QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 6305-3:2007 — Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 3: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van ống khô

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF

TCVN TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6305-3 : 2007 ISO 6182-3 : 2005

Xuất ban lần 2

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG PHẦN 3 : YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI VAN ỐNG KHÔ

Fire protection - Automatic sprinkler systems

Part 3 : Requirements and test methods for dry pipe valves

HÀ NỘI - 2007

Hình kỹ thuật gốc — trang 1

TCVN 6305-3 : 2007

Lời nói đầu TCVN 6305-3 : 2007. thay thế TOVN 6305-3 ; 1997 (ISO 6182-3 : 1993), TCVN 6305-3 : 2007. hoàn toàn tương đương với ISO 6182-3 : 2005.

TCVN 6305-3 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 6305 (ISO 6182) Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động bao gồm 5 phần sau: - TCVN 6305-1 ; 2007 (ISO 6182-1 : 2004) - Phần 1 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler; - TCVN 6305-2 ; 2007 (ISO 8182-2 : 2005) - Phần 2 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động kiểu ướt, bình làm trễ và chuông nước; - TCVN 6305-3 : 2007 (ISO 6182-3: 2005) - Phần 3 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với van ống khô; - TCVN 6305 -7 : 2006 (ISO 6182-7: 2004) -Phần 7 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầu phun nhanh ngăn chặn sớm;

- TCVN 8305 -11 : 2008 (ISO 6182- 11: 2004) - Phần 11 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với giá treo ống.

r

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 6305 - 3 : 2007

Xuất bản lần 2

Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động Phần 3 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với van ống khô

Fire protection - Automatic sprinkler systems

Part 3 : Requiremenis and test methods for dry Dipe valves

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định tính năng, các yêu cầu, phương pháp thử và các yêu cầu về ghi nhãn đối với van ống khô và thiết bị bổ sung có liên quan do nhà sản xuất quy định được sử dụng trong các hệ thống

phòng cháy chứa cháy tự động ống khô.

Tiêu chuẩn này không quy định tính năng và các yêu cầu thử nghiêm cho các bộ phận phụ hoặc phụ tùng của van ống khô.

2 Tài liệu viện dân

Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghì năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đối).

TCVN 4509 : 2006 (lSO 37), Cao su lưu hoá hoặc dẻo nóng — Xác định đặc tính ứng suất — Biến dạng

kéo.

TCVN 2229 : 2007 (ISO 188), Cao su lưu hoá hoặc dẻo nóng — Thử hoá già nhanh và khả năng chịu nhiệt,

ISO 7-1, Pipe threads where pressure-tight Joints are made on the threads - Part 1 : Dimensions, tolerances, and designation (Ren ống cho mối nối kín áp bằng ghép ren - Phần 1 : Ký hiệu, kích thước

và dung sai).

ISO 898-1, Mechanical properties of fasteners made of carbon steel and alloy steel-Part 1 : Bolts, screws and studs (Cơ tính của các chỉ tiết kẹp chặt được chế tạo bằng thép cacbon và thép hợp Kim -

Phần 1 : Bulông, vít và vít cấy).

TCOVN 6305 - 3 :2007 3.13

Nước mồi (priming water)

Nước dùng để làm kín bộ phận bịt kín và ngăn không cho các bộ phận làm việc dính kết với nhau. 3.14

Áp suất làm việc định mức (rated working pressure)

Áp suất làm việc lớn nhất tại đó van hoặc bình làm trễ được dự định vận hành,

3.15

Trạng thái sẵn sàng [ready (set) condition]

Trạng thái của van với bộ phận bịt kín ở vị trí đóng kín hoặc vị trí đặt, chịu tác động của áp suất làm việc và áp suất hệ thống.

3.16 hó Chỉ tiết được tăng cường đàn hồi (reinforced elastomeric element)

Chí tiết của lá van, cụm lá van hoặc các vòng đệm kín được làm từ vật liệu tổng hợp của một hợp chất đàn hồi với một hoặc nhiều chỉ tiết thành phần khác.

3.17

Bộ phận bịt kín (sealing assembiy)

Phần tử bịt kín chính, di động (như là một lá van) của van để ngăn ngừa nước chảy ngược trở lại và duy trì áp suất khí quyến trong đường ống của hệ thống.

3.18

Vòng bịt kín (sealing assembly seat ring)

4 Phần tử bịt kín chính, cố định của van để ngăn ngừa nước chảy ngược trở lại và duy trì áp suất khí

quyển trong đường ống của hệ thống.

3.19

Áp suất làm việc (service pressure)

Áp suất tĩnh của nước tại cửa cấp nước của van khi van ở trạng thái sắn sàng. 3.20

Áp suất hệ thống (System pressure)

Áp suất tĩnh của nước tại cửa xả chính của van khi van ở trạng thái sẵn sàng.

TOVN 6305 - 3: 2007 3.21

Áp suất khí quyển của hệ thống (System air pressure)

Áp suất không khí tĩnh trong đường ống của hệ thống khi van ở trạng thái sẵn sàng. 3.22

Thiết bị bổ sung (Trim).

Thiết bị bên ngoài và đường ống, ngoại trữ đường ống của thiết bị chính được lắp ghép với cụm

van. 3.23 Điểm nhả (Trip poin!)

Điểm tại đó van vận hành, khi cho nước vào hệ thống, được đo dưới dang áp suất khí quyển

trong hệ thống tại một áp suất làm việc đã cho. 3.24 Chuông nước (Water motor alarm)

Cơ cấu vận hành bằng thủy lực phát ra tín hiệu báo động nghe được trong một khu vực do sự

hoạt động của van.

3.25

Cơ cấu báo động thủy lực từ xa (Water motor transmitter)

Cơ cấu vận hành bằng thủy lực tạo ra một dòng điện để báo động tỪừ xa do sự hoạt động của van.

4 Yêu cầu

4.1 Cỡ danh nghĩa

Cỡ danh nghĩa của van là đường kính danh nghĩa của các đầu nối cửa cấp và cửa xả, nghĩa là cỡ của ống lắp với các đầu nối. Có các cỡ 40mm, 50mm, 65mm, 80mm, 100mm, 125mm,

150mm, 200mm, 250mm hoặc 300mm. Đường kính của đường dẫn nước qua vòng bị kín có thể nhỏ hơn cỡ đanh nghĩa.

4.2 Đầu nối

4.2.1 Tất cả các đầu nối phải được thiết kế để sử dụng ở áp suất làm việc định mức của van.

TCVN 6305 - 3 : 2007 4.2.2 Kích thước của tất cả các đầu nối phải phù hợp với các yêu cầu của các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế tương ứng.

4.2.3 Đường kính danh nghĩa của lỗ đầu nối đường ống báo động không được nhỏ hơn 15mm.

4.2.4 Nếu cần có nước mồi để bịt kín phía sau bộ phận bịt kín thì phải có phương tiện bên ngoài

tạo ra nước mồi. 4.2.5 Phải có biện pháp ngăn ngừa sự tạo thành cột nước và kiểm tra mức nước mồi.

A.2.6 Phải có biện pháp thích hợp để tạo điều kiện dễ dàng cho thử nghiệm các thiết bị báo

động mà không làm nhả van.

4.2.7 Các van phải được trang bị phương tiện phát ra âm thanh báo động nếu nước chảy vào đường ống phía sau tới mực nước dâng vượt quá bộ phận bịt kín 0,5 m, trừ khi van được trang bị phương tiện tự động thoát nước.

4.2.8 Đối với các van chênh áp, phải có biện pháp thích hợp để thông hơi cho nước từ bình trung gian và ngăn ngừa hiện tượng chân không hoàn toàn giữa các phần tử bịt kín phía trước và phía sau của bộ phận bịt kín.

4.3 Áp suất làm việc định mức

4.3.1 Áp suất làm việc định mức không được nhỏ hơn 1,2 MPa (12 bar).

4.3.2 Cho phép gia công cắt gọt các đầu nối cấp nước và xả nước cho các áp suất làm việc thấp hơn để thích hợp với thiết bị lắp đặt với điều kiện là van được ghỉ nhãn với áp suất làm việc thấp hơn. Xem 7.3.f).

4.4 Thân vả nắp

4.4.1 Thân và nắp phải được chế tạo bằng vật liệu có độ bền chống ăn mòn ít nhất là tương

đương với gang.

4.4.2 Các chỉ tiết kẹp chặt nắp phải được chế tạo bằng thép, thép không gÏ, titan hoặc các vật liệu khác có các tính chất cơ lý tương đương.

4.4.3 Nếu thân hoặc nắp có bộ phận làm từ vật liệu phi kim loại khác với vật liệu đệm kín và vòng bịt kín hoặc từ kim loại có điểm nóng chảy nhỏ hơn 800 °C thì cụm van phải được thử đốt bằng ngọn lửa như quy định 6.8. Sau thử đốt bằng ngọn lửa, bộ phận bịt Kín phải mở ra hoàn toàn và tự do, và van phải chịu được phép thử áp suất thuỷ tĩnh như quy định trong 6.8.1. mà Không có biến dạng dư hoặc hư hỏng.

10

TCVN 6305 - 3 : 2007 4.4.4 Không cho phép lắp van với tấm nắp ở vị trí không thích hợp với chỉ dẫn chiều dòng chảy

hoặc cản trở sự vận hành đúng của van. 4.5 Độ bến

4.5.1 Van đã lắp ráp, có bộ phận bịt kín ở trạng thái mở, phải chịu được áp suất thủy tĩnh bên trong bằng bốn lần áp suất làm việc định mức trong khoảng thời gian 6 min mà không bị nứt gãy

khi được thử theo quy định trong 6.8.

4.5.2 Nếu phép thử theo 6.9 không được thực hiện với các chị tiết kẹp chặt tiêu chuẩn trong sản xuất thì nhà sản xuất phải xuất trình tài liệu chỉ ra rằng tải trong thiết kế tính toán của bất cứ chỉ tiết kẹp chặt nào, khi bỏ qua lực ép đếm kín, không được vượt quá độ bền kéo nhỏ nhất quy định trong ISO 898-1 và ISO 898.2, khi van được tăng áp tới bốn lần áp suất làm việc định

mức. Bề mặt chịu tác dụng của áp lực phải được tính toán như sau:

a) nếu sử dụng đêm kín đặc (cho toàn bề mặt) thì bề mặt chịu tác dụng của áp lực mở rộng ra

ngoài đường được xác định bởi cạnh trong của các bulông; b) nếu sử dụng vòng bịt kín mặt cắt “0” hoặc vòng đêm KÍn thì bề mặt chịu tác dụng của áp lực mở rộng ra ngoài đường tâm của vòng bit kín mặt cắt “0” hoặc vòng đêm kín. 4.6 Sự tiếp cận để bảo dưỡng Phải có biện pháp để cho phép tiếp cận các bộ phận làm việc và tháo bộ phận bịt kín. Bất cứ biện pháp nào được sử dụng cũng phải cho phép thực hiện nhanh việc bảo dưỡng bởi một người

với thời gian ngừng hoạt động thiết bị ngắn nhất. 4.7 Chỉ tiết thành phần

4.7.1 Bất cứ chỉ tiết thành phần nào thường được tháo ra trong quá trình bảo dưỡng phải được thiết kế sao cho không thể lắp lại một cách không đúng khi không có chỉ dẫn nhìn thấy được ở

bên ngoài, khi đưa van:vào hoạt động trở lại.

4.7.2 Ngoại trừ các mặt tựa của van, các chí tiết thay thế ở hiện trường phải có khả năng thảo

lắp được bằng các dụng cụ tháo lắp thông thường.

4.7.3 Tất cả các chỉ tiết thành phần không được tách rời ra trong quá trình hoạt động bình

thường của van.

4.7.4 Sự phá hỏng các màng chắn của bộ phận bịt kín hoặc các vòng bịt kín không được cản

trở việc mở van.

4.7.5 Bề mặt bịt kín của các bộ phận bịt kín phải có khả năng chống ăn mòn tương đương với đồng

thau hoặc đồng bronze và bề mặt tiếp xúc có đủ chiều rộng để chịu được sư mòn và rách thông thường,

44

TCVN 6305 - 3 : 2007

sự hoạt động mạnh mẽ, ứng suất nén và hư hỏng do lớp vảy của ống hoặc các tạp chất lạ do nước mang tới.

4.7.6 Các lò xo và màng không được nứt gãy hoặc phá hủy trong 5000 chu kỳ vận hành bình thường khi được thử theo 6.2.

4.7.7 Không được có dấu hiệu hư hỏng khi kiểm tra bằng mắt đối với bộ phận bịt kín sau thử

nghiệm về các yêu cầu vận hành trong 4.14 theo 6.11 và 6.12.

4.7.8 Khi độ mở rộng bộ phận, bịt kín phải chịu được sự dừng ở một điểm xác định. Điểm tiếp xúc phải được định vị sao cho lực va đập và phản lực của dòng nước không gây ra độ xoắn dư,

uốn cong hoặc bẻ gẫy các chỉ tiết của van.

4.7.9 Khi cần có chuyển động quay hoặc trượt, bộ phận hoặc ổ đỡ (tựa) của nó phải được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn. Các vật liệu không có tính chống ăn mòn phải được lắp ghép với các bạc, ống lót hoặc các chỉ tiết khác được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn tại những

điểm có yêu cầu chuyển động.

4.7.10 Van có độ chênh lệch áp suất của bộ phận bịt kín vượt quá 1,168 đến 1 đối với phạm ví áp suất làm việc từ 0,14 đến 1,2 MPa (1,4 bar đến 12 bar) phải được trang bị chốt cài để ngăn ngừa sự chỉnh đặt lại một cách tự động của van. Van phải có phương tiện điều khiển bằng tay để đưa van trở về trạng thái sẵn sàng. Không thể đưa van trở về trạng thái sẵn sàng trước khí

thoát nước cho đường ống.

4.7.11 Van có độ chênh lệch áp suất 1,18 đến 1 hoặc nhỏ hơn trên pham vi áp suất làm việc 0,14 MPa đến 1,2 MPa (1,4 bar đến 12 bar) phải được trang bị phương tiện để ngăn ngừa van tự động trở về trạng thái sẵn sàng và cho phép tiêu nước trong đường ống sau khi van đã nhả. Phải có phương tiện điều khiển bằng tay hoặc ở bên ngoài để đưa van trở về trạng thái sẵn

sàng.

4.8 Sự rò rí

4.8.1 Van không được có rò rỉ, biến dạng dư hoặc nứt gãy khi chịu tác dụng của áp suất bên trong bằng hai lần áp suất làm việc định mức trong thời gian 5 min với bộ phận bịt kín mở, theo 6.8.1.

4.8.2 Không cho phép có sự rò rỉ qua bộ phận bít kín vào trong bình trung gian hoặc cửa báo động khi được thử theo 6.8.2. Van không được có sự rò rỉ, biến dạng dư hoặc nứt gãy khí chịu tác dụng của áp suất bên trong bằng hai lần áp suất làm việc định mức ở phía trước bộ phận bịt

kín trong khoảng thời gian 2 h với đầu phía sau bộ phận bit kín được tăng áp theo 8.8.2.

12

TCVN 6305 - 3 : 2007 4.8.3 Các van kiểu cơ khí không được có các dấu hiệu rò rỉ, biến dạng dư hoặc hư hỏng về cấu trúc khi chịu tắc dụng của áp suất thủy tĩnh bên trong bằng hai lần áp suất làm việc định mức trong khoảng thời gian 2 h ở đầu phía trước của van với bộ phận bịt kín được đóng kín và đầu phía sau van được thông hơi, theo 6.8.3. Sau phép thử này van phải vận hành theo 4.14 khi được thử một lần theo 8.11.2 ở áp suất làm việc 0,2 MPa (2 bar).

4.8.4 Van được lắp với chốt cài không được có rò rỉ, biến dạng dư hoặc hư hỏng về cấu trúc khi chịu tác dụng của áp. suất thủy tĩnh bên trong bằng hai lần áp suất lớn nhất của không khí do nhà sản xuất quy định trong khoảng thời gian 5 min ở phía sau van với bộ phận bịt kín được đóng kín và đầu phía trước van được thông hơi, theo 6.8.4. Sau phép thử này, van phải vận

hành theo 4.14 khi được thử một lần theo 6.11.2 ở áp suất làm việc 0,2MPa (2 bar).

4.8.5 Van không được lắp với chốt cài không được có rò rÌ, biến dạng dư hoặc hư hỏng về cấu trúc khi chịu tác dụng của áp suất thủy tĩnh bên trong bằng hai lần áp suất làm việc định mức trong khoảng thời gian 5 min ở phía sau van với bộ phận bịt kín được đóng kín và đầu phía trước van được thông hơi, theo 6.8.4. Sau phép thử này, van phải vận hành theo 4.14 khi được thử

một lần theo 6.11.2 có áp suất làm việc 0,2 MPa (2 bar). 4.3 Chi tiết phi kím loại (ngoại trừ đệm kín, vòng bịt kín và các loại chỉ tiết đàn hồi khác)

4.9.1 Các chỉ tiết phi kim loại có ảnh hưởng đến sự vận hành đúng của van phải chiu được thử hóa giả như quy định trong 6.4 và 8.5 khi sử dụng các bộ phận mẫu thử riêng biệt. Sau hóa già, van phải đáp ứng các yêu cầu của 4.8, 4.13 và 4.14 khi được thử theo các phép thử quy định trong 6.6,6.8và 6.11.

4.9.2 Không được có rạn nứt, cong vênh, rão hoặc các dấu hiệu hư hỏng khác cắn trở sự vận hành

đúng của van. 4.10 Các chí tiết của bộ phận bịt kin 4.10.1 Vòng bịt kín làm bằng chất dẻo đàn hồi hoặc các vật liệu đàn hồi khác không được bám

dính vào bề mặt đối tiếp khi được thử theo 6.3.1. Khi sử dụng cùng một kết cấu vòng bit kín cho

nhiều cỡ van thì cho phép chỉ thử đối với cỡ van có ứng suất cao nhất trên bề mặt tựa.

4.10.2 Bất cứ chất đàn hồi nào dùng để tạo thành vòng bịt kín mà không được gia cường phải

có các tính chất sau khi được thử theo 6.3.2 và các phần thích ứng của TCVN 4508 : 2006.

a) có độ biến dạng dư lớn nhất 5 mm khi chiều dải ban đầu 25 mm được kéo giãn ra đến

75 mm, giữ trong 2 min và đo sau khi thả lỏng ra 2 min;

b) hoặc;

13

TCVN 6305 - 3 : 2007 4. Độ bền kéo tối thiểu 10 MPa (100 bar) và độ giãn dài giới hạn tối thiểu 300 % (25 mm đến 100 mm) hoặc;

2. Độ bền kéo tối thiểu 15MPa (150 bar) và độ giãn dài giới hạn tối thiểu. 200 % (25 mm đến 75 mm).

c) sau khi sấy trong ôxy 96 h ở (70 + 1,5) °C và 2 MPa (20 bar) độ bền kéo và độ giãn dài giới hạn của các mẫu thử không được nhỏ hơn 70 % độ bền kéo và độ giãn dài giới hạn của các mẫu thử không được sấy nóng trong oxy và bất cứ sự thay đổi nào về độ cứng cũng không được sấy nóng hơn 5 đơn vị của dụng cụ đo độ cứng thang À;

d) sau khi ngâm trong nước cất 70 h ở (97,5 + 2,5) °C độ bền kéo và độ giãn dài giới hạn không được nhỏ hơn 70 % độ bền kéo và độ giãn dài giới hạn của các mẫu thử không được làm nóng trong nước và sự thay đổi thể tích của các mẫu thử không được lớn hơn 20 %.

4.10.3 Chỉ tiết bịt kín đàn hồi được gia cường phải có khả năng uốn được mà không rạn nứt

hoặc đứt gãy và độ giãn nở thể tích không được thay đổi lớn hơn 20 % khi được thứ theo 6.3.3.

4.10.4 Các bề mặt bịt kín phải ngăn không cho nước rò rỉ vào cửa báo động khi van được thử ở

vị trí sắn sàng theo 6.10.

4.10.5 Đối với vật liệu composit của một hợp chất đàn hồi với một hoặc nhiều thành phần khác thì độ bền kéo của vật liệu composit ít nhất phải bằng hai lần độ bền kéo của bản thân vật liệu đàn hồi.

4.11 Khahở

4.,11.1 Khe hở theo bắn kính giữa bộ phân bịt kín kiểu khớp xoay và các thành bên trong ở mọi vị trí, trừ vị trí mở rộng, không được nhỏ hơn 12 mm đối với thân bằng gang và không được nhỏ hơn 6 mm nếu thân và bộ phận bịt kín bằng gang hoặc thép có lớp phủ bảo vệ chống ăn mòn được thử theo 8.14, bằng kim loại màu, thép không gỉ hoặc các vật liệu có các tính chất cơ lý và chống ăn mòn tương đương. Xem Hình 1 a).

4.11.2 Phải có kha hở theo đường kính không nhỏ hơn 6 mm giữa các cạnh bên trong của vòng bít và các chí tiết bằng kim loại của bộ phận bịt kín kiểu khớp xoay khi van ở vị trí đóng kín. Xem Hình 1 b).

4.11.3 Bất cứ khoảng trống nào trong đó bộ phận bịt kín có thể bị ket ở bên ngoài mặt tựa cửa

van phải có độ sâu không nhỏ hơn 3 mm.

4.11.4 Khe hở theo đường kính (D; - Du) giữa trực khớp xoay và ổ truc không được nhỏ hơn 0,125 mm. Xem Hình1b).

14

TCOVN 6305 - 3 : 2007 4.11.5 Tổng khe hở chiều trục giữa khớp xoay lá van và các bề mặt kề của ổ thân van không được nhỏ hơn 0,25 mm. Xem Hình 1 co).

4.11.6 Bất cứ chỉ tiết dẫn hướng chuyển động tịnh tiến qua lại nào dùng để mở van phải có khe hở nhỏ nhất theo đường kính không nhỏ hơn 0.7 mm ở đoạn mà chỉ tiết chuyển động đi vào chỉ tiết cố định và không nhỏ hơn 0,05 mm ở đoạn mà chì tiết chuyển động liên tục tiếp xúc với chỉ tiết cố định ở vị trí sắn sàng.

4.11.7 Bạc dẫn hướng của bộ phận bịt kín hoặc ổ trục khớp xoay phải nhô ra một khoảng theo chiều trục đủ để duy trì khe hở giữa các chỉ tiết bằng Kim loại đen (khe hở Á) không nhỏ hơn 1,5 mm. Xem Hình 1. Khe hở này được phép nhỏ hơn 1,5 mm đối với các chỉ tiết liền kề bằng đồng đỏ (bronze), đồng thau, kim loại monel, thép không gÏ austenit, ti tạn hoặc các vật liệu chống ăn mòn tương tự. Khi khả năng chống ăn mòn của các chỉ tiết bằng thép được tạo ra bởi lớp phủ bảo vệ thì lớp phủ không được có các dấu hiệu hư hỏng như phồng rộp, tách lớp, tạo thành vảy hoặc cản trở chuyển động khi được thử theo 6.14.

4.11.8 Cơ cấu bù, nếu được trang bị, phải được thiết kế sao cho các chất lắng hoặc cặn không tích tụ tới mức cản trở sự vận hành đúng của van. Phải có các khe hở thích hợp giữa các chỉ tiết

làm việc để cho phép bịt kín hợp lý các van chính và phụ.

15

TCVN 6305 - 3 : 2007

Ai | Nhĩ mm a) Khe hở theo bán kính, Ca= R;- R{ b) Khe hở theo đường kính, Ca=D; - DỊ

CHÚ DẪN:

1, Thân van

2. Trục nhỏ (chốt) 3. Bộ phận bit kín 4. Bạc

c) Tổng khs hở chiều trục, CrA

CrA = L¿—L¿; Khe hỗ A= (Lạ - L,)/2

Hình 1 - Các loại khe hở

16

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

TCVN 6305 - 3 : 2007

CHÚ DẪN:

1, Thân van

2. Trục nhỏ (chốt)

3. Bộ phận bịt kín

4. Bạc d) Kích thước bên trong bạc CrA = (Lạ - L2)/ƒ2 + (Lị- L„)/2

Hình 1 (Tiếp theo)

4.12 Tổn thất thủy lực do ma sát.

Tổn thất lớn nhất về áp suất qua van ở lưu lượng thích hợp cho trong Bảng 1 khi được thử theo » Phương pháp 6.6 không được vượt quá 0,08 MPa (0,8 bar). Nếu tổn thất áp suất vượt quá 0,02 MPa (0,2 bar) thì tổn thất áp suất này phải được ghi nhãn trên van. Xem 7.3.).

17

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

TCVN 6305 - 3 :2007

Bảng 1 - Lưu lượng yêu cầu để xác định sự tụt áp suất

Cỡ danh nghĩa, mm s-- Lưu lượng, limin “ |
40 mmm
c 380 |
ÿÐ.-_ 590
Ñ
ơn 65
Ñ
- 1000
80.Ñ
1510
:
m 100
Ñ
2360 Ị
s„ 125-
3860 —
~=_ 150“ 5300
200“
mm 9920
c 250.mm 14720
300mm
_.21200

lu

4.13 Sức chịu đựng

Van và các chỉ tiết chuyển động của van không được có dấu hiệu cong vênh, rạn nứt, lỏng ra,

rời ra hoặc các dấu hiệu hư hỏng khác sau 30 mín thử lưu lượng nước theo 68.11. 4.14 Tính năng vận hành

4.14.1 Van ống khô cùng với thiết bị bổ sung phải vận hành và có chỉ báo về vận hành ở bất cứ áp suất làm việc nào trong các phạm vi từ 0,14 MPa (1,4 bar) tới áp suất làm việc định mức với các cơ cấu báo động cơ khí và/hoặc điện được tăng áp tới ít nhất là 0,05 MPa (0,5 bar) khi được thử theo 8.11. Các thiết bị báo động phải phát ra âm thanh trong thời gian lớn hơn 50 %

thời gian cho mọi điều kiện lưu lượng nước chảy qua van đã nhả.

4.14.2 Van kiểu chênh áp phải có độ chênh lệch áp suất làm việc trong phạm vì từ 5:1 đến 8,5:1 ở áp suất làm việc 0,14 MPa (1,4 bar) và trong phạm vi từ 5:1 đến 6,5:1 ở tất cả các áp suất làm việc cao hơn khi đươc thử theo 6.11.

4.14.3 Van ống khô kiểu cơ khí phải vận hành ở áp suất không khí từ 0,025 MPa (0,25 bar) đến một phần năm áp suất làm việc định mức đối với tất cả các áp suất nước từ 0,14 MPa (1.4 bar)

đến áp suất làm việc định mức khí được thử theo 8.11. 4.15 Thoát nước 4.15.1 Van phải có lỗ khoan để thoát nước từ thân van khi van được lắp đặt ở bất cứ vị trí nào

do nhà sản xuất quy định hoặc kiến nghị. Kích thước danh nghĩa nhỏ nhất của lỗ phải là 20 mm.

18

Hình kỹ thuật gốc — trang 14

Hình kỹ thuật gốc — trang 14

Hình kỹ thuật gốc — trang 14

TCVN 6305 - 3 : 2007 4.15.2 Các lỗ thoát nước trên các van được phép sử dụng để thoát nước cho đường ống của hệ

thống khi có cỡ kích thước phù hợp với các tiêu chuấn thiết bị áp dụng cho hệ thống.

4.15.3 Phải có phương tiện để thoát nước tự động cho đường ống giữa van hoặc van ngắt báo động nào đó và chuông nước hoặc cơ cấu báo động thủy lực tử xa.

4.15.4 Phải trang bị một bình trung gian của van cho van thoát nước tự động.

4.15.5 Các van thoát nước kiểu lưu lương hoặc vận tốc phải kín (nghĩa là hạn chế lưu lượng một cách đáng kể) khi được thử theo 6.11. Các van này phải duyÏrì ở vị trí đóng kín trong quá trình thoát nước của hệ thống tới khi áp suất hiệu dụng tại cơ cấu bịt kín trở nên nhỏ hơn 0,03 MPa

(0,3 bar) và phải mở ra ở áp suất từ 0,0035 MPa (0,035 bar) tới 0,03 MPa (0,3 bar).

4.15.6 Lưu lượng qua đầu mút mở hoặc van thoát nước kiểu vận tốc không được vượt quá

0.63 //s, ở bất cứ áp suất làm việc nào cho tới áp suất làm việc định mức. 4.16 Thiết bị báo động

4.16.1 Van phải kích hoạt các thiết bị báo động kiểu cơ khí và điện khi vận tốc dòng chảy qua van đến 5 m/s, dưa trên cỡ danh nghĩa của ống, ở áp suất cung cấp nước từ 0,14 MPa (1,4 bar)

đến áp suất làm việc định mức khi được thử về vận hành theo 6.11,

4.16.2 Van phải tạo ra ít nhất là một áp suất 0,05 MPa (0,5 bar) ở cửa báo động của van tại áp suất làm việc 0,14 MPa (1,4 bar) trong Khi vận hành các thiết bị báo động có liên quan, khi được thử theo 6.10.

4.17 Hạn chế của van

4.17.1 Khi van ở trong trạng thái sẵn sàng, không thể can thiệp vào cơ cấu vận hành van bởi

tác động từ bên ngoài.

4.17.2 Van có khả năng được tăng áp suất khi không lắp tấm nắp vào vị trí thì phải có một số biện pháp để báo hiệu trạng thái “không có nắp “.

5 Thử sản phẩm và kiểm tra chất lượng

5.1 Nhà sản xuất phải có trách nhiệm thực hiện và duy trị chương trình kiểm tra chất lượng để đảm bảo rằng sản phẩm luôn luôn đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này như khi thử các mẫu thử ban đầu.

5.2 Mỗi van sản xuất ra phải vượt qua phép thứ thủy tĩnh đối với thân van trong khoảng thời

gian không ít hơn một phút ở áp suất bằng hai lần áp suất làm việc định mức mà không có rò rỉ.

19

TCVN 6305 - 3 : 2007 5.3 Sau phép thử thủy tĩnh đối với thần van trong 5.2, mỗi van được sản xuất ra phải vượt qua phép thử vận hành để kiểm tra chức năng vận hành đúng, bao gồm cả việc cài chốt lá van, để

chống lại sự nhả, nếu thích hợp và cho nước chảy qua từ cửa báo động.

5.4 Mỗi van được sản xuất ra phải chịu được áp suất thủy tĩnh bên trong bằng hai lần áp suất

làm việc định mức tác dụng ở sau lá van mà không có sự rò rỉ ở mặt tựa của van.

6 Thử nghiệm

6.1 Mẫu thử

Phải có một mẫu thử đại diện cho mỗi cỡ van trong các thử nghiệm sau. 8.2 Thứ lò xo và mảng (chắn)

Cho lò xo hoặc màng (chắn) vận hành bình thường ở vị trí lắp ráp thông thường tới 5000 chu kỳ trong không khí hoặc nước. Các chỉ tiết thành phần không được vận hành ở tốc độ vượt quá 8 chu kỳ trong một phút, Đối với các lò xo của bộ phận bịt kín, bộ phản bịt kín phải được xoay ra xa mặt tựa với góc 45 ° và lại từ từ trở về vị trí đóng kín. Đối với các lò xo van tràn bên trong, van tràn phải được vận hành từ vị trí mở hoàn toàn tới vị trí đóng kín. Các màng (chắn) phải

được uốn từ vị trí mỏ bình thường tới vị trí đóng kín bình thường. 6.3 Thứ chi tiết bịt kín 6.3.1 Thứ khả năng nhả ra

Với van ở vị trí làm việc bình thưởng và bộ phân bịt kín ở vị trí đóng kín, tác động một áp suất thủy tĩnh 0,35 MPa (3.5 bar) vào đầu xả nước của van trong khoảng thời gian 90 ngày. Trong suốt thời gian này phải duy trì nhiệt độ của nước ở (87 + 2) °C bằng một bộ nung nóng ngâm trong nước hoặc thiết bị nung nóng thích hợp Khác. Phải có biện pháp duy trì nước trong đầu

cấp nước của van ở áp suất khí quyển.

Sau khí hoàn thành giai đoạn thử này, nước trong van phải được tháo ra và làm nguội van tới nhiệt độ môi trường xung quanh trong thời gian ít nhất là 24 h. Với đầu xả nước của van ở áp suất khí quyển, cho đầu cấp nước của van chịu tác động dần dần của áp suất thủy tĩnh

935 MPa (35 bar). Bộ phận bịt kín phải di chuyển khỏi mặt tựa và không có phần nào của mặt bịt kín, trừ thuốc màu, được bám dính vào mặt tựa.

Khi sử dụng cùng một kết cấu bộ phận bịt kín cho nhiều hơn một cỡ kích thước van thì chỉ phải

thử một mẫu thử cho cỡ van có ứng suất cao nhất trên bể mặt tựa.

20

TCVN 6305 - 3 : 2007 6.3.2 Thử chi tiết bịt kín không được tăng cường đàn hổi

Chuẩn bị 16 mẫu thử theo TCVN 4509 : 2006. Phải sử dụng 4 mẫu thử để thỏa mãn mỗi một

trong các yêu cầu sau:

a) 4.10.2a);

b) 4.10.2 b}1) hoặc 4.10.2 b) 2);

c) 4.10.2 c)

đ) 4.10.2 d)

6.3.3 Thử chỉ tiết bịt kín được tăng cường đàn hồi

Phải đo thể tích của 8 chỉ tiết bịt kín đàn hồi được gia cường. Mỗi mẫu thử phải được nhận diện một cách duy nhất. Cho 4 mẫu thử chịu tác động của môi trường oxy theo TCVN 2229 : 2007 ở áp suất 2MPa (20 bar) trong thời gian 98 h ở nhiệt độ 70 °C. Bốn mẫu thử còn lại phải được ngâm trong nước cất đun sôi trong khoảng thời gian 70 h. Sau khi chịu tác động, các mẫu thử được phép làm nguội tới nhiệt độ phòng trong khoảng thời gian ít nhất là 24 h. Đo thể tích của mỗi mẫu thử. Sau đó mỗi mẫu thử phải được uốn bằng tay 3 lần theo cùng một chiều quanh một

thanh có đường kính bằng bốn đến năm lần chiều dày của vật liệu.

86.4 Thử hóa già trong nước nóng đối với các bộ phận phi kim loại (trừ đệm kín và các vòng bịt kín)

Ngâm 4 mẫu chưa qua thử nghiệm của mỗi chí tiết vào nước máy ở nhiệt độ (87 + 2) °C trong

180 ngày.

Nếu một vật liệu không chịu được nhiệt độ đã nêu trên và bị mềm đi quá mức, bị biến dạng hoặc bị phá hủy thì phải tiến hành thử hóa già trong nước ở nhiệt độ thấp hơn nhưng không thấp hơn 70 °C trong khoảng thời gìan dài hơn. Khoảng thời gian thử phải được tính toán theo công thức (1):

t=74B57e 9997 (1 trong đó

t là thời gian thử tính bằng ngày;

e là cơ số của logarit tự nhiên (= 2.7183);

T là nhiệt độ thử, tính bằng độ bách phản.

21

TCVN 6305 - 3 : 2007

CHÚ THÍCH: Công thức này dựa trên quy tắc 10 °C, nghĩa là cứ mỗi lần tăng lên 10 °C thì tốc độ phản ứng sẽ tăng lên xấp xÏ gấp đôi. Khi áp dụng vào quá trình hóa giả chất dẻo, giả sử rằng tuổi thọ ở nhiệt độ t, °C bằng một nửa tuổi thọ ở (t-10) °C.

Lấy các mẫu thử ra khỏi nước và làm nguội tới nhiệt độ phòng để kiểm tra trong thời gian ít nhất là 24 h. Các chí tiết phải được kiểm tra về rạn nứt, cong vênh, rão hoặc các dấu hiệu hư hỏng khác có thể cản trở sự vận hành đúng của cơ cấu (thiết bị). Sau đó các chỉ tiết được lắp vào van

và phải tuân theo các yêu cầu trong 4.8.1 và 4.14 khi được thử theo 6.7 và 6.10. 6.5 Thứ hóa già trong không khí đối với các bộ phận phi kim loại (trừ đậm kín và các vòng bịt kín) Làm hóa già 4 mẫu chưa qua thử nghiệm đối với mỗi chí tiết trong lò ở nhiệt độ (120 + 2) °C trong 180 ngày. Các mẫu phải được thử tiếp xúc với các vật liệu đối tiếp ở các công suất có thể so sánh được với ứng suất trong sử dụng ở áp suất định làm việc định mức. Các chỉ tiết phải được đỡ để không tiếp xúc với nhau hoặc tiếp xúc với thành bên của lò. Nếu một vật liệu đã không chịu được nhiệt độ đã nêu trên và bị mềm đì quá mức, bị biến dạng hoặc bị phá hủy thì phải tiến hành thử hóa già trong nước ở nhiệt độ thấp hơn, nhưng không thấp hơn 70 °C trong Khoảng thời gian đài hơn. Khoảng thời gian thử phải được tính toán theo công thức (2):

1=737000e - 0008937 (2) trong đó:

t là thời gian thử tính bằng ngày;

e là cơ số của logarÍt tự nhiên (= 2.7183);

T là nhiệt độ thử, tính bằng độ bách phân.

CHỨ THÍCH: Công thức nảy dựa trên quy tắc 10 °C, nghĩa là cứ mỗi lần tăng lên 10 °C thì tốc độ phản ứng hóa học sẽ tăng lên xấp xÍ gấp đôi. Khi áp dụng vào quá trình hóa già chất dẻo, giả sử rằng tuổi thọ ở nhiệt độ t °C bằng một nửa tuổi thọ ở (1-10) °C.,

Lấy các mẫu thử ra khỏi lò và làm nguội tới nhiệt độ phòng để kiểm tra trong thời gian ít nhất là 24 h. Các chỉ tiết phải được kiểm tra về rạn nứt, cong vênh, rão hoặc các dấu hiệu hư hỏng khác có thể cần trở sự vận hành đúng của cơ cấu (thiết bị). Sau đó các chỉ tiết được lắp vào van

và phải tuần theo các yêu cầu trong 4.8.1 và 4.14, khi được thử theo 6.7 và 6.10.

22

TCVN 6305 - 3 : 2007 6.6 Thử sức chịu đựng

Khi sử dụng thiết bị thử, điều chỉnh lưu lượng tới giá trị thích hợp cho trong Bảng 1 với dung sai Ô %. Cho dòng nước chảy qua van ở lưu lượng này trong thời gian (30 ") min. Kiểm tra van về sự tuân theo các yêu cầu trong 4.13.

6.7 Thử tổn thất thủy lực do ma sát

Lắp đặt van vào thiết bị thử khi sử dụng đường ống có cùng một đường kính danh nghĩa (xem 4.1). SỬ dụng dụng cụ đo áp suất chênh lệch có độ chính xác tới + 2%,

Đo và ghi lại áp suất chênh lệch qua van ở dãy lưu lượng cao hơn và thấp hơn các lưu lượng chỉ dẫn trong Bảng 1. Thay thế van trong thiết bị thử bằng một đoạn ống có cùng cỡ kích thước danh nghĩa và đo áp suất chênh lệch trên cùng một dãy lưu lượng. Dùng phương pháp đồ thị xác định các độ sụt áp suất qua van tại các lưu lượng chỉ dẫn trong Bảng 1. Ghi lại tổn thất thủy lực do ma sát là hiệu số giữa độ sụt áp qua van và độ sụt áp qua ống thay thế,

6.8. Thử rò rí và biến dạng của van

6.8.1 Thử rò rỉ thân van

Lắp đặt van vào thiết bị thử áp suất với bộ phân bịt kín ở vị trí mở. Bịt kín tất cả các lỗ trong thân van. Tác động áp suất thủy tĩnh bằng hai lần áp suất làm việc định mức trong khoảng thời gian 5 min và kiểm tra các dấu hiệu rò rỉ của van trong thời gian này. Van phải phù hợp với các yêu cầu trong 4.8.1.

6.8.2 Thử chỉ tiết bịt kín (từ dưới lên trên chỉ tiết bịt kín }

Với bộ phận bịt kín ở vị trí đóng kín, chuẩn bị thân van khi bản hướng dẫn của nhà sản xuất yêu cầu. Tác động áp suất không khí với tốc độ không vượt quá 0,14 MPa/min (1,4 bar/min) tới áp suất 0,07 MPa (0,7 bar) trên điểm nhả đối với van tại áp suất làm việc định mức của van. Tác động áp suất thủy tĩnh bằng áp suất làm việc định mức ở phía trước bộ phân bịt kín và duy trì áp suất này trong 2 h, Không được phép có rò rỉ trong quả trình tác động áp suất thủy tĩnh

a) qua bộ phận bit kín;

b) vào trong bình trung gian (kiểu chênh áp suất);

c) vào cửa báo động (Kiểu cơ khí);

Van phải phù hợp với các yêu cầu trong 4.8.2.

6.8.3 Thử chỉ tiết bịt kín (van kiểu cơ khí) Đổ đầy nước vào đầu phía trước van trong khí giữ bộ phận bịt kín ở vị trí đóng kín bằng cách tác dụng áp lực vào các cơ cấu và bộ phận thích hợp. Nếu cần thiết, có thể cách ly chúng với đầu

phía sau van và thông hơi cho đầu này.

23

TCOVN 6305 - 3 :2007

Tăng áp suất thủy tĩnh cho đầu phía trước van từ 0 đến 2 lần áp suất làm việc định mức với tốc độ không vượt quá 0,14 MPa/min (1,4 bar/mìn). Duy trì áp suất này trong 2 h. Kiểm tra sự rò rỉ, biến dạng và hư hỏng về cấu trúc. Van phải phù hợp với các yêu cầu trong 4.8.3.

6.8.4 Thứ rò rỉ đối với van có chốt cài (từ trên xuống dưới chí tiết bị! kín)

Với bộ phận bịt kín ở ví trí đóng Kín, đổ đầy nước vào thân van phía sau bộ phận bịt kín. Tác động áp suất thủy tĩnh vào phía sau bộ phận bịt kín với tốc độ không vượt quá 0,14 MPa/min (1,4 bar/min) tới áp suất bằng hai lần áp suất không khí lớn nhất do nhà sản xuất quy định cho lắp đặt. Duy trì áp suất thủy tĩnh trong 5 min. Van phải phù hợp với yêu cầu trong 4.8.4.

6.8.5 Thử rò rí đối với van không có chốt cài (từ trên xuống dưới chí tiết bịt kín)

Với bộ phận bịt kín ở vị trí đóng Kín, đổ đầy nước vào thân van phía sau bộ phận bịt kín. Tác động áp suất thủy tĩnh vào phía sau bộ phận bịt kín với tốc độ không vượt quá 0,14 MPa/min (1,4 bar/min) tới áp suất bằng hai lần áp suất làm việc định mức. Duy trì áp suất thủy tĩnh trong 5 min. Van phải phù hợp với yêu cầu trong 4.8.5,

8.9 Thứ độ bẩn thân van

Để đạt mục tiêu của phép thử này, các bulông, đệm kín và vòng bịt kín sản xuất theo tiều chuẩn có thổ được thay thế bằng các chỉ tiết có khả năng chịu được áp suất thử. Các đầu nối cửa cấp nước và xả nước cửa van và tất cả các lỗ (cửa) khác phải được bịt kín hoặc nút kín một cách thích hợp .

Phải có một đầu nổi để tăng áp suất thủy tĩnh cho van mẫu thử đã được lắp ráp tại đầu nối cấp nước và có phương tiện để thông hơi và tăng áp cho chất lỏng tại đầu nối cửa xả nước. Với bộ phận bịt kín ở vị trí mở, cụm van mẫu thử phải được tăng áp suất thủy tĩnh bên trong tới bốn lần áp suất làm việc định mức, nhưng không nhỏ hơn 4,89 MPa (4Bbar) trong khoảng thời gian 5 mìn. Van mẫu thử phải được đánh giá theo 4.5.1.

6.10 Thử chịu tác động của ngọn lửa

Lắp ráp van nằm ngang với các lỗ (cửa) của thân được bịt kín như hình chỉ dẫn trên Hình 2. Mở

các van ngắt A và B chứa đầy nước vào đường ống và van. Mở van thử để thông gió.

24

TCVN 6305 - 3: 2007 Kích thước tính bằng milimét

665 ~ ~ l

CHÚ DẪN:

1 Van ngắt A 2 Van thử 3 Van ngắt B

Hình 2 -Thiết bị thử đốt bằng ngọn lửa Đóng kín van A và van B.

Bố trí một khay đốt lửa có diện tích bề mặt không nhỏ hơn 1 mˆ ở giữa và bên dưới van mẫu thử. Cho một thể tích nhiên liệu thích hợp vào trong khay đủ để tạo ra nhiệt độ không khí trung bình từ 800 °C đến 900 °C xung quanh van trong khoảng thời gian 15 min sau khi đạt tới nhiệt độ 800 °C.

Đo nhiệt độ bằng một cặp nhiệt điện được bố trí cách bề mặt của van mẫu thử 10 mm trên một

mặt phẳng nằm ngang song song với đường tâm của các đầu nối lắp ráp.

CHÚ Ý - Phải bảo đảm cho van thử được mở thông ra khí quyển trong quá trình thử để làm.

triệt tiêu bất cứ áp suất nảo được tạo ra.

Đốt cháy nhiên liệu và 15 min sau khi đạt nhiệt độ 800 °C, dõ bỏ khay đốt lửa hoặc dập tắt ngọn lửa. Sau một phút dập tắt ngọn lửa hoặc dỡ bỏ khay đốt lửa, tiến hành làm nguội van mẫu thử bằng cách cho nước với lưu lượng 100 //min chảy qua đường ống trong một phút. Thử nghiệm van mẫu thử với áp suất thủy tĩnh bên trong theo phương pháp trong 6.8.1. Có thể thay thế đêm kín và vòng bịt kín cho phép thử thủy tĩnh này. Van phải phù hợp với các yêu cầu trong 4.4.2.

25

Hình kỹ thuật gốc — trang 21

TCVN 6305 - 3 : 2007 6.11 Thử vận hành

6.11.1 Yêu cầu chung

Thực hiện một loạt các phép thử vận hành đối với van ở các áp suất làm việc của nước 0,04 MPa (0.4 bar), 0,14 MPa (1,4 bar) và từ. 0,2 MPa (2 bar) đến áp suất làm việc định mức với các độ tăng 0,1 MPa (1 bar) khi sử dụng thiết h¡ị thử được chỉ dẫn trên Hình 3.

-

:|
\
_s—s
x.. -
mưu
mm
—b..
|
_
L.i2W
  • â Nà 3

|

CHÚ DẪN:

1 van mở nhanh 150 mm

2 van ống khô được thử

3 van ngắt

4 bể chứa nước

5 áp kế

CHÚ THÍCH: Rút hết không khí ra khỏi đường ống giữa cơ cấu mở nhanh và phía trong van ống khô trước mỗi lần thử.

^ ra khí quyển

°_ nguồn cung cấp có thể tích 1,9 m® °_ không khí

3 nước

$ lưu lượng nước (xem Bảng 1).

Hình 3 -Thiết bị thử vận hành và chống trở về vị trí sẵn sảng

26

TCVN 6305 - 3: 2007 6.1.2 Lắp đặt van ống khô

Trước mỗi lần thử cần làm sạch các mặt tựa của bộ phận bịt kín và các vòng bịt kín cũng như tất cả các bộ phận vận hành khác. Định vị chỉnh xác chỉ tiết chính của bộ phận bịt kín và khi thích hợp cần định vị cơ cấu đòn bẩy ở vị trí chỉnh đặt. Bắt chặt tấm nắp vào vị trí bằng bulông. Xác lập mức nước mồi và áp suất không khí trong hệ thống theo các yêu cầu của nhà sản xuất. Sau đó mở hoàn toàn van cung cấp nước chính. Kiểm tra sự rò rỉ trong cửa bảo động.

Lắp van ống khô vào thiết bị thử như mô tả trên Hình 3.

Mở hoàn toàn van cung cấp nước chính, Kiểm tra sự rò rỉ trong cửa bảo động và sự nhả của van ống khô trong các điều kiện vận hành bình thường.

Ghi lại các áp suất sau:

a) áp suất cung cấp nước;

ụ>b) áp suất không khí ban đầu của hệ thống;

c) áp suất tại điểm thoát nước của van;

d) áp suất tại điểm nhả của van;

e) áp suất tại cửa báo động.

Ghi lại vị trí của bộ phận bịt kín van có liên quan đến cơ cấu chốt cài chống trở về vị trí sắn sàng. nếu có, sau mỗi lần vận hành.

Tính toán và ghi lại độ chênh lệch áp suất của van ống khô kiểu chênh áp so với các dữ liệu và kiểm tra sự tuân theo các yêu cầu của 4.14.2.

Đối với các van kiểu cơ khí, ghí lại áp suất không khí và áp suất làm việc và kiểm tra sự tuân

theo các yêu cầu của 4.14.3. 8.12 Thứ chống trở về vị trí sẵn sàng (xem 4.7.7)

6.12.4 Lắp đặt một van trên đường ống của hệ thống ở vị trí lắp đặt bình thường của nó. Lắp một van thứ hai kiểu mở nhanh có cỡ kích thước danh nghĩa 150 mm như chỉ dẫn trên Hình 3 thông với khí quyển qua đường ống có đường kính 150 mm. Nối cửa xả nước của van thử với bể chứa có dung tích ít nhất là 1,9 mˆ khi sử dụng đường ống có đường kính không nhỏ hơn cỡ kích

thước của van thử.

6.12.2 Đặt bộ phận bịt kín của van thử ở vị trí mở, với bộ phận bịt kín trên chốt cài ở vị trí thấp nhất, và khí thích hợp có thể sửa lại tấm nắp. Đổ đầy nước vào hệ thống và van thử trừ bể chứa

có dung tích 1, mŠ. Chứa đầy không khí và nước vào bể chứa theo một bộ các giá trị được chỉ

27

TCVN 6305 - 3 : 2007

dẫn trong Bảng 2. Đóng kín van cung cấp và nhả van mở nhanh để nước chảy qua bộ phận bịt kín của van thử.

Cảnh báo - Phải chú ý giảm áp suất hoàn toàn cho bể chứa trước khi kiểm tra van thử. 6.12.3 Lặp lại phép thử cho mỗi bộ các giá trị trong Bảng 2

Bảng 2 - Điều kiện bể chứa

Áp suất làm việc, bar |Tỷ lộ phần trăm nước của dung tích |
_. bể chứa, % |
7
10
10
12
45
30
15 |
25 |

6.12.4 Kiểm tra bộ phận bịt kín để xác định xem nó có trở về vị trí sẵn sàng không hoặc xác định sự cong vênh, nứt, sự tách ly hoặc các dấu hiệu hư hỏng khác.

6.12.5 Sau phép thử này, van phải tuân theo các yêu cầu trong 4.14 ở áp suất làm việc 0,14 MPa (1,4 bar) khi được thử theo 6.10. Có thể ngừng phép thử khi toàn bộ nước đã chảy qua van được thử.

6.13 Thử nhả nhanh

8.13.1 Đặt thiết bị thử để đạt được thể tích 1,5 m ở trước van. Mồi nước nếu có chỉ dẫn của nhà sản xuất. Nhả van khí sử dụng áp suất bằng hai lần áp suất lớn nhất của không khí theo yêu cầu, nhưng không nhỏ hơn 0,89 MPa (6,9 bar) ở phía sau và phía trước bộ phận bịt kín. Nhả van thử bằng cách giải phóng nhanh áp suất khỏng khí ở phía sau bộ phận bịt kín qua một van có cô kích thước 50 mm.

6.13.2 Kiểm tra bộ phận bịt kín và van để xác định rằng không có sự cong vênh, rạn nứt, tách ly hoặc các dấu hiệu hư hỏng khác.

6.13.3 Kiểm tra sự vận hành của van theo 6.10 và kiểm tra sự tuân theo các yêu cầu trong 4.7.8.

6.14 Thử ăn mòn trong sương muối

6.14.1 Thuốc thử Dung dịch natri clorua gồm (20+ 1) % (theo khối lượng) natri clorua trong nước cất, độ pH từ 8,5 đến 7,2 và có tỷ trọng từ 1,126 g/ml đến 1,157 gjml ở (35+2) °C.

28

TCVN 6305 - 3 : 2007 8.14.2 Thiết bị

Buồng sương có thể tích tối thiểu là 0,43 m`, được lắp với một bình chứa tuần hoàn khép kín và các vòi hút để cung cấp bụi sương muối, và các phương tiện để lấy mẫu và kiểm soát khi quyển trong buồng.

6.14.3 Tiến hành thứ

Tháo nắp (nếu được lắp) khỏi van báo động, Đỡ van báo động và nắp van báo động trong buồng sương sao cho dung dịch thuốc thử không tích tụ trong các hốc và cho van và nắp van chịu tác động của sương muối bằng cách cung cấp dung dịch natri clorua qua các vòi phun ở áp suất từ 0,07 MPa (0,7 bar) đến 0,17 MPa (1,7bar) trong khi duy trì nhiệt độ trong vùng tác động của sương muối ở (35+ 2) °C. Phải đảm bảo thụ gom dung dịch chảy ra khỏi các bộ phận được

thử để không quay lại buồng chứa tuần hoàn.

CHÚ THÍCH: Có thể bỏ qua phép thử đối với nắp nếu trong nắp không có các bạc lót của bộ phận bịt kín,

các ổ trục hoặc các khoảng hở có liên quan với nắp. Thu gom sương muối từ ít nhất hai điểm trong vùng tác động của sương muối và đo mức độ tác động và nồng độ muối. Phải bảo đảm cho mức thu gom từ 1 ml/h đến 2 mt/h cho mỗi 80 cm?

diện tích thu gom trong khoảng thời gian (1607) h,

+0,725

Cho các bộ phận chiu tác động trong khoảng thời gian (10';””) ngày. Sau khi chiu tác động ,lấy

van báo động và nắp (nếu được thử ) ra khỏi buồng sương và làm khô trong (7”?”) ngày ở nhiệt

độ không vượt quá 35 °C và độ ẩm tương đối lớn hơn 70 %. Sau thời gian làm khô, kiểm tra các dấu hiệu hư hỏng nhìn thấy được của lớp phủ đối với các chi tiết bằng thép được bảo vệ chống

ăn mòn như sư phồng rộp, tách lớp, sự tạo thành vảy hoặc sức cản chuyển động tăng lên.

7 Ghi nhãn

7.1 Van ống khô phải được ghi nhăn trực tiếp vào thân bằng chữ đúc nổi hoặc chìm hoặc trên biển nhãn cố định bằng kim loại được gắn chặt bằng cơ khí (như định tán hoặc vit). Các biển

nhãn kim loại đúc phải được lãm bằng kim loại mảu.

7.2 Các nhãn đúc trên thân phải là chữ hoặc số có chiều cao ít nhất là 9,5 mm. Chiều cao của nhãn có thể giảm đi tới 5 mm đối với các van 50 mm và nhỏ hơn. Các chữ và chữ số đúc trên

thân có thể nối lên hoặc chìm xuống ít nhất là 0,75 mm.

Các nhãn trên biển nhãn đúc phải có chiều cao ít nhất là 5 mm và nổi lên hoặc chìm xuống ít

nhất là 0,5 mm. Các chữ trên biển nhãn cố định được khắc hoặc dập phải có chiều cao ít nhất là

29

TCVN 6305 - 3 : 2007 5 mm và sâu 0,1 mm. Số loạt (sêri) hoặc năm sản xuất phải được dập với các chữ và chữ số có

chiều cao ít nhất là 3 mm,

7.3 Van ống khô phải được ghi nhãn với các nội dung sau: a) tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất hoặc người bán hàng; b) số model, ký hiệu theo catalog hoặc dấu hiệu tương đương; c) tên cơ cấu, như “van ống khô”;

d) chỉ dẫn chiều dòng chảy;

e) cỡ danh nghĩa;

f) áp suất làm việc lớn nhất tính bằng MPa (hoặc bar). Nếu các đầu nối cấp nước và/hoặc đầu nối của xả nước được gia công cắt gọt dùng cho các áp suất làm việc thấp hơn như trong

4.3.2 thì phải ghi nhãn giới hạn áp suất thấp hơn;

g) số loạt (Sêri) hoặc năm sản xuất; các van được sản xuất trong 3 tháng cuối cùng của năm thøo lịch thì có thể được ghí nhãn năm sản xuất là năm sau; các van được sản xuất trong sáu

tháng đầu của năm theo lịch thì có thể được ghi nhãn năm sản xuất là năm trước; h) vị trí lắp đặt, nếu được giới hạn cho vị trí thẳng đứng hoặc nằm ngang; ¡) nhà máy đầu tiên, nếu được sản xuất ở hai hoặc nhiều nhà máy;

j) tổn thất áp suất, nếu có yêu cầu (xem 4.12).

8 Sơ đổ hướng dẫn và thiết bị bổ sung

8.1 Mỗi van ống khô phải được cung cấp kèm theo một bản sơ đồ hướng dẫn. Bản sơ đồ hướng dẫn phải có hình mình họa sự vận hành của thiết bị bổ sung của van, các hình vẽ mặt cắt ngang của cụm lắp ráp để giải thích hoạt động của van, và giải thích tổn thất do ma sát nếu vượt quá 0,02 MPa (0,2bar);

8.2 Bản sơ đồ hướng dẫn phải có các kiến nghị về chăm sóc và bảo dưỡng cũng như nội dung

chỉ tiết về phương pháp chỉnh đặt van.

30

TCVN 6305 - 3: 2007 Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 6101 (ISO 6183) Thiết bị phòng cháy chữa chảy - Hệ thống chữa chảy cacbon đioxit để sử dụng trên các toà nhà - Thiết kế và lắp đặt).

2] TCVN 8553 (ISO 6184) (Tất cả các phần) Các hệ thống bảo vệ phòng nổ

31

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 6305-2:2007
Next
TCVN 6305-4:1997