TCVN 6250:1997 — Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Hướng dẫn thực hành lắp đặt
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF
TIỂU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6250 : 1997 ISO 4191 : 1989 (E)
ỐNG POLYVINYL CLORUA CỨNG (PVC-U) ĐÙNG ĐỀ CẬP NƯỚC - HƯỚNG DÂN THỰC HÀNH LẮP ĐẶT
Unplasticized polyviny! chloride (PVC. U) pipes for water supptv
Becommended practice for lay;ng
HÀ NỘI - 1997
Lời nói đầu
TCVN 6250 : 1997 hoàn toàn tương đương với ISO 4191 : 1989 TCVN 6250 : 1997 do ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 138 Ống nhựa và phụ tùng đường ống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng để nghị, Bộ khoa học Công nghệ và môi
trường ban hành.
“TCHUẨẦN VIỆT NAM TCVN 6280 : 1997
lu golyvinVl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Hướng dẫn thực hành lắp đặt
1gstiozed polyvinyl chloride (PVC-U) pipes for water supply -
gaammended practice for laying
| Phạm vi áp dụng
ng chuẩn này đưa ra các hướng dẫn về sử dụng và lắp đặt đúng các loại ống PVC cứng để cấp nước: xg tính chất cơ lý và hình học của các ống và phụ tùng được đế cập trong tiêu chuẩn này cũng được gtrong TOVN 6151 : 1986.
‡:ĩnh vực áp dụng
ñkgshuẩn này có thể áp dụng cho các ống PVC dùng cho:
- đường ống chìm chính và các nhánh để cấp nước;
* các ống lắp Ưặt nổi để cấp cho trong và ngoại các tòa nhà;
- đắn nước dưới áp suất và nhiệt độ đến 45°C cho các mục đích sử dụng chung và dùng để cung cấp A#b sinh hoạt,
Ghú thích —= Chỉ những công ty với đội ngũ nhân viên có náng lực mới được phép lắp đặt ổng và phải tuận thủ Set định an toán thich hợp của nhà nước.
Tiêu chuẩn trích dẫn
NNg5ï : 1996 (ISO 4422) Ống và phụ tùng nối bảng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để. cấp #~Yêu cầu kỹ thuật
5m 10510 Các ống nhựa nhiệt dẻo. chịu áp lực dùng để vận chuyển chất lỏng . Tính sự tổn thất
!CVN 6250 : 1997
4 Thông số ảnh hưởng kết cấu 4.1 Áp suất danh nghĩa va áp suất sử dụng
4.1.1 Áp suất danh nghĩa và áp suất sử dụng cho phép đổi với nước ở nhiệt độ thấp hợi cA trong TCVN 6151 : 1996 bảng 1 ¡
4.1.2 Áp suất sử dụng cho phép tối đa được tinh toán trên cơ sờ các số liệu đã được thống thời gian ít nhất S0 năm. sử dụng liên tục với hệ Số an toàn vượt quá 2.
4.2 Sự phòng ngừa
421 Ờ những nơi đường ổng dự đoán sẽ hoạt đông trong những điều kiên. cơ lý không bình g
nhất nên dùng kết cầu bền hơn so với trong điều kiện bình thường
:4.2.2 Các bộ phận của ổng không được để gần lửa hoặc nguồn nhiêt có thể làm tăng nhạt Ống vượt quá 60°C
42.3 Ở nơi mà các qui dinh quốc gia cho phép sử dụng ông kim loại làm tiếp đất cho các§ thì cần chú ý duy trì mạch thóng suốt. về điện của ống hoặc làm thêm dây tiếp đất.
4.2.4 Nhưa PVC cứng không dẫn điện và do đó không thể dùng làm tiếp đất được, cúng dùng các óng này làm chất dẫn điện đề làm chúng nóng chảy bảng dòng điền được.
4.2.5 Vì các ổng nhưa PVC cứng có độ cách điện cao nén cần chú ý ở nơi có nguy hiểm do 4.2.6 Nhựa PVC cứng dễ bị tách do vậy không nên cắt ren hoặc tarô ống. 4.2.7 Không nên tạo các mối nối và uốn cong trên ống
-4.2.8 Việc vận chuyền và lắp đặt ống nhựa PVC cứng đòi hỏi phải có sự phòng ngừa thích! cứng, chúng thường thích hợp hơn để lắp đặt bình thường, cũng cẩn nhớ rằng, các thành pñ của chúng sẽ mất độ cứng ở nhiệt độ thấp, thường gặp vào mùa đông.
4.2.9 Không được phủ dung môi hoặc sơn hoạt tinh mạnh lên ống.
4.2.10 Đối với hệ thống nước uống, xem 7.1.4 trong TCVN 6151 : 1996.
5 Đặc tính thủy lực
Ống nhựa PVC có bể mặt bên trong nhắn bóng, có thể làm chậm đáng kể việc tạo thản] bẩn.
TCVN 6250 : 1997
giới thất áP suất 2v của ISO/TR 10510”) đưa ra sự tổn 'thất áp suất cho phép đối với ống nhựa nhiệt dẻo LLu án trơn. gon0 nh
ưng kính trong gih ngoài của ống nhựa PVC cứng đã được qui định, đường kính trong sẽ thay đổi tùy thuộc ạp suất S của chúng (xem TCVN 6151 : 1996, bảng 1) và điều này cần phải tính đến khi tính đz dào tính thủy lực. gi - Kíien thước danh nghĩa DN không là đối tượng để đo kiểm và không được dùng để tính toán bởi vi diiên quan đốn kích thước sản xuất.
J1ng pháp lắp ráp: Xã quế
gác ống nhựa PVC cứng phù hợp với TCVN 6151 :1996 được sản xuất bảng cách ép đùn liên tục wg øó chiếu dài chuẩn. Một số loại có hai đấu nhắn và có thể lắp ráp bằng ống nối măng sòng, tmột số loại khác lại có hốc nối được làm sắn ở một dấu.
0ác khớp nói và phụ tùng sử dụng cùng với ống nhựa PVC cứng được qui định trong TCVN 6151 thứng được thiết kế để có thời gian sử dụng ít nhất là bằng thời gian sử dụng của các ống. Do tng có thể chịu được áp lực áp dụng cho các loại ống có liên quan (xem TCVN 6151 : 1996,
%& nối nỏi có thể được chia thành ba loại
li kết dính, đối với loại này chất kết dính được bôi ở cả đầu nối của ống, cả ở hốc nối (xem 6.2). đáp này chịu được "lực dọc trục”;
Tp tự động, loại này có lớp đệm đàn hồi sẽ tự nén và tạo ra khớp nối kín khi đưa đầu nổi vào hốc nối
cơ học, loại này vòng đệm kín phải được ép chặt bảng cách nào đó từ bên ngoài (xem 6.4).
Đa lại khớp nối này có thể tạo thành tổ hợp trọn bộ của hốc nối đã có sẵn trên ống, trong này, chúng được gọi là “khớp tạo hình trước". Theo cách khác, hai khớp có thể kết hợp vào %® để lắp các dầu nhắn của các ống. nối vào, trong trường hợp này chúng được gọi là “Nối
Mbản
TCVN 6250 : 1997
6.1.5 Các khớp nối mô tả trong phu lục 2, điều 2 và 3, trong đó độ kín nước dưới áp Su
ép của các chỉ tiết đậm đàn hồi, rất ít chịu được lực dọc trục, lực này xuất hiện ở những g bích, van, v.v... Bởi vậy, ống phải được gia cổ đầy đủ khi sử dụng các loại khớp nối nhự vh trường hợp, các ống phải được gia cố một cách phù hợp. Cũng có các ống nối đặc biệt,
có thể giữ ở những nơi có lực như vậy (xem phụ lục 2, hình 2c). ạ
6.1.6 Nếu đôi khi cần thiết. phải tháo dỡ ống, nên dùng các khớp nối cơ khí. 6.2 Khớp nổi kết dính
6.2.1 Kích thước của hốc và đấu nối phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 8151: 1998 ng khớp nối kết dính. Khớp nối điển hình được trình bày ở hình 1b của phụ lục 2.
6.2.2 Các chất kêt dinh phải thỏa mãn các yêu cầu chức năng và các đặc tính nhận dạng xuất qui định.)
6.2.3 Các chất kết dính không được chứa các chất có thể ảnh hưởng đến vị hoặc mùi củ có ảnh hưởng độc hại hoặc kích thích sự sinh trưởng của vi sinh vật.
Chú thích - Tuy vậy luôn luôn phải rửa, tráng đường ống nước được lắp đât. 6.2.4 Thao tác nối
Tùy theo bản chất của chất kết dính và dung sai khe hở giữa đầu nối và hốc nối § 6151:1996) có các phương pháp kết dính khác nhau. Cần phải tiến hành theo hướng dẫn xuất. Tuy nhiên, có một số điểm chung cho tất cả các mối nối kết dính:
1) Chất kết dính có thể dễ cháy: không được hút thuốc ở nơi đang sử dụng nó. Chất được bôi ở nơi thông gió tốt.
2) Chất kết dính phải có độ nhớt phù hợp, không được pha loãng. 3) Ống phải được: - cất vuông góc với trục ống - _ cắt vát cạnh ở đấu ống để phòng ngừa chất kết dính chảy tràn ra (xem hình 1a, 4) Bế mặt cần nối ghép phải sạch, khô và không còn dầu mỡ. 5) Cần chú ý đặc biệt khi thực hiện kết dính ở nhiệt độ gần nhiệt độ đóng băng. 6) Bôi chất keo thành lớp đều theo chiểu dọc ống, còn ở đầu nối bôi lớp keo dầy hơn.
- Việc gắn khớp nối cần được thực hiện thật nhanh. Đối với đường kính > 90 mm người, cùng đóng thời bôi keo lên đấu nối và hốc nối.
TCVN 6250 : 1997
Những vết keo bẩn phải được lau sạch ngay sau khi gắn khớp nối xong. Một khớp nối được gan ˆ chữ để yên cho khô, không được rung ít nhất 5 phút.
g) Khớp nối trở nên bển dưới. áp suất chỉ sấu một khoảng thời gian . Khoảng thời gian này phụ thuộc vào:
_ toại chất kết dính (xem hướng dẫn của nhà sản xuất);
_. khe hở giữa đầu nối và hốc nối;
_. nhiệt độ môi trường xung quanh (xem bảng 4, phụ lục 1);
„áp suất thử.
1y on dùng kỹ thuật ghép nối đặc biệt đối với các đường kính 200 mm và lớn hơn. ¿ Mối nối dùng vòng đệm kÌn đàn hổi (khớp tự động)
41: Khớp tự động gồm có các chỉ tiết đàn hồi kín, chúng tự động được ép và tạo ra độ kín khi đẩu nối
gi cám vào hốc nối.
m đêm kín đàn hồi được gắn vào hốc nối; tiết diện của vòng và của hốc nối phụ thuộc vào thiết kế nhà sản xuất. Vòng đệm được sử dụng phải là loại vòng do nhà sản xuất cung cấp cho hệ thống lắp
của chính họ. Nếu vòng kín đàn hồi không được lắp vào vị trí ở thời điểm bán hàng thì phải làm sạch rãnh, loại bỏ các vật lạ sau đó đặt vòng đúng vào rằnh.
32 Các nhà sản xuất thường làm ra các vòng đệm kín bảng cao su tự nhiên hoặc tổng hợp, hoặc hỏn của hai loại (xem TCVN 6151:1996, điều 9).
33. Khớp tự động không chịu lực dọc trục cần phải chú ý dặc biệt đến việc gia cố dúng các chỉ tiết. & cụm gia cố phải được thiết kế để chịu được lực ép cực đại mà ống có thể là dối tượng bị tác đông, ữa là áp suất thử thông thường. Khuyến cáo rằng nên tránh sự tiếp xúc trực tiếp giữa ống nhưa PVC TA và cụm gia cố, bằng cách lót một lớp polyetylen mềm dẻo thích hợp vào giữa ống và các cụm gia Hình 7 a, 7b và 7c của phụ lục 2 là các thí dụ.
34 Việc lắp đặt đúng khớp nối tự động đòi hỏi đầu nối phải được vát cạnh và bôi trơn cẩn thận trước lng vào hốc nối. Ở nơi mà ñnà sản xuất ống không cấp chất bôi trơn thì dùng loại chất bôi trơn ôn] gây hại cho ống, phụ tùng hoặc vòng đệm kín đàn hồi, nếu ống dùng để dẫn nước uống thì chất tữn phải không độc, không gây ra bất kỳ mùi vị gì cho nước và phải không kích thích sự sinh trưởng #sinh vật, %4u khi đầu nối dược bởi trơn, phải lồng ngay vào hốc nối, sau khi đã xếp đặt đúng để tránh mọi Miễn bẩn. Đầu nối phải được ấn sâu vào hốc nối cho đến vạch do nhà sản xuất đánh dấu. Ống Đâu vào phấn kín của hốc nối đảm bảo duy trì tốt dưới áp suất. Ở ống không có vạch đánh dấu thì
TCVN 6250 : 1997
ấn đầu nối vào hết cỡ, nếu thời tiết ở nơi lắp ráp lạnh. Nếu thời tiết nóng thì Ống nên làm
lắp đặt, thí dụ đặt ở đáy. rãnh đặt ống. - 5n
Chú thích -— Các ống có thể cắt lại cho vừa nhưng vết cải phải vuông góc với trục và đầu ống Nà canh. Các vòng đêm kín mà đã bị xê dịch khỏi vị trí và bùn đất bám vào vòng đệm kín thường lạ hay gập nhất, cả hai vấn để có thể tránh được bảng cách thao tác chính xác. \
6.4 Khớp cơ học
6.4.1 Khớp nối ép (xem hình 3, phụ lục 2)
Loại khớp này cũng tương tự khớp tự động, chì có một điểm khác là vòng đêm đàn hồi đc hệ xiết chặt bên ngoài. Thí du về loại này nêu ở hình 3, ở đó khớp nối được bắt bu lông hoc trên hốc nối. Khớp nối ép cơ tiện dụng đề nối các ống bằng các chất liệu khác như xi măng gi gang ở những chỗ cần sử dụng chỉ tiết nối chuyển tiếp.
Chú ý không xiết quá chặt vòng đệm đàn hồi tiếp xúc với ống nhựa PVC cứng nếu không sẽ ống bị biến dạng dưới sức nén quá của vòng vả độ kín của khớp nối có thể bị tồn hại. Do ống nhựa cứng PVC nhắn bóng nên chỉ cần ép nhẹ là đã có độ kín.- Đối với các Ống siêu dùng ống măng sông lót trong để tăng độ cứng của chúng.
6.4.2 Khớp nối có ren
Có một dãy các khớp nối có ren để lắp đặt các ống kim loại:
- Phụ tùng nối chuyển tiếp ống nhựa PVC cứng (xem hình 4a, phụ lục 2) và theo TOVN 523.
- Phụ tùng nối chuyển tiếp PVC và kim loại (xem hình 4b, phụ lục 2) và theo TCVN 6151/18 Nhìn chung ống nhựa PVC cứng, dễ b†tách nên khả năng ren không tốt.
6.4.3 Bích nối
Mặt bích có thể dùng (xem hình 5, phụ lục 2) để nối các ống nhựa PVC cứng với nhau và với mặt bích kim loại, với van và phụ tùng có bích. Nối bằng cách ép vòng đệm hay lớp đến mặt bích. Phải tránh dùng vòng đệm hoặc lớp đệm bảng nhựa PVC cứng hoặc chứa các ø Bích có thể được lắp:
8) bằng cách gán (lên trên đầu ống nối) của phụ tùng nối PVC phẳng đối với bích tươn phụ lục 2) và theo TCVN 6151:1996, 5.3;
cka gẫn (lên trên đầu nối ống) của phụ tùng PVC có một rănh và vòng đệm O đối với bích
(hình 5c, phụ lục 2) và theo TOVN 6151:1996, 5.3; lu
n dùng mối nối có ren kết hợp với bích kim loại (hình 5c, phụ lục 2) và theo TCVN 6151:1996.
la cong
muỗi - srựa PVC cứng với đường kính ngoài đưới 200 mm có độ mềm dẻo và có thể uốn cong theo ymcia rãnh nến đất và cong lên phía trên. Tuy nhiên, bán kính của độ cong (R) phải khỏng được vn lần đường kính ngoài của ống. Hình 6, phụ lục 2 mô tả phương pháp uốn nguội và điểu : ống oó chiếu dài chuẩn là 6 m và 12 m. Với một vài loại khớp cụ thể, có thể giới hạn phạm g\xp của đường kính uốn cong.
tết nóng
Món cong với bán kính cong nhỏ nhất từ 2,5 đến 5 lần đường kính ống, nhờ vận dụng đặc tính tểo của vật liệu. Tuy vậy, đây là thao tác tính vi, vì nó phụ thuộc vào đường kính ngoài và bề dẩy #m và không khuyến cáo là phải được thực hiện tại chỗ.
lo quản, bốc xếp và vận chuyển 8b quản
04c ống nhựa PVC cứng bển, nhẹ, vì vậy bốc xếp chúng dễ dàng và chúng dễ bị quảng quật hơn m kim loại . Xu hướng này phải được loại bỏ và phải chú ý đúng mức trong bốc xếp và bảo quản lờg làm hư hỏng ống.
Đác ống nhựa PVC cứng phải được xếp thành đống ở nơi có mặt phẳng thích hợp, không có các #emhọn, đá hoặc vật có thể làm biến dạng hoặc hư hỏng ống.
Phải có các giá đỡ ở hai bôn, khoảng cách tối đa giữa hai cột là 1,5 m và chiếu rộng của mỏi cột Bãi là 50 mm. Nếu các ống đã được bó lại kích thước mỗi chiếu xấp xỉ 1 m x 1 m các cột đỡ fM cách nhau xa hơn từ 2,5 m đến 3 m.
Các ống phải được đỡ đếu theo hốt chiều dài của chúng. Nếu điếu này không thực hiện được thì Đi được dựa vào cột đỡ bảng gỗ có bế mặt sử dụng rộng ít nhất 50mm và các trục của nó lớn ít wm. Nếu các ống đã được bó lại mỗi chiếu xấp xỉ 1 m x 1 m thì các cột có thể cách nhau 3 m. 19 % đường kính khác nhau và chiều dầy thành ống khác nhau phải được xếp riêng rẽ hoặc, nếu 5ý không thể thực hiện được thì những ống to hơn và dầy hơn phải được xếp ở dưới.
TCVN 6250 : 1997
8.1.5 Khi xếp đồng các ồng có hốc nối và đầu nối thì các hốc nối phải được xếp Xe kạ đồng và phải tính đủ cho các ống đề chúng được đỡ dọc theo toàn bộ chiều dài của Chúng.
8.1.6 Xếp ống thanh khối ở những nơi mà các chất bẩn không bám được vào ống. Kha xúc với nhiên liêu, dung môi hoặc sơn. kÀ
8.1.7: Không xếp đống quá ao vì có thể làm ống biển dạng.
8.1.8 Việc bảo quản ống dưới ánh sáng mặt trờitrực tiếp phải được hạn chế trong thời gian tạ từ ngày sản xuất.
8.1.9. Ờ vùng nóng hoặc vùng khí hậu nhiệt đới, giảm bớt chiều cao của khối ống và không ống dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp.
8.2 Đốc xếp
8.2.1 Khi bốc xếp ống, cần chú ý không làm hỏng bế mặt ống. Điếu này đặc biệt quan tụy đầu öng đã được gia công, ví dụ các đầu nối và hốc nối đã được. vát cạnh.
8.2.2. Không kéo ống dọc theo mặt đất
8.2.3 Xếp và dỡ ống bảng tay và khóng được đề chúng trượt. Nếu dùng dụng cụ bốc xếp thuật không làm hỏng ống. Cấm tiếp xúc trực tiếp ống với dây, móc hoặc xích bằng kim loại.
8.2.4: Không được ném ống vào bề mặt cứng.
8.2.5. Nếu các ống đã được lóng vào nhau để vận chuyển, luôn luôn dỡ ống ở phía trong cờa và xếp chúng vào đống riêng.
8.2.6. Độ bền va đập của ống nhựa PVC cứng bị giảm khi thời tiết lạnh và cần cần thận hơn ống vào mùa đông. Nếu nhiệt độ hạ thấp dưới -15°C, cần phải có hướng dẫn lắp đặt đặc lš sản xuất.
8.3 Vận chuyển
8.3.1 Khi vận chuyển ống, dùng xe tải có sàn phẳng. Sàn phải sạch không có đinh và c& khác. Các ống phải được nằm đều dọc hốt cả chiều dài trên xe tải.
8.3.2 Xe tải phải có các thanh đỡ thích hợp hai bên nằm cách nhau khoảng 2 m và các ốm buộc kiên cố trong quá trình vận chuyển. Tất cả các cột phải phẳng và không có mép cạ Đối với các ống đã được bó thành bó khoảng 1 m x 1 m vị trí giữa các cột đỡ có thể tàng l đến 3m.
TCVN 6250 : 1997 m xép thành khối các ống có đầu nối và hốc nối phải xếp các ống sao cho các hốc nối không n nhau. , áng vào xe nếu-một đấu thò ra ngoài thì không được quá 1 m.
¿ X6 các ống dày trước, ống mỏng sau.
xám ta
án phải được người mua hoặc đại diện của người mua kiểm tra tại địa điểm giao hàng.
xản tra các dấu hiệu của ống để đảm bảo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của đơn đặt hàng.
Lắp đặt } Tổng quá!
L1 Phải chú ý đúng mức trong việc bốc xếp và lắp dặt ống nhựa PVC cứng. Dù độ cứng của chúng phép chịu dược đa số các ứng suất gặp phải trong việc sử dụng bình thường, các thành phần chất không được quá giòn hơn ở nhiệt độ thấp so với nhiệt độ của mùa dông.
12 Phải chú ý để phòng chống đóng băng ống nước. › Đ#tống chìm 11 Thực hiện cẩn thân hướng dẫn trong 8.1.1 và 8.2.1.
12 Không dào rănh quá rộng và lấp rằnh lại ngay càng nhanh càng tốt. Ở mức ngang mặt trên của Hình, đào càng hẹp càng tốt nhưng không được hẹp hơn đường kính ngoài của ống cộng với 300 đổ cho các thành của ống có thể được lèn chặt.
13 Không dể cho đất sét hoặc bùn tiếp xúc trực tiếp với ống, bất kể ở đáy rănh, hai bản thành rănh: tlếp lên phía trên ống.Khi các vật liệu đào lên từ rănh là cát, sỏi, đất mềm và đất nhẹ thì có thể 34 lếp ống cổ định vào đúng vị trí. Nếu không có vật liệu nào đào từ rănh lỏn có thể dùng được thì lìng cát hoặc đất mịn có kích thước hạt nhỏ hơn 20 mm, lấy từ nơi khác.
H96 bã tông quanh ống, bê tông có thể biến đổi từ ống mềm dẻo thành một đoạn cứng làm mất độ ®9 và nó có thể bị gẫy khi đất rung chuyển.
làng mỏng và tải trọng càng lớn thì càng cần thiết phải tuân thủ hướng dẫn về lấp ống. Việc tuân S8 hướng dẫn của tiêu chuẩn này nói chung bảo đảm rằng các dẫy ống S chắc chắn tin cậy, lu
1
TCVN 6250 : 1997 chúng được chôn sâu ít nhất là 1 mét dưới mặt đường; đặt ống sâu hơn có thể cần thiệ
điều kiện khí hậu .
10.2.4 Đáy rănh phải được san phẳng và dọn cần thận hết mọi gờ cạnh và đá nhọn Sắc \ không thể thực hiện được thì trải một lớp vật liệu phù hợp (xem 10.2.3) dầy ít nhất 10 cm
10.25 Đặt ổng trên mặt nền đã được chuẩn bị có xem xét đến sự giãn nở do nhiệt, đặc tiệt ở nơi có thời tiết rất nóng. Để cho ống nguội đi tại đáy rănh trước khi hoàn thiện lắp đặt và lu
10.26 Phải gia cố ống tại mỗi vị trí thay đổi hướng và mỗi điểm cố đinh. Chúng phải đụy, có thể chịu được sức nén cực đại tao ra khi thử ống. Các gia cổ này phải được thiết kế có công độ mềm dẻo của vật liệu; để hướng dẫn, xem hình 7, phụ lục 2.
10.2.7 Nén chặt ống dọc theo cạnh bằng nguyên liệu lấp phù hợp (xem 10.2.3) lèn thành tp phiên có độ dày cực đại là 100 mm. Phủ lên trên ống bảng nguyên liệu tương tự một lớp dặy phần ba đường kính ống, không được mỏng hơn 100 mm và không dấy hơn 300 mm và nạ thận.
Chú thích - Các qui định quốc gia cu thể yêu cầu là không được lấp chôn các mối nổi trước khi tử cuối của ông
10.3 Đặt ống nổi
10.3.1 Cần chú ý rằng ống nhựa PVC cứng không chịu được sự đóng băng của chất lòng ống do vậy cẩn có biện pháp làm khô cạn và/hoặc cách ly những khu vực có thể bị đóng bằm
10.3.2 Hệ số giãn nở dài của nhựa PVC cứng bảng khoảng 6 đến 7 lần hệ số giãn nở dài ở vậy cần có biện pháp để bù vào hiệu ứng của việc khác nhau này.
Hệ số giãn nở dài bảng khoảng 60.10, hoặc 0,06. mm/m.°C. Công thức sau có thể sử dựy biến đổi kích thước:
AL=0.06x LxAt với AL = Độ chênh lệch chiều dài, mm L = độdài ban đầu, m
At = ' Độ chênh lệch nhiệt độ, °C
Ví dụ: đối với độ chênh lệch nhiệt độ tả 20°C, một ống nhựa PVC cứng dài 10 m sẽ có L chiều dàilà 0,06x10x20x12mm
12
phụ lục 1 đưa ra sự giãn nở hoặc sự co lại đối với độ chênh lệch nhiệt độ từ 10 đến 50°C và .„ từ 1 đền 20 mét. }
: gủa phủ lục 1 xác định chiếu dài (a) của ống, có sự bù lại đối với sự giãn nở do nhiệt. Li
ø ống phải được lắp đặt để giảm tối đa ứng suất. Giải pháp tốt nhất là đặt các đoạn cong giữa các giánh ống. Thí dụ về việc đặt đúng và sai xem ở hình 9, phụ lục 2.
gùng trụ tự đỡ liên túc. Trụ tự đỡ có thể được làm bằng bê tông, thép hoặc gỗ không cần gia gibit, chỉ cần chúng có đủ độ cứng và tạo thành mặt đỡ kiểu yên ngựa hoặc cắt hình chữ V để
kợ. Thí du về trụ đỡ liên tục xem hình 8, phụ lục 2. Ống được cố định vào giá đỡ bảng nẹp nhưng
nợ này không được ép chật vào ổng mà phải để ống trượt được dễ dàng. Giá đỡ phải có bể mặt ginhín để tránh mài mòn ống và không được đặt quá gần chỗ uốn cong.
Dọc theo tường và trong đường ống cáp, có thể sử dụng móc, kẹp băng đai, bộ dây treo (xem 168, 10 b và 10 ©, phụ lục 2).
§ Các ống nhựa PVC cứng phải được đặt cách xa hợp lý khỏi các vật nóng hoặc ống nóng để làm hỏng vật liệu do bức xạ nhiệt.
7 Tất cả các thiết bị điều khiển bằng tay (như các.van) phải được gá chắc chắn để cho ống khỏng kỷ biến dạng xoắn nào (xem hình 11, phụ lục 2).
Việc bồ sung tiếp van hoặc khớp nối chữ T vào đường ổng được thực hiện như nu ở hình 12a của phụ lục 2, hoặc bằng cách dùng tấm đỡ hoặc khối chuyển tiếp.
Không lắp đặt ống ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu thẳng. Lắp đặt giá đỡ # nắm hoặc đặt đứng theo bảng 3 của phụ lục 1. ắch tiến hành thử áp suất
tử nghiêm phải được thực hiện phù hợp với qui trình của quốc gia hiện hành, đặc biệt cần chú ý tới ân thử và áp suất thử. Nếu không có các qui trình của quốc gia thì phải áp dụng qui trình được mô 9 tiêu chuẩn này.
Thử áp suất thủy tĩnh
Tiền hành thử áp suất thủy tĩnh của ống ở nhiệt độ môi trường xung quanh.
13
TCVN 6250 : 1997
11.1.2 Áp suất thử không được vượt quá 1,5 lần áp suất danh nghĩa của bộ phận yếu LN ống.
11.1.3. Áp suất thử phải được cấp trong ít nhất 1 giờ nhưng không bao giờ được quá 24 giờ, 11.2 Thử thủy tĩnh
11.2.1 Sau khi hoàn thành các thao tác lắp đặt, tất cả các chỉ tiết của đường ống phải được kim thử để bảo đảm độ an toàn và độ tin cậy của hệ thống. Đối với các hệ thống cấp nước lớn thị từng doạn với chiếu dài tối đa là 500 m.
11.2.2 Hệ thống cấp nước dùng khớp nối kết dính không được thử ngay, phải để một khoảng Vụ nhất định sau khi hoàn thiện khớp nối cuối cùng (xem chỉ tiết ở bảng 4 của phụ lục 1).
11.2.3 Trước khi thử, các khối gia cố phải có đủ thời gian để đạt được độ bến cứng, chẳng Lê] bẻ tông đồng cứng.
11.2.4 Việc lắp ống từng phần nhìn chung là đủ để giữ yên ống khi vẫn để hở các khớp nối để tá khi thử. Các đấu ống tạm thời phải kiẻn cố, an toàn.
112.5 Các đường ống nổi phải được chống đỡ và gia cố chắc chắn ở những nơi cần thiết, ty vào điều kiện phục vụ và mỏi trường.
11.2.6 Tất cả các van kiểm tra trung gian phải được mở hết cỡ trong quá trình thử. Nếu hệ Bá nước được thử từng phần thì hai đầu đoạn phải được bịt kín tạm thời bằng khớp nối phù hợp.
11.2.7 Áp kế phải được hiệu chỉnh theo mức tại điểm lắp đặt áp kế. Các lỗ thông khí tai các đi phải được mở trong khi bơm nước vào hệ thống.
11.2.8 Bơm nước từ từ vào ống bắt đầu từ vị trí thấp nhất, như vậy tránh được sự va chạm tả đẩy được hết không khí ra.
11.2.9. Ngay khi nước đã được bơm đẩy, để yên trong vòng 24 giờ. Đóng tất cả các lỗ thỏ đ hành kiểm tra bước đầu độ kín của tất cả các khớp nối.
11.2.10. Tăng áp suất từ từ, tốt hơn là dùng bơm tay cho đến khi đạt được áp suất theo yêu á cấp áp suất sơ bộ trong 15 phút trước khi thử, để cho các chỉ tiết trên đường ống được ốn đt hạn tỳ sát vào các khối gia cố. Đối với đường ống có đường kính lớn có thể dùng bơm bảng đi
11.2.11 Tách bơm thử nghiệm ra khỏi đường ống trong ít nhất 1 giờ. Việc thử được coi là đất nước cần thiết để tái lập áp suất yêu cầu không được vượt quá số lượng tính được theo công
TCVN 6250 : 1997
“ xilómét ống, trên 25 mm đường kính trong, trên 0,3 MPa (3 ba) áp suất thử và trong 24 giờ ˆ áng đà! không quá 30 mét và đường kính 63 mm, áp suất bị hao hụt sau thời gian thử một giờ
vượt quả 0.05 MPa (0,5 ba).
._ có thể kiểm tra bồ sung hệ thống hoàn thiện ở áp suất cấp nước sinh hoạt bình thường, trong
gin này cỗ thể kiểm tra sự điều. khiển của các van và sự hoạt động đúng của chúng ,
lì Tất cả các khuyết tật phát hiện được cần phải được sửa chữa và phải thử lại từ đầu cho đến khi gác kết quả vừa ý. h chống ăn mòn
¡ Các ống nhựa PVC cứng chịu được các thành phần của đất và không cần sự bảo vệ chống ăn §6nnbo. g2. Phải chú ÿ đặc biệt nơi gần các nhà,-để bảo đảm vật liệu lấp không bị lẫn nhựa đường, sơn, các áng mới, nhiền liệu, v.v...
23. Những nơi gần kế các bộ phận kim loại cần bảo vệ không được dùng chất liệu bọc nóng, lạnh ko sơn (véo-ni) chứa dựng môi để tiếp xúc với PVC.
124 Băng chống ăn mòn dùng để bọc các bộ phận chuyển tiếp bảng kim loại phải là loại không gây bá cho ống hoặc phụ tùng nếu chúng có tiếp xúc với đường ống.
1. Va chạm thủy lực
lỗi không được phòng ngừa phù hợp thì va chạm thủy lực có thể gây ra vỡ ống.
ðnhứng nơi có nguy cơ va chạm thủy lực (mở hoặc tắt bơm, khả năng tắt đột ngột, v.v...) cần phải được tò vệ khỏi va chạm thủy lực bằng phương pháp thích hợp nhất (buồng điều áp, buồng triệt va chạm TỦ lực, van lưu lượng v.v...).
M Sửa chữa
%nhiều phương pháp KHác nhau để sửa chữa rò rỉ hoặp hư hỏng từng đoạn của đường ống.nhựa.PVC Sụ, Nhìn chung, phương pháp tốt nhất là cắt bỏ đoạn hỏng và thay mới bằng các thành phần hoặc
ẨM tùng đã được chế tạo sẵn. Nơi xuất hiện rò rỉ là các khớp nối kết dính thì không nên cố sửa gắn lại ®linh kiện cũ,
B4 Ñ ống nối trơn trượt có sắn, loại không có vạch chặn ở giữa là loại chuyên dụng để sửa chữa. Luồn Bối vào đầu nối và xếp đặt, chỉnh lại sao cho đúng vị trí cần thiết để có được một khớp nối kín chắc.
TCVN 6250 : 1997
Phụ lục 1
1 Dãn và co do nhiệt
Bảng 1 - Độ dãn hoặc co cực đại của ống nhựa PVC cứng
....
| N | ||||||||||||
| LWEKERNNNSRR | ||||||||||||
| tr | WWMAKIVIAALNLEY...VLA: | |||||||||||
| 1 | vV1YYIYYYAXAAS.YAYN | |||||||||||
| DA | RA | O | ||||||||||
| -11M VEY M NI | AI XIN | AM VU | ||||||||||
| \ | 4IV-M | AI | A | |||||||||
| :U | 4.11? rM MI VÌ | V IN AM | Xí XUY | MÀ | ||||||||
| 1-IL-XItLAFTY | -M M SẼ | VI XIN | IM M AM | |||||||||
| 1171 1U -À | Ấp Ai | |||||||||||
| 11 | ZV1IY*Y | ATM | CM ẨM. | M. | MIM AM MI | |||||||
| li | SE | NEUVEYKEK-VEREYWENNENENENNI | ||||||||||
| 1I-EÌ 4| | 1VI -\. | 'M.IM | IWIWIIWIY | VI | ||||||||
| THẢ | HUIVIYI.IVIAi | Ai AM | ||||||||||
| 1LIV !4 | LLEEIATOIMIY | Xin LVI ST VI | ||||||||||
| II AE VI | ||||||||||||
| mu | YIMLWVIAMIM | |||||||||||
| XIINIME. NE:XIÊN.::I. | ||||||||||||
| AIIXIINXTMI | NIIVI+XI:XL M | 4NIva | ||||||||||
| TXTTN E AI ME | -11X1/MEI MI AM | ALOIXII | ]) | |||||||||
| DA: VI vu vi | IIMEIIMIM;)M'AMIXII | |||||||||||
| DAI .SE: ro ba xố | 1M ME MT X1 | MIM | ||||||||||
(°C) nhiệt độ chênh lộch Độ
lì 5 0. 15 ˆ 5 30 35. 10) 45 50 5 60mm Đô dẫn hoặc co (mm)
Bảng 2 - Xác định chiều dài của đoạn ống co dãn
(mm) Al dài chiếu về Độ chênh lệch
(mm) của ống da ngoài kinh Đường
= —~—— <——
J _ tt... ⁄ - x x Z<—=Z=>=— Trạm xxx.” — < . <
⁄⁄Z 7Z7⁄4ZZẤZZ “+ cà si _ 400 500 cm nà
Chiều dài của đoạn ống co dẫn (mm)
Ví dụ: Một ống dẫn ra 10 mm và đường kính ngoài (d,) là 50 mm thì chiếu dài của ống (a) phải thả
16
TCVN 6250 : 1997 ..a cách của các giá đỡ khoáng
Bảng 3 - hướng dẫn chung cho ống đặt nằm và đặt đứng
| Đường kính ngoàicủaống. de | Cho nước ở nhiệt độ | 20°C | 30°C | 40°C | 50°C ¡ Ống đặt nằm ngang em cm cm cm | Ống đặt đứng cm | |||
| 16 20 25 s2 40 50 63 75 90 ¡ 110 140 160 225 | 75 | 85 90 100 | 110. 125.) 140.130. 150. 165. 185 215. hReêềêu 1.250. | 60 70 | 75 85 | 100. 115 | 140 155 175 205 240 | 40 50 55 65. 80 95 110 120 135. 155... 185 200. 225 | ~ = 45! 50 60 70 85 95 105 | 120 160 170 200 | 80 „90 100 120. 140 160 180 200 220 LÔ 240 250 250 250 |
3 Mối nối kết dính
Bảng 4 - Thời gian chờ tối thiểu trước khi cấp áp suất đối với khớp nối loại B (có khe hở)
| liệt độ môi tường xung quanh -_. | Đường kính ống de (mm) | Thờigiankhông được rung động khớp nối phút | Thời gian đợi trước khi lắp phút | | ' c4 Lê đo ước Hàn 9 p 0,1 MPa (1 bar) giờ |
| 2 | s63. | 1⁄2 ] | 5L | 1⁄4 |
| >75 | 1 | | 5 | 1/2 | |
| 10.725 Z1. | <63 | 1 | 5 | 1⁄2 |
| >75 | 2 | 5 ~ | 1 | |
| <10 __ | s8. — | 21/2 | 15 | 1 mm |
| 275. | — | me. 15 | 2 |
TCVN 6250 : 1997
Phụ lục 2
1 Chuẩn bị ống nhựa PVC cứng
Kích thước tính bảng milimét
b
| Đường kinh nhổ Là NI | Vát góc |
| 8.. 16 20..50 -83..160 180... | | 1 z2 4... 6 |
] _> -
[SSAANAAARASRANNNG |
1 ; Ô-
—
h NI .Ì |
NNNNNỊ\HÃ
Hình 1a - Đường vát góc trên
vòng tròn hoàn thiện
2 Khớp nối tự động điển hình - Mặt cắt .zzzzZ/@#zn
| hi II | 7ZZ+ . | 1W, | ||
| LtzZz#zzzzzze+/ZV | | -. |
Hình 2 a - Khớp nối với hốc nối được làm sẵn trên ống
Hình 2c - Nối đồng trục chịu lực dọc trục
3 Mặt cắt một phần của khớp nối ép
rạn)
li
¬]
Hình 3b - Chân vòm
Hình 3a - Khớp nối được thiết kế không chịu lực dọc trục

TCVN 6250 : 1997
.. "nối chuyển tiếp tùng n — -— 11 4Ï
_1] . kim loại -_~> Hình 4a - Phụ từng nối chuyển tiếp Hình 4b - Khớp nối PVC/kim loại có hốc nối
; gích và vành miệng Hình 5 - Vành miệng cho lớp đệm lót
s = là `` An xAANX v¬\
Ƒ ¬ † l ' ! | L. HN 54⁄4. Nhà NXXA r s : `" Nhh 58 - Bích tự do Hình 5c - Vành miệng cho Hình 5d - Bích có đai chịu nén vòm đệm lót
ï.Uốn nguội trong rãnh Độ dài của đoạn ống thẳng sau hóc nổi phải ít nhất là 1,5m mm iu ru... Dương — | Ủ | \ Hình 6 - Uốn có gia cố :
| Đườngkinh ngoàicủaõng d¿ (mm) | Bán kinh Rm | Độ dài 12m a(m) | của ống 6m a(m) |
| 65 75 90 110 140 160 225 280 315 400 | 19,0 ¡ 226 27,0 33.0 42.0 480. 68,0 840. 95,0 1350. | 386 3.13 | 2/63. 2.16 170. 1⁄49 1,06 0,86 | 076. 0,54 | 0,94 0,80 0,66 0,54 0,43 0,37 0,27 0,21 019 0,15 |
tực ép lên khối gia cố
n xôn. v x-I ˆ l Zz .— — xèc L | mm” ⁄z Š Y^ : ⁄` 1⁄72 À X | ⁄4 7a-Uốncong90° b-Uốn cong45° 7c-Nổibachạc90° 7d - Cuối ổng Hình 7 - Ví dụ về hướng của lực ép

TCVN 6250 : 1997 8 Giá đỡ ống :——- Khoảng cách đòi hỏi. —-:
^. R = RE R ._ @A TỪ mi cm xi ii ng -II- _ : "MS = h = ri A ¡R E== Ễ La Hã i L e=++x. 1 T~ chỗ định vị
Hình 8 - Giá đỡ yên ngựa hoặc chữ V
9 Định vị các điểm cố định
Hình 9 - Ví dụ về định vị đúng và sai x - điểm cố định
10 Vòng xiết và bộ dây treo
Góc nhọn không chấp nhận được Góc về tròn chấp nhận được Ốngng
Hình 10a - =S= mm n mm Vòng xiết —<« 7 wø r Mặt thô nhám không chấp nhận được Mặt nhắn chấp nhận được . Vòng gắn h Siết chặt quá ng gắn bằng nhựa dễi Hình 10b - — - Điểm cố định C_— -T —t 1 Sai ` N Hình 10c -— | s Bộ dây treo ¡
Với ống giãn nở ít Với ống giãn 20

TCVN 6250 : 1997
,đỡ cho van tự động và van điều chỉnh bằng tay ]
l
Hình 11a - Van tự động Hình 11b - Van điều chỉnh bằng tay
¡tách lắp bổ sung
—: -gT IE¬ j TrẼ-...-š
Hình12b - Lắp thêm nối ba chạc 90° bằng hai hốc nối
21

