QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 6250:1997 — Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Hướng dẫn thực hành lắp đặt

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF

TIỂU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6250 : 1997 ISO 4191 : 1989 (E)

ỐNG POLYVINYL CLORUA CỨNG (PVC-U) ĐÙNG ĐỀ CẬP NƯỚC - HƯỚNG DÂN THỰC HÀNH LẮP ĐẶT

Unplasticized polyviny! chloride (PVC. U) pipes for water supptv

Becommended practice for lay;ng

HÀ NỘI - 1997

Lời nói đầu

TCVN 6250 : 1997 hoàn toàn tương đương với ISO 4191 : 1989 TCVN 6250 : 1997 do ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 138 Ống nhựa và phụ tùng đường ống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng để nghị, Bộ khoa học Công nghệ và môi

trường ban hành.

“TCHUẨẦN VIỆT NAM TCVN 6280 : 1997

lu golyvinVl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Hướng dẫn thực hành lắp đặt

1gstiozed polyvinyl chloride (PVC-U) pipes for water supply -

gaammended practice for laying

| Phạm vi áp dụng

ng chuẩn này đưa ra các hướng dẫn về sử dụng và lắp đặt đúng các loại ống PVC cứng để cấp nước: xg tính chất cơ lý và hình học của các ống và phụ tùng được đế cập trong tiêu chuẩn này cũng được gtrong TOVN 6151 : 1986.

‡:ĩnh vực áp dụng

ñkgshuẩn này có thể áp dụng cho các ống PVC dùng cho:

- đường ống chìm chính và các nhánh để cấp nước;

* các ống lắp Ưặt nổi để cấp cho trong và ngoại các tòa nhà;

- đắn nước dưới áp suất và nhiệt độ đến 45°C cho các mục đích sử dụng chung và dùng để cung cấp A#b sinh hoạt,

Ghú thích —= Chỉ những công ty với đội ngũ nhân viên có náng lực mới được phép lắp đặt ổng và phải tuận thủ Set định an toán thich hợp của nhà nước.

Tiêu chuẩn trích dẫn

NNg5ï : 1996 (ISO 4422) Ống và phụ tùng nối bảng polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để. cấp #~Yêu cầu kỹ thuật

5m 10510 Các ống nhựa nhiệt dẻo. chịu áp lực dùng để vận chuyển chất lỏng . Tính sự tổn thất

!CVN 6250 : 1997

4 Thông số ảnh hưởng kết cấu 4.1 Áp suất danh nghĩa va áp suất sử dụng

4.1.1 Áp suất danh nghĩa và áp suất sử dụng cho phép đổi với nước ở nhiệt độ thấp hợi cA trong TCVN 6151 : 1996 bảng 1 ¡

4.1.2 Áp suất sử dụng cho phép tối đa được tinh toán trên cơ sờ các số liệu đã được thống thời gian ít nhất S0 năm. sử dụng liên tục với hệ Số an toàn vượt quá 2.

4.2 Sự phòng ngừa

421 Ờ những nơi đường ổng dự đoán sẽ hoạt đông trong những điều kiên. cơ lý không bình g

nhất nên dùng kết cầu bền hơn so với trong điều kiện bình thường

:4.2.2 Các bộ phận của ổng không được để gần lửa hoặc nguồn nhiêt có thể làm tăng nhạt Ống vượt quá 60°C

42.3 Ở nơi mà các qui dinh quốc gia cho phép sử dụng ông kim loại làm tiếp đất cho các§ thì cần chú ý duy trì mạch thóng suốt. về điện của ống hoặc làm thêm dây tiếp đất.

4.2.4 Nhưa PVC cứng không dẫn điện và do đó không thể dùng làm tiếp đất được, cúng dùng các óng này làm chất dẫn điện đề làm chúng nóng chảy bảng dòng điền được.

4.2.5 Vì các ổng nhưa PVC cứng có độ cách điện cao nén cần chú ý ở nơi có nguy hiểm do 4.2.6 Nhựa PVC cứng dễ bị tách do vậy không nên cắt ren hoặc tarô ống. 4.2.7 Không nên tạo các mối nối và uốn cong trên ống

-4.2.8 Việc vận chuyền và lắp đặt ống nhựa PVC cứng đòi hỏi phải có sự phòng ngừa thích! cứng, chúng thường thích hợp hơn để lắp đặt bình thường, cũng cẩn nhớ rằng, các thành pñ của chúng sẽ mất độ cứng ở nhiệt độ thấp, thường gặp vào mùa đông.

4.2.9 Không được phủ dung môi hoặc sơn hoạt tinh mạnh lên ống.

4.2.10 Đối với hệ thống nước uống, xem 7.1.4 trong TCVN 6151 : 1996.

5 Đặc tính thủy lực

Ống nhựa PVC có bể mặt bên trong nhắn bóng, có thể làm chậm đáng kể việc tạo thản] bẩn.

TCVN 6250 : 1997

giới thất áP suất 2v của ISO/TR 10510”) đưa ra sự tổn 'thất áp suất cho phép đối với ống nhựa nhiệt dẻo LLu án trơn. gon0 nh

ưng kính trong gih ngoài của ống nhựa PVC cứng đã được qui định, đường kính trong sẽ thay đổi tùy thuộc ạp suất S của chúng (xem TCVN 6151 : 1996, bảng 1) và điều này cần phải tính đến khi tính đz dào tính thủy lực. gi - Kíien thước danh nghĩa DN không là đối tượng để đo kiểm và không được dùng để tính toán bởi vi diiên quan đốn kích thước sản xuất.

J1ng pháp lắp ráp: Xã quế

gác ống nhựa PVC cứng phù hợp với TCVN 6151 :1996 được sản xuất bảng cách ép đùn liên tục wg øó chiếu dài chuẩn. Một số loại có hai đấu nhắn và có thể lắp ráp bằng ống nối măng sòng, tmột số loại khác lại có hốc nối được làm sắn ở một dấu.

0ác khớp nói và phụ tùng sử dụng cùng với ống nhựa PVC cứng được qui định trong TCVN 6151 thứng được thiết kế để có thời gian sử dụng ít nhất là bằng thời gian sử dụng của các ống. Do tng có thể chịu được áp lực áp dụng cho các loại ống có liên quan (xem TCVN 6151 : 1996,

%& nối nỏi có thể được chia thành ba loại

li kết dính, đối với loại này chất kết dính được bôi ở cả đầu nối của ống, cả ở hốc nối (xem 6.2). đáp này chịu được "lực dọc trục”;

Tp tự động, loại này có lớp đệm đàn hồi sẽ tự nén và tạo ra khớp nối kín khi đưa đầu nổi vào hốc nối

cơ học, loại này vòng đệm kín phải được ép chặt bảng cách nào đó từ bên ngoài (xem 6.4).

Đa lại khớp nối này có thể tạo thành tổ hợp trọn bộ của hốc nối đã có sẵn trên ống, trong này, chúng được gọi là “khớp tạo hình trước". Theo cách khác, hai khớp có thể kết hợp vào %® để lắp các dầu nhắn của các ống. nối vào, trong trường hợp này chúng được gọi là “Nối

Mbản

TCVN 6250 : 1997

6.1.5 Các khớp nối mô tả trong phu lục 2, điều 2 và 3, trong đó độ kín nước dưới áp Su

ép của các chỉ tiết đậm đàn hồi, rất ít chịu được lực dọc trục, lực này xuất hiện ở những g bích, van, v.v... Bởi vậy, ống phải được gia cổ đầy đủ khi sử dụng các loại khớp nối nhự vh trường hợp, các ống phải được gia cố một cách phù hợp. Cũng có các ống nối đặc biệt,

có thể giữ ở những nơi có lực như vậy (xem phụ lục 2, hình 2c). ạ

6.1.6 Nếu đôi khi cần thiết. phải tháo dỡ ống, nên dùng các khớp nối cơ khí. 6.2 Khớp nổi kết dính

6.2.1 Kích thước của hốc và đấu nối phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 8151: 1998 ng khớp nối kết dính. Khớp nối điển hình được trình bày ở hình 1b của phụ lục 2.

6.2.2 Các chất kêt dinh phải thỏa mãn các yêu cầu chức năng và các đặc tính nhận dạng xuất qui định.)

6.2.3 Các chất kết dính không được chứa các chất có thể ảnh hưởng đến vị hoặc mùi củ có ảnh hưởng độc hại hoặc kích thích sự sinh trưởng của vi sinh vật.

Chú thích - Tuy vậy luôn luôn phải rửa, tráng đường ống nước được lắp đât. 6.2.4 Thao tác nối

Tùy theo bản chất của chất kết dính và dung sai khe hở giữa đầu nối và hốc nối § 6151:1996) có các phương pháp kết dính khác nhau. Cần phải tiến hành theo hướng dẫn xuất. Tuy nhiên, có một số điểm chung cho tất cả các mối nối kết dính:

1) Chất kết dính có thể dễ cháy: không được hút thuốc ở nơi đang sử dụng nó. Chất được bôi ở nơi thông gió tốt.

2) Chất kết dính phải có độ nhớt phù hợp, không được pha loãng. 3) Ống phải được: - cất vuông góc với trục ống - _ cắt vát cạnh ở đấu ống để phòng ngừa chất kết dính chảy tràn ra (xem hình 1a, 4) Bế mặt cần nối ghép phải sạch, khô và không còn dầu mỡ. 5) Cần chú ý đặc biệt khi thực hiện kết dính ở nhiệt độ gần nhiệt độ đóng băng. 6) Bôi chất keo thành lớp đều theo chiểu dọc ống, còn ở đầu nối bôi lớp keo dầy hơn.

  1. Việc gắn khớp nối cần được thực hiện thật nhanh. Đối với đường kính > 90 mm người, cùng đóng thời bôi keo lên đấu nối và hốc nối.

TCVN 6250 : 1997

Những vết keo bẩn phải được lau sạch ngay sau khi gắn khớp nối xong. Một khớp nối được gan ˆ chữ để yên cho khô, không được rung ít nhất 5 phút.

g) Khớp nối trở nên bển dưới. áp suất chỉ sấu một khoảng thời gian . Khoảng thời gian này phụ thuộc vào:

_ toại chất kết dính (xem hướng dẫn của nhà sản xuất);

_. khe hở giữa đầu nối và hốc nối;

_. nhiệt độ môi trường xung quanh (xem bảng 4, phụ lục 1);

„áp suất thử.

1y on dùng kỹ thuật ghép nối đặc biệt đối với các đường kính 200 mm và lớn hơn. ¿ Mối nối dùng vòng đệm kÌn đàn hổi (khớp tự động)

41: Khớp tự động gồm có các chỉ tiết đàn hồi kín, chúng tự động được ép và tạo ra độ kín khi đẩu nối

gi cám vào hốc nối.

m đêm kín đàn hồi được gắn vào hốc nối; tiết diện của vòng và của hốc nối phụ thuộc vào thiết kế nhà sản xuất. Vòng đệm được sử dụng phải là loại vòng do nhà sản xuất cung cấp cho hệ thống lắp

của chính họ. Nếu vòng kín đàn hồi không được lắp vào vị trí ở thời điểm bán hàng thì phải làm sạch rãnh, loại bỏ các vật lạ sau đó đặt vòng đúng vào rằnh.

32 Các nhà sản xuất thường làm ra các vòng đệm kín bảng cao su tự nhiên hoặc tổng hợp, hoặc hỏn của hai loại (xem TCVN 6151:1996, điều 9).

33. Khớp tự động không chịu lực dọc trục cần phải chú ý dặc biệt đến việc gia cố dúng các chỉ tiết. & cụm gia cố phải được thiết kế để chịu được lực ép cực đại mà ống có thể là dối tượng bị tác đông, ữa là áp suất thử thông thường. Khuyến cáo rằng nên tránh sự tiếp xúc trực tiếp giữa ống nhưa PVC TA và cụm gia cố, bằng cách lót một lớp polyetylen mềm dẻo thích hợp vào giữa ống và các cụm gia Hình 7 a, 7b và 7c của phụ lục 2 là các thí dụ.

34 Việc lắp đặt đúng khớp nối tự động đòi hỏi đầu nối phải được vát cạnh và bôi trơn cẩn thận trước lng vào hốc nối. Ở nơi mà ñnà sản xuất ống không cấp chất bôi trơn thì dùng loại chất bôi trơn ôn] gây hại cho ống, phụ tùng hoặc vòng đệm kín đàn hồi, nếu ống dùng để dẫn nước uống thì chất tữn phải không độc, không gây ra bất kỳ mùi vị gì cho nước và phải không kích thích sự sinh trưởng #sinh vật, %4u khi đầu nối dược bởi trơn, phải lồng ngay vào hốc nối, sau khi đã xếp đặt đúng để tránh mọi Miễn bẩn. Đầu nối phải được ấn sâu vào hốc nối cho đến vạch do nhà sản xuất đánh dấu. Ống Đâu vào phấn kín của hốc nối đảm bảo duy trì tốt dưới áp suất. Ở ống không có vạch đánh dấu thì

TCVN 6250 : 1997

ấn đầu nối vào hết cỡ, nếu thời tiết ở nơi lắp ráp lạnh. Nếu thời tiết nóng thì Ống nên làm

lắp đặt, thí dụ đặt ở đáy. rãnh đặt ống. - 5n

Chú thích -— Các ống có thể cắt lại cho vừa nhưng vết cải phải vuông góc với trục và đầu ống Nà canh. Các vòng đêm kín mà đã bị xê dịch khỏi vị trí và bùn đất bám vào vòng đệm kín thường lạ hay gập nhất, cả hai vấn để có thể tránh được bảng cách thao tác chính xác. \

6.4 Khớp cơ học

6.4.1 Khớp nối ép (xem hình 3, phụ lục 2)

Loại khớp này cũng tương tự khớp tự động, chì có một điểm khác là vòng đêm đàn hồi đc hệ xiết chặt bên ngoài. Thí du về loại này nêu ở hình 3, ở đó khớp nối được bắt bu lông hoc trên hốc nối. Khớp nối ép cơ tiện dụng đề nối các ống bằng các chất liệu khác như xi măng gi gang ở những chỗ cần sử dụng chỉ tiết nối chuyển tiếp.

Chú ý không xiết quá chặt vòng đệm đàn hồi tiếp xúc với ống nhựa PVC cứng nếu không sẽ ống bị biến dạng dưới sức nén quá của vòng vả độ kín của khớp nối có thể bị tồn hại. Do ống nhựa cứng PVC nhắn bóng nên chỉ cần ép nhẹ là đã có độ kín.- Đối với các Ống siêu dùng ống măng sông lót trong để tăng độ cứng của chúng.

6.4.2 Khớp nối có ren

Có một dãy các khớp nối có ren để lắp đặt các ống kim loại:

- Phụ tùng nối chuyển tiếp ống nhựa PVC cứng (xem hình 4a, phụ lục 2) và theo TOVN 523.

- Phụ tùng nối chuyển tiếp PVC và kim loại (xem hình 4b, phụ lục 2) và theo TCVN 6151/18 Nhìn chung ống nhựa PVC cứng, dễ b†tách nên khả năng ren không tốt.

6.4.3 Bích nối

Mặt bích có thể dùng (xem hình 5, phụ lục 2) để nối các ống nhựa PVC cứng với nhau và với mặt bích kim loại, với van và phụ tùng có bích. Nối bằng cách ép vòng đệm hay lớp đến mặt bích. Phải tránh dùng vòng đệm hoặc lớp đệm bảng nhựa PVC cứng hoặc chứa các ø Bích có thể được lắp:

8) bằng cách gán (lên trên đầu ống nối) của phụ tùng nối PVC phẳng đối với bích tươn phụ lục 2) và theo TCVN 6151:1996, 5.3;

cka gẫn (lên trên đầu nối ống) của phụ tùng PVC có một rănh và vòng đệm O đối với bích

(hình 5c, phụ lục 2) và theo TOVN 6151:1996, 5.3; lu

n dùng mối nối có ren kết hợp với bích kim loại (hình 5c, phụ lục 2) và theo TCVN 6151:1996.

la cong

muỗi - srựa PVC cứng với đường kính ngoài đưới 200 mm có độ mềm dẻo và có thể uốn cong theo ymcia rãnh nến đất và cong lên phía trên. Tuy nhiên, bán kính của độ cong (R) phải khỏng được vn lần đường kính ngoài của ống. Hình 6, phụ lục 2 mô tả phương pháp uốn nguội và điểu : ống oó chiếu dài chuẩn là 6 m và 12 m. Với một vài loại khớp cụ thể, có thể giới hạn phạm g\xp của đường kính uốn cong.

tết nóng

Món cong với bán kính cong nhỏ nhất từ 2,5 đến 5 lần đường kính ống, nhờ vận dụng đặc tính tểo của vật liệu. Tuy vậy, đây là thao tác tính vi, vì nó phụ thuộc vào đường kính ngoài và bề dẩy #m và không khuyến cáo là phải được thực hiện tại chỗ.

lo quản, bốc xếp và vận chuyển 8b quản

04c ống nhựa PVC cứng bển, nhẹ, vì vậy bốc xếp chúng dễ dàng và chúng dễ bị quảng quật hơn m kim loại . Xu hướng này phải được loại bỏ và phải chú ý đúng mức trong bốc xếp và bảo quản lờg làm hư hỏng ống.

Đác ống nhựa PVC cứng phải được xếp thành đống ở nơi có mặt phẳng thích hợp, không có các #emhọn, đá hoặc vật có thể làm biến dạng hoặc hư hỏng ống.

Phải có các giá đỡ ở hai bôn, khoảng cách tối đa giữa hai cột là 1,5 m và chiếu rộng của mỏi cột Bãi là 50 mm. Nếu các ống đã được bó lại kích thước mỗi chiếu xấp xỉ 1 m x 1 m các cột đỡ fM cách nhau xa hơn từ 2,5 m đến 3 m.

Các ống phải được đỡ đếu theo hốt chiều dài của chúng. Nếu điếu này không thực hiện được thì Đi được dựa vào cột đỡ bảng gỗ có bế mặt sử dụng rộng ít nhất 50mm và các trục của nó lớn ít wm. Nếu các ống đã được bó lại mỗi chiếu xấp xỉ 1 m x 1 m thì các cột có thể cách nhau 3 m. 19 % đường kính khác nhau và chiều dầy thành ống khác nhau phải được xếp riêng rẽ hoặc, nếu 5ý không thể thực hiện được thì những ống to hơn và dầy hơn phải được xếp ở dưới.

TCVN 6250 : 1997

8.1.5 Khi xếp đồng các ồng có hốc nối và đầu nối thì các hốc nối phải được xếp Xe kạ đồng và phải tính đủ cho các ống đề chúng được đỡ dọc theo toàn bộ chiều dài của Chúng.

8.1.6 Xếp ống thanh khối ở những nơi mà các chất bẩn không bám được vào ống. Kha xúc với nhiên liêu, dung môi hoặc sơn. kÀ

8.1.7: Không xếp đống quá ao vì có thể làm ống biển dạng.

8.1.8 Việc bảo quản ống dưới ánh sáng mặt trờitrực tiếp phải được hạn chế trong thời gian tạ từ ngày sản xuất.

8.1.9. Ờ vùng nóng hoặc vùng khí hậu nhiệt đới, giảm bớt chiều cao của khối ống và không ống dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp.

8.2 Đốc xếp

8.2.1 Khi bốc xếp ống, cần chú ý không làm hỏng bế mặt ống. Điếu này đặc biệt quan tụy đầu öng đã được gia công, ví dụ các đầu nối và hốc nối đã được. vát cạnh.

8.2.2. Không kéo ống dọc theo mặt đất

8.2.3 Xếp và dỡ ống bảng tay và khóng được đề chúng trượt. Nếu dùng dụng cụ bốc xếp thuật không làm hỏng ống. Cấm tiếp xúc trực tiếp ống với dây, móc hoặc xích bằng kim loại.

8.2.4: Không được ném ống vào bề mặt cứng.

8.2.5. Nếu các ống đã được lóng vào nhau để vận chuyển, luôn luôn dỡ ống ở phía trong cờa và xếp chúng vào đống riêng.

8.2.6. Độ bền va đập của ống nhựa PVC cứng bị giảm khi thời tiết lạnh và cần cần thận hơn ống vào mùa đông. Nếu nhiệt độ hạ thấp dưới -15°C, cần phải có hướng dẫn lắp đặt đặc lš sản xuất.

8.3 Vận chuyển

8.3.1 Khi vận chuyển ống, dùng xe tải có sàn phẳng. Sàn phải sạch không có đinh và c& khác. Các ống phải được nằm đều dọc hốt cả chiều dài trên xe tải.

8.3.2 Xe tải phải có các thanh đỡ thích hợp hai bên nằm cách nhau khoảng 2 m và các ốm buộc kiên cố trong quá trình vận chuyển. Tất cả các cột phải phẳng và không có mép cạ Đối với các ống đã được bó thành bó khoảng 1 m x 1 m vị trí giữa các cột đỡ có thể tàng l đến 3m.

TCVN 6250 : 1997 m xép thành khối các ống có đầu nối và hốc nối phải xếp các ống sao cho các hốc nối không n nhau. , áng vào xe nếu-một đấu thò ra ngoài thì không được quá 1 m.

¿ X6 các ống dày trước, ống mỏng sau.

xám ta

án phải được người mua hoặc đại diện của người mua kiểm tra tại địa điểm giao hàng.

xản tra các dấu hiệu của ống để đảm bảo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của đơn đặt hàng.

Lắp đặt } Tổng quá!

L1 Phải chú ý đúng mức trong việc bốc xếp và lắp dặt ống nhựa PVC cứng. Dù độ cứng của chúng phép chịu dược đa số các ứng suất gặp phải trong việc sử dụng bình thường, các thành phần chất không được quá giòn hơn ở nhiệt độ thấp so với nhiệt độ của mùa dông.

12 Phải chú ý để phòng chống đóng băng ống nước. › Đ#tống chìm 11 Thực hiện cẩn thân hướng dẫn trong 8.1.1 và 8.2.1.

12 Không dào rănh quá rộng và lấp rằnh lại ngay càng nhanh càng tốt. Ở mức ngang mặt trên của Hình, đào càng hẹp càng tốt nhưng không được hẹp hơn đường kính ngoài của ống cộng với 300 đổ cho các thành của ống có thể được lèn chặt.

13 Không dể cho đất sét hoặc bùn tiếp xúc trực tiếp với ống, bất kể ở đáy rănh, hai bản thành rănh: tlếp lên phía trên ống.Khi các vật liệu đào lên từ rănh là cát, sỏi, đất mềm và đất nhẹ thì có thể 34 lếp ống cổ định vào đúng vị trí. Nếu không có vật liệu nào đào từ rănh lỏn có thể dùng được thì lìng cát hoặc đất mịn có kích thước hạt nhỏ hơn 20 mm, lấy từ nơi khác.

H96 bã tông quanh ống, bê tông có thể biến đổi từ ống mềm dẻo thành một đoạn cứng làm mất độ ®9 và nó có thể bị gẫy khi đất rung chuyển.

làng mỏng và tải trọng càng lớn thì càng cần thiết phải tuân thủ hướng dẫn về lấp ống. Việc tuân S8 hướng dẫn của tiêu chuẩn này nói chung bảo đảm rằng các dẫy ống S chắc chắn tin cậy, lu

1

TCVN 6250 : 1997 chúng được chôn sâu ít nhất là 1 mét dưới mặt đường; đặt ống sâu hơn có thể cần thiệ

điều kiện khí hậu .

10.2.4 Đáy rănh phải được san phẳng và dọn cần thận hết mọi gờ cạnh và đá nhọn Sắc \ không thể thực hiện được thì trải một lớp vật liệu phù hợp (xem 10.2.3) dầy ít nhất 10 cm

10.25 Đặt ổng trên mặt nền đã được chuẩn bị có xem xét đến sự giãn nở do nhiệt, đặc tiệt ở nơi có thời tiết rất nóng. Để cho ống nguội đi tại đáy rănh trước khi hoàn thiện lắp đặt và lu

10.26 Phải gia cố ống tại mỗi vị trí thay đổi hướng và mỗi điểm cố đinh. Chúng phải đụy, có thể chịu được sức nén cực đại tao ra khi thử ống. Các gia cổ này phải được thiết kế có công độ mềm dẻo của vật liệu; để hướng dẫn, xem hình 7, phụ lục 2.

10.2.7 Nén chặt ống dọc theo cạnh bằng nguyên liệu lấp phù hợp (xem 10.2.3) lèn thành tp phiên có độ dày cực đại là 100 mm. Phủ lên trên ống bảng nguyên liệu tương tự một lớp dặy phần ba đường kính ống, không được mỏng hơn 100 mm và không dấy hơn 300 mm và nạ thận.

Chú thích - Các qui định quốc gia cu thể yêu cầu là không được lấp chôn các mối nổi trước khi tử cuối của ông

10.3 Đặt ống nổi

10.3.1 Cần chú ý rằng ống nhựa PVC cứng không chịu được sự đóng băng của chất lòng ống do vậy cẩn có biện pháp làm khô cạn và/hoặc cách ly những khu vực có thể bị đóng bằm

10.3.2 Hệ số giãn nở dài của nhựa PVC cứng bảng khoảng 6 đến 7 lần hệ số giãn nở dài ở vậy cần có biện pháp để bù vào hiệu ứng của việc khác nhau này.

Hệ số giãn nở dài bảng khoảng 60.10, hoặc 0,06. mm/m.°C. Công thức sau có thể sử dựy biến đổi kích thước:

AL=0.06x LxAt với AL = Độ chênh lệch chiều dài, mm L = độdài ban đầu, m

At = ' Độ chênh lệch nhiệt độ, °C

Ví dụ: đối với độ chênh lệch nhiệt độ tả 20°C, một ống nhựa PVC cứng dài 10 m sẽ có L chiều dàilà 0,06x10x20x12mm

12

phụ lục 1 đưa ra sự giãn nở hoặc sự co lại đối với độ chênh lệch nhiệt độ từ 10 đến 50°C và .„ từ 1 đền 20 mét. }

: gủa phủ lục 1 xác định chiếu dài (a) của ống, có sự bù lại đối với sự giãn nở do nhiệt. Li

ø ống phải được lắp đặt để giảm tối đa ứng suất. Giải pháp tốt nhất là đặt các đoạn cong giữa các giánh ống. Thí dụ về việc đặt đúng và sai xem ở hình 9, phụ lục 2.

gùng trụ tự đỡ liên túc. Trụ tự đỡ có thể được làm bằng bê tông, thép hoặc gỗ không cần gia gibit, chỉ cần chúng có đủ độ cứng và tạo thành mặt đỡ kiểu yên ngựa hoặc cắt hình chữ V để

kợ. Thí du về trụ đỡ liên tục xem hình 8, phụ lục 2. Ống được cố định vào giá đỡ bảng nẹp nhưng

nợ này không được ép chật vào ổng mà phải để ống trượt được dễ dàng. Giá đỡ phải có bể mặt ginhín để tránh mài mòn ống và không được đặt quá gần chỗ uốn cong.

Dọc theo tường và trong đường ống cáp, có thể sử dụng móc, kẹp băng đai, bộ dây treo (xem 168, 10 b và 10 ©, phụ lục 2).

§ Các ống nhựa PVC cứng phải được đặt cách xa hợp lý khỏi các vật nóng hoặc ống nóng để làm hỏng vật liệu do bức xạ nhiệt.

7 Tất cả các thiết bị điều khiển bằng tay (như các.van) phải được gá chắc chắn để cho ống khỏng kỷ biến dạng xoắn nào (xem hình 11, phụ lục 2).

Việc bồ sung tiếp van hoặc khớp nối chữ T vào đường ổng được thực hiện như nu ở hình 12a của phụ lục 2, hoặc bằng cách dùng tấm đỡ hoặc khối chuyển tiếp.

Không lắp đặt ống ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu thẳng. Lắp đặt giá đỡ # nắm hoặc đặt đứng theo bảng 3 của phụ lục 1. ắch tiến hành thử áp suất

tử nghiêm phải được thực hiện phù hợp với qui trình của quốc gia hiện hành, đặc biệt cần chú ý tới ân thử và áp suất thử. Nếu không có các qui trình của quốc gia thì phải áp dụng qui trình được mô 9 tiêu chuẩn này.

Thử áp suất thủy tĩnh

Tiền hành thử áp suất thủy tĩnh của ống ở nhiệt độ môi trường xung quanh.

13

TCVN 6250 : 1997

11.1.2 Áp suất thử không được vượt quá 1,5 lần áp suất danh nghĩa của bộ phận yếu LN ống.

11.1.3. Áp suất thử phải được cấp trong ít nhất 1 giờ nhưng không bao giờ được quá 24 giờ, 11.2 Thử thủy tĩnh

11.2.1 Sau khi hoàn thành các thao tác lắp đặt, tất cả các chỉ tiết của đường ống phải được kim thử để bảo đảm độ an toàn và độ tin cậy của hệ thống. Đối với các hệ thống cấp nước lớn thị từng doạn với chiếu dài tối đa là 500 m.

11.2.2 Hệ thống cấp nước dùng khớp nối kết dính không được thử ngay, phải để một khoảng Vụ nhất định sau khi hoàn thiện khớp nối cuối cùng (xem chỉ tiết ở bảng 4 của phụ lục 1).

11.2.3 Trước khi thử, các khối gia cố phải có đủ thời gian để đạt được độ bến cứng, chẳng Lê] bẻ tông đồng cứng.

11.2.4 Việc lắp ống từng phần nhìn chung là đủ để giữ yên ống khi vẫn để hở các khớp nối để tá khi thử. Các đấu ống tạm thời phải kiẻn cố, an toàn.

112.5 Các đường ống nổi phải được chống đỡ và gia cố chắc chắn ở những nơi cần thiết, ty vào điều kiện phục vụ và mỏi trường.

11.2.6 Tất cả các van kiểm tra trung gian phải được mở hết cỡ trong quá trình thử. Nếu hệ Bá nước được thử từng phần thì hai đầu đoạn phải được bịt kín tạm thời bằng khớp nối phù hợp.

11.2.7 Áp kế phải được hiệu chỉnh theo mức tại điểm lắp đặt áp kế. Các lỗ thông khí tai các đi phải được mở trong khi bơm nước vào hệ thống.

11.2.8 Bơm nước từ từ vào ống bắt đầu từ vị trí thấp nhất, như vậy tránh được sự va chạm tả đẩy được hết không khí ra.

11.2.9. Ngay khi nước đã được bơm đẩy, để yên trong vòng 24 giờ. Đóng tất cả các lỗ thỏ đ hành kiểm tra bước đầu độ kín của tất cả các khớp nối.

11.2.10. Tăng áp suất từ từ, tốt hơn là dùng bơm tay cho đến khi đạt được áp suất theo yêu á cấp áp suất sơ bộ trong 15 phút trước khi thử, để cho các chỉ tiết trên đường ống được ốn đt hạn tỳ sát vào các khối gia cố. Đối với đường ống có đường kính lớn có thể dùng bơm bảng đi

11.2.11 Tách bơm thử nghiệm ra khỏi đường ống trong ít nhất 1 giờ. Việc thử được coi là đất nước cần thiết để tái lập áp suất yêu cầu không được vượt quá số lượng tính được theo công

TCVN 6250 : 1997

“ xilómét ống, trên 25 mm đường kính trong, trên 0,3 MPa (3 ba) áp suất thử và trong 24 giờ ˆ áng đà! không quá 30 mét và đường kính 63 mm, áp suất bị hao hụt sau thời gian thử một giờ

vượt quả 0.05 MPa (0,5 ba).

._ có thể kiểm tra bồ sung hệ thống hoàn thiện ở áp suất cấp nước sinh hoạt bình thường, trong

gin này cỗ thể kiểm tra sự điều. khiển của các van và sự hoạt động đúng của chúng ,

lì Tất cả các khuyết tật phát hiện được cần phải được sửa chữa và phải thử lại từ đầu cho đến khi gác kết quả vừa ý. h chống ăn mòn

¡ Các ống nhựa PVC cứng chịu được các thành phần của đất và không cần sự bảo vệ chống ăn §6nnbo. g2. Phải chú ÿ đặc biệt nơi gần các nhà,-để bảo đảm vật liệu lấp không bị lẫn nhựa đường, sơn, các áng mới, nhiền liệu, v.v...

23. Những nơi gần kế các bộ phận kim loại cần bảo vệ không được dùng chất liệu bọc nóng, lạnh ko sơn (véo-ni) chứa dựng môi để tiếp xúc với PVC.

124 Băng chống ăn mòn dùng để bọc các bộ phận chuyển tiếp bảng kim loại phải là loại không gây bá cho ống hoặc phụ tùng nếu chúng có tiếp xúc với đường ống.

1. Va chạm thủy lực

lỗi không được phòng ngừa phù hợp thì va chạm thủy lực có thể gây ra vỡ ống.

ðnhứng nơi có nguy cơ va chạm thủy lực (mở hoặc tắt bơm, khả năng tắt đột ngột, v.v...) cần phải được tò vệ khỏi va chạm thủy lực bằng phương pháp thích hợp nhất (buồng điều áp, buồng triệt va chạm TỦ lực, van lưu lượng v.v...).

M Sửa chữa

%nhiều phương pháp KHác nhau để sửa chữa rò rỉ hoặp hư hỏng từng đoạn của đường ống.nhựa.PVC Sụ, Nhìn chung, phương pháp tốt nhất là cắt bỏ đoạn hỏng và thay mới bằng các thành phần hoặc

ẨM tùng đã được chế tạo sẵn. Nơi xuất hiện rò rỉ là các khớp nối kết dính thì không nên cố sửa gắn lại ®linh kiện cũ,

B4 Ñ ống nối trơn trượt có sắn, loại không có vạch chặn ở giữa là loại chuyên dụng để sửa chữa. Luồn Bối vào đầu nối và xếp đặt, chỉnh lại sao cho đúng vị trí cần thiết để có được một khớp nối kín chắc.

TCVN 6250 : 1997

Phụ lục 1

1 Dãn và co do nhiệt

Bảng 1 - Độ dãn hoặc co cực đại của ống nhựa PVC cứng

....

N
LWEKERNNNSRR
trWWMAKIVIAALNLEY...VLA:
1vV1YYIYYYAXAAS.YAYN
DARAO
-11M VEY M NIAI XINAM VU
\4IV-MAIA
:U4.11? rM MI VÌV IN AMXí XUYMÀ
1-IL-XItLAFTY-M M SẼVI XINIM M AM
1171 1U -ÀẤp Ai
11ZV1IY*YATMCM ẨM.M.MIM AM MI
liSENEUVEYKEK-VEREYWENNENENENNI
1I-EÌ 4|1VI -\.'M.IMIWIWIIWIYVI
THẢHUIVIYI.IVIAiAi AM
1LIV !4LLEEIATOIMIYXin
LVI ST VI
II AE VI
muYIMLWVIAMIM
XIINIME. NE:XIÊN.::I.
AIIXIINXTMINIIVI+XI:XL M4NIva
TXTTN E AI ME-11X1/MEI MI AMALOIXII])
DA: VI
vu vi
IIMEIIMIM;)M'AMIXII
DAI .SE: ro ba xố1M ME MT X1MIM

(°C) nhiệt độ chênh lộch Độ

lì 5 0. 15 ˆ 5 30 35. 10) 45 50 5 60mm Đô dẫn hoặc co (mm)

Bảng 2 - Xác định chiều dài của đoạn ống co dãn

(mm) Al dài chiếu về Độ chênh lệch

(mm) của ống da ngoài kinh Đường

= —~—— <——

J _ tt... ⁄ - x x Z<—=Z=>=— Trạm xxx.” — < . <

⁄⁄Z 7Z7⁄4ZZẤZZ “+ cà si _ 400 500 cm nà

Chiều dài của đoạn ống co dẫn (mm)

Ví dụ: Một ống dẫn ra 10 mm và đường kính ngoài (d,) là 50 mm thì chiếu dài của ống (a) phải thả

16

TCVN 6250 : 1997 ..a cách của các giá đỡ khoáng

Bảng 3 - hướng dẫn chung cho ống đặt nằm và đặt đứng

Đường kính
ngoàicủaống.
de
Cho nước ở nhiệt độ |
20°C | 30°C | 40°C | 50°C
¡ Ống đặt nằm ngang
em cm cm cm
Ống đặt
đứng
cm
16
20
25
s2
40
50
63
75
90
¡ 110
140
160
225
75 |
85
90
100 |
110.
125.)
140.130.
150.
165.
185
215.
hReêềêu
1.250.
60
70 |
75
85 |
100.
115
|
140
155
175
205
240
40
50
55
65.
80
95
110
120
135.
155...
185
200.
225
~
=
45!
50
60
70
85
95
105 |
120
160
170
200
80
„90
100
120.
140
160
180
200
220
LÔ 240
250
250
250

3 Mối nối kết dính

Bảng 4 - Thời gian chờ tối thiểu trước khi cấp áp suất đối với khớp nối loại B (có khe hở)

liệt độ môi
tường xung
quanh
-_.
Đường
kính ống
de (mm)
Thờigiankhông
được rung động
khớp nối
phút
Thời gian đợi
trước khi lắp
phút |
' c4 Lê đo ước Hàn
9 p
0,1 MPa (1 bar)
giờ
2s63.1⁄2 ]5L1⁄4
>751| 51/2
10.725
Z1.
<63151⁄2
>7525
~
1
<10
__
s8.
—
21/2151
mm
275.—me.
15
2

TCVN 6250 : 1997

Phụ lục 2

1 Chuẩn bị ống nhựa PVC cứng

Kích thước tính bảng milimét

b

Đường kinh
nhổ
Là
NI
Vát góc
8.. 16
20..50
-83..160
180... |
1
z2
4...
6

] _> -

[SSAANAAARASRANNNG |

1 ; Ô-

—

h NI .Ì |

NNNNNỊ\HÃ

Hình 1a - Đường vát góc trên

vòng tròn hoàn thiện

2 Khớp nối tự động điển hình - Mặt cắt .zzzzZ/@#zn

hi II7ZZ+
.
1W,
LtzZz#zzzzzze+/ZV
|
-.

Hình 2 a - Khớp nối với hốc nối được làm sẵn trên ống

Hình 2c - Nối đồng trục chịu lực dọc trục

3 Mặt cắt một phần của khớp nối ép

rạn)

li

¬]

Hình 3b - Chân vòm

Hình 3a - Khớp nối được thiết kế không chịu lực dọc trục

Hình kỹ thuật gốc — trang 18

TCVN 6250 : 1997

.. "nối chuyển tiếp tùng n — -— 11 4Ï

_1] . kim loại -_~> Hình 4a - Phụ từng nối chuyển tiếp Hình 4b - Khớp nối PVC/kim loại có hốc nối

; gích và vành miệng Hình 5 - Vành miệng cho lớp đệm lót

s = là `` An xAANX v¬\

Ƒ ¬ † l ' ! | L. HN 54⁄4. Nhà NXXA r s : `" Nhh 58 - Bích tự do Hình 5c - Vành miệng cho Hình 5d - Bích có đai chịu nén vòm đệm lót

ï.Uốn nguội trong rãnh Độ dài của đoạn ống thẳng sau hóc nổi phải ít nhất là 1,5m mm iu ru... Dương — | Ủ | \ Hình 6 - Uốn có gia cố :

Đườngkinh
ngoàicủaõng
d¿ (mm)
Bán
kinh
Rm
Độ dài
12m
a(m)
của ống
6m
a(m)
65
75
90
110
140
160
225
280
315
400
19,0 ¡
226
27,0
33.0
42.0
480.
68,0
840.
95,0
1350.
386
3.13 |
2/63.
2.16
170.
1⁄49
1,06
0,86 |
076.
0,54
0,94
0,80
0,66
0,54
0,43
0,37
0,27
0,21
019
0,15

tực ép lên khối gia cố

n xôn. v x-I ˆ l Zz .— — xèc L | mm” ⁄z Š Y^ : ⁄` 1⁄72 À X | ⁄4 7a-Uốncong90° b-Uốn cong45° 7c-Nổibachạc90° 7d - Cuối ổng Hình 7 - Ví dụ về hướng của lực ép

Hình kỹ thuật gốc — trang 19

TCVN 6250 : 1997 8 Giá đỡ ống :——- Khoảng cách đòi hỏi. —-:

^. R = RE R ._ @A TỪ mi cm xi ii ng -II- _ : "MS = h = ri A ¡R E== Ễ La Hã i L e=++x. 1 T~ chỗ định vị

Hình 8 - Giá đỡ yên ngựa hoặc chữ V

9 Định vị các điểm cố định

Hình 9 - Ví dụ về định vị đúng và sai x - điểm cố định

10 Vòng xiết và bộ dây treo

Góc nhọn không chấp nhận được Góc về tròn chấp nhận được Ốngng

Hình 10a - =S= mm n mm Vòng xiết —<« 7 wø r Mặt thô nhám không chấp nhận được Mặt nhắn chấp nhận được . Vòng gắn h Siết chặt quá ng gắn bằng nhựa dễi Hình 10b - — - Điểm cố định C_— -T —t 1 Sai ` N Hình 10c -— | s Bộ dây treo ¡

Với ống giãn nở ít Với ống giãn 20

Hình kỹ thuật gốc — trang 20

TCVN 6250 : 1997

,đỡ cho van tự động và van điều chỉnh bằng tay ]

l

Hình 11a - Van tự động Hình 11b - Van điều chỉnh bằng tay

¡tách lắp bổ sung

—: -gT IE¬ j TrẼ-...-š

Hình12b - Lắp thêm nối ba chạc 90° bằng hai hốc nối

21

Hình kỹ thuật gốc — trang 21

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26