QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 6203:1995 — Cơ sở để thiết kế kết cấu – Lập ký hiệu – Ký hiệu chung

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi chưa xác minh được trạng thái hiện hành; tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Bản lưu: Đã được thay thế bằng TCVN 6203:2012.

Lưu ý nguồn: Nguồn lấy từ nhánh chưa định danh/tài liệu dự án trong Drive, đã kiểm số hiệu và tên; bản gốc giữ nguyên, chưa đối chiếu toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995

Cơ sở để thiết kế kết cấu. Lập kí hiệu. Kí hiệu chung

Basic for structural design. Set up symbol. General Symbols

1.

Mục đích và phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các kí hiệu chuẩn dùng cho thiết kế kết cấu

Tiêu chuẩn này chỉ bao gồm các thuật ngữ chung cần thiết cho thiết kế kết cấu xây

dựng và không có thuật ngữ thuộc về một loại vật liệu cụ thể nào (thí dụ thép, bê tông,

gỗ...) hoặc đối với một lĩnh vực kĩ thuật chuyên ngành (thí dụ nền, móng,,,) các thuật

ngữ đó sẽ được qui định riêng biệt

Tiêu chuẩn này được sử dụng không ảnh hưởng gì đến các định nghĩa chính xác của

từng thuật ngữ thuộc phạm vi các tiêu chuẩn khác.

Tiêu chuẩn này được xây dựng để dùng trong các tiêu chuẩn, qui phạm, hướng dẫn,

các tài liệu kĩ thuật và trong thiết kế. Tiêu chuẩn này không dự trù dùng cho sự phát

triển trong tương lai các lí thuyết an toàn hay kĩ thuật mới thiết kế bằng máy tính.

Tuy vậy, trong thời gian này: chữ J (bảng 2) được dành cho máy in dòng và telex

2.

Loại kí hiệu

2.1.

Bảng chữ và kí hiệu

2.1.1.

Bảng 1 qui định các chỉ dẫn chung về sử dụng loại chữ

2.1.2.

Các bảng 2,3 và 4 qui định ý nghĩa của các chữ khi được dùng làm kí hiệu chính

2.1.2.

Bảng 5 qui định danh mục các kí hiệu đặc biệt và kí hiệu toán

2.1.3.

Các bảng 6,7 và 8 qui định ý nghĩa của các chữ hoặc nhóm chữ khi chúng được

dùng làm kí hiệu chữ

2.2.

Xây dựng kí hiệu

Việc xây dựng một kí hiệu để thể hiện một đại lượng hoặc một thuật ngữ cho trước

thì phải tiến hành như sau:

  1. Chữ chính của kí hiệu phải được chọn từ các bảng 2,3,4 hoặc 5 trên cơ sở xem

xét về đại lượng và ứng dụng như trong bảng 1

  1. Có thể dùng một dấu phẩy trên (') để thể hiện sự tăng thêm (đặc biệt cho đại

lượng hình học hoặc định vị)

  1. Các kí hiệu chữ để mô tả có thể được lựa chọn tuỳ ý. Khi dùng các kí hiệu chữ

khác với các kí hiệu chữ nêu trong bảng 6,7 và 8 thì cần đưa ra định nghĩa rõ

ràng.

  1. Trong việc lập kí hiệu, kí hiệu chữ đầu tiên chỉ vị trí và các kí hiệu tiếp theo chỉ

nguyên nhân (bản chát, vị trí...)(1)

- ------------------

(1) Nếu cần tránh sự lẫn lộn nên dùng dấu phẩy giữa hai loại kí hiệu chữ

  1. Khi không thể có sự nhầm lẫn thì có thể bỏ một vài hoặc tất cả các kí hiệu chữ

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995

  1. Chữ số có thể dùng làm kí hiệu chữ

  2. Dùng dấu dương(+) để chỉ ứng suất kéo, dầu (-) để chỉ ứng suất nén

Trường hợp có thể xảy ra khả năng nhầm lẫn nên có các biện pháp phòng ngừa

sau:

- Khi có khả năng lẫn lộn giữa số 1 với chữ I trong một số văn bản đánh máy, thì

phải dùng L thay thế chữ I

- Không dũng chữ "o" thường và chữ "O" hoa của chữ La tinh làm chữ đứng đầu

vì có thể lẫn với số "0". Tuy nhiên có thể dùng chữ "o" thường làm kí hiệu với cùng

nghĩa như số "0"

- Không dùng chữ cái Hy lạp thường của các chữ iôta(i) ômicron (o) và upxilon (y)

vì chúng có thể lẫn với các chữ Latinh khác. Cũng như vậy, nếu có thể, nên tránh

dùng chữ Kappa (k) và khi (x). Khi dùng chữ Hy lạp thường êta (K). ômêga(Z) và

muy (P), cần cẩn thận khi viết để tránh lẫn với các chữ Latinh thường n,w, và u.

Bảng 1 - Hướng dẫn dùng chữ để xây dựng kí hiệu

Loại chữ Đại lượng Công dụng
Chữ
cái
Latinh hoa
Lực lực nhân với chiều dài, chiều
dài có số mũ khác 1, nhiệt độ
1. Tác động và tải trọng
2. Diện tích, mô men thứ nhất và thứ hai của
diện tích
3. Mô đun đàn hồi (ngoại lệ so với qui tắc
chung)
4. Nhiệt độ
Chữ
cái
Latinh
thường
Chiều dài, thương số của chiều
dài và thời gian số mũ, lực trên
đơn vị chiều dài hoặc diện tích,
khối lượng, thời gian
1. Tác động và tải trọng trên đơn vị dài hoặc
diện tích
2. Kích thước dài (chiều dài, chiều rộng, chiều
dày...)
3. Cường độ
4. Vận tốc, gia tốc, tần số
5. Chữ để mô tả (kí hiệu chữ)
6. Khối lượng
7. Thời gian
Chữ cái Hy
lạp hoa
Dành cho các đại lượng toán, vật lí, trừ các đại
lượng hình học và cơ học
Chữ cái Hy
lạp thường
Không có kích thước 1. Hệ số và tỉ số không thứ nguyên
2. Biến dạng
3. Góc
4. mật độ (tỉ trọng và tỉ khối)(ngoại lệ so với
qui tắc chung)
5. ứng suất (ngoại lệ so với qui tắc chung)

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995

Chú thích: Những khái niệm không nằm trong bảng 1 sẽ áp dụng theo loại đã nêu tương ứng nhất

Bảng 2 - Chữ cái La tinh hoa

Chữ
A
A
B
C
D
E
E
F
F
G
G
H
I
J
K
L
M
M
N
O
P
P
Q (hoặc V)
R
R
R
S
S
S (hoặc Sn)
T
T
T
ý nghĩa
Diện tích
Tác động bất thường
(không dùng)
(không dùng)
Độ cứng uốn của bản và vỏ
Mô đun đàn hồi dọc
Tác động của động đất
Tác động chung
Lực chung
Mô đun trượt
Tác động thường xuyên (tải trọng tĩnh)
Thành phần nằm ngang của một lực
Mô men thứ hai của một tiết diện phẳng
(Dành cho máy in dòng và telex)
Đại lượng bất kì nhưng với một thứ nguyên riêng không có kí hiệu
đặc thù
Có thể dùng cho một khẩu độ, chiều dài một cấu kiện (xem bảng 3)
Mô men chung
Mô men uốn
Lực pháp tuyến
(Tránh dùng nếu có thể)
ứng lực trước
Xác suất (hoặc p, xem bảng 3)
Tác động thay đổi (tải trọng động)1.2)
Lực tổng hợp
Phân lực
Sức bền
Mô men thứ nhất của một thiết diện phẳng (mô men tĩnh)
Tác động -hiệu quả (tải trọng)
Tải trọng tuyết (dùng trong trường hợp dễ bị nhầm lẫn
Mô men xoắn
Nhiệt độ
Chu kỳ thời gian

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995

U
V (hoặc Q)
V
V
W (hoặc Z)
W
X
Y
Z
Z (hoặc W)
(Không dùng)
Lực cắt2)
Thể tích
Thành phần thẳng đứng của một lực
Mô đun tiết diện 2)
Tải trọng gió
Lực chung song song với trục x
Lực chung song song với trục y
Lực chung song song với trục z
Mô đun tiết diện 2)
  1. Có thể thêm một kí hiệu chữ nếu cần thiết để xác định chính xác hơn, một tải trọng đặt

vào

  1. Để lựa chọn, có thể dùng chữ này hay chữ kia tuỳ theo thói quen của từng nước

Bảng 3 - Chữ cái La tinh thường

Chữ
a
a
b
c
d
d
e
f
f
g
g
h
h
i
j
k
l
m
m
m
Ý nghĩa
Khoảng cách
Gia tốc
Chiều rộng
(Không dùng)
Đường kính
Chiều sâu (thí dụ móng)
Độ lệch tâm
Sức bền (của một vật liệu)1),2)
Tần số
Tải trọng phân bố thường xuyên (tải trọng tĩnh)
Gia tốc trọng trường
Chiều cao
Chiều dày
Bán kính quán tính
Số ngày
Hệ số
Khẩu độ chiều dài một bộ phận 3)
Có thể dùng là mô men uốn trên một đơn vị chiều dài hoặc chiều rộng
Khối lượng
Giá trị trung bình của một mẫu

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995

n
n
o
p
p
q (hoặc V)
r
s
s
s
t
t
t
u
u
v
w
v
v (hoặc q)
w
x
y
z
z
Có thể dùng là lực pháp tuyến trên đơn vị chiều dài hoặc chiều rộng
Số của...
(Không dùng)
áp suất
Xác suất (hoặc P, xem bảng 2)
Tải trọng thay đổi phân bố (tải trọng động)4),5)
Bán kính
Sai lệch chuẩn của một mẫu
Khoảng cách
Tải trọng tuyết phân bố (tải trọng)
Thời gian nói chung
Chiều dày của các bộ phận móng
Có thể dùng là mô men xoắn trên đơn vị chiều dài hoặc chiều rộng
Chu vi
Các thành phần của chuyển vị của một điểm
Tốc độ, vận tốc
Có thể dùng là lực trượt tre4en đơn vị chiều dài hoặc chiều rộng5)
Tải trọng gió phân bố
Toạ độ

Cánh tay đòn
  1. Một số nước dung chữ f với chỉ số cho ứng suất, nhưng nên dùng V

  2. Một số nước ùng V hoặc E với chỉ số cho sức bền nhưng nên dùng f

  3. Có thể thay thế bằng L hoặc l (viết tay) cho một vài chiều dài hoặc để tránh lẫn lộn

với số 1

  1. Nếu cần thiết dùng một kí hiệu chữ để xác định một tải trọng đặt vào cho chính xác hơn

  2. Xem chú thích 2 của bảng 2

Bảng 4 - Chữ cái Hy lạp thường

Chữ
Alpha
Bêta
Gama
Kí hiệu
D
E
J
ý nghĩa
Góc tỉ số
Góc, tỉ số 1)-
Tỉ trọng

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995

Gama
Gama
Delta
Epxilon
Xi
Eta
Zêta
Têta
Têta
Lôta
Kappa
Lamđa
Muy
Muy
Muy
Nuy
Omicrôn
Pi
Rô
Xích ma
Xích ma
Tô
Upsilon
Phi
Phi
Khi
Psi
Psi
Omêga
J
J
G
H
[
K
]
T
T
l
N
O
P
P
P
Q
o
S
U
V
V
W
Q
M (I)
M (I)
F
\
\
Z
hệ số an toàn
Biến dạng trượt 2)
Hệ số biến động
Biến dạng

Toạ độ tương đối x/l
y/l
z/l
Góc quay
(Không dùng)
(Tránh dùng nếu có thể)
Hệ số thanh mảnh
Hệ số ma sát
Trung bình của một tập hợp
Hệ số hiệu chỉnh
Hệ số Poát xông
(Tránh dùng nếu có thể)
(Chỉ dùng trong toán học)
Tỉ khối
ứng suất pháp tuyến
Sai lệch chuẩn của một tập hợp
ứng suất trượt
(Không dùng)
Giá trị giới hạn của góc ma sát (thí dụ đối với đất)
Góc
(Tránh dùng nếu có)
Độ ẩm tương đối
Hệ số thu nhỏ
Vận tốc góc
  1. Một số nước dùng V hoặc E với chỉ số sức bền nhưng nên dùng f (xem bảng 3)

  2. Đối với biến dạng trượt, cũng có thể dùng H với các kí hiệu không đối xứng. Thí dụ H23

hoặc H yz

  1. Một số nước dùng f với kí hiệu chữ cho ứng suất nhưng nên dùng V (xem bảng 3)

  2. Đối với ứng suất trượt, cũng có thể dùng V với các kí hiệu chữ không đối xứng. Thí dụ

V23 hoặc V yz. .

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995

Bảng 5. Kí hiệu toán và kí hiệu đặc biệt

Kí hiệu ý nghĩa
6
/
I
(Phẩy trên)
e
S
n
// hoặc//
A
Tổng số
Hiệu số, số gia
Đường kính, (thí dụ cốt thép, đinh tán v.v...)
Tăng cường (đặc biệt cho các mục đích hình học hoặc định vị)
Cơ số Logarit Nêpe: 2,71828
Tỉ số giữa chu vi và đường của đường tròn: 3,14159
Số của...
Song song
Vuông góc, pháp tuyên

Bảng 6 - Các kí hiệu chữ chung - Chữ cái La tinh thường (1)

Chữ ý nghĩa
a (hoặc sa)
b (hoặc c)
c (hoặc b)
c
d
e (hoặc el)
f
f
g
h
i
j
k
l
m
m
n
O
o
P (hoặc sp)
Thép kết cấu
Bê tông
Bê tông
Nén nói chung
Thiết kế2)
Giới hạn đàn hồi 3)
Cánh dầm
Ma sát
Đảm bảo
Nằm ngang
Ban đầu (về thời gian)
Số ngày
Đặc trưng
Dọc
Giá trị trung bình
Vật liệu
Tịnh, Nét 4)
Số không
ở góc
Thép ứng suất trước

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995

q
f
s
t
t
u
v
w
x
y
y
z
0,1,2,v.v...
f
(Không dùng)
(Không dùng)
Cốt thép
Kéo nói chung 5)
Ngang 6)
Cuối cùng
Thẳng đứng
Thân dầm
Toạ độ
Toạ độ
Chảy
Toạ độ
Các giá trị riêng lẻ
Giá trị tiệm cận
  1. Các kí hiệu chữ cho tác động và hiệu quả tác động (xem bảng 7) và các kí hiệu chữ tạo

từ các chữ viết tắt (xem bảng 8)

  1. Chỉ dùng khi không thể có sự lẫn lộn

  2. Nếu cần, có thể dùng một kí hiệu chữ để thêm hoặc thay thế để xác định giới hạn đàn

hồi chính xác hơn (thí dụ y,0,1,2, v.v...)

  1. Nếu có thể có sự lẫn lộn phải dùng "net" (xem bảng 8

  2. Nếu có thể có sự lẫn lộn phải dùng "ten" (xem bảng 8)

  3. Nếu có thể có sự lẫn lộn phải dùng "tra" (xem bảng 8)

Chú thích: Nếu còn có sự lẫn lộn nào khác, kí hiệu chữ có thể là một từ viết đầy đủ bằng

tiếng Anh hoặc tiếng Pháp

Bảng 7 - Kí hiệu chữ cho tác động, hiệu quả tác động và sức bền 1)

Chữ ý nghĩa
a (A)
eq (E)
f (F)
f (F)
g (G)
m (M)
n (N)
p (P)
Tác động bất thường 2)
Tác động của động đất
Tác động nói chung
Lực nói chung
Tác động thường xuyên (tải trọng tĩnh)
Uốn nói chung
Lực pháp tuyến
Lực ứng suất trước

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995

q (Q) hoặc v(V)
r (R)
s (S)
s (S)
t (T)
t (T)
v(V) hoặc q(Q)
w (W)
Tác động biến đổi (tải trọng động) 3)4)
Sức bền
Hiệu quả tác động
tải trọng tuyết (tải trọng)
Xoắn nói chung
nhiệt độ6)
Lực cát 4)
Tải trọng gió
  1. Nếu cần để phân loại, có thể dùng chữ Latinh hoa làm kí hiệu chữ cho tác động và

hiệu quả tác động.

  1. Nếu có thể có sự lẫn lộn phải dùng "ác"

  2. Một tải trọng đặt và phải được định nghĩa chính xác hơn

  3. Xem chú thích 2 của bảng 2

  4. Nếu có thể có sự lẫn lộn, phải dùng "tor" (xem bảng 8)

  5. Nếu có thể có sự lẫn lộn, phải dùng "tem" (xem bảng 8)

Chú thích: Nếu còn có sự lẫn lộn nào khác, kí hiệu chữ có thể là một từ viết đầy đủ bằng

tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

Bảng 8 - Kí hiệu chữ tạo thành từ chữ viết tắt (1)

Chữ
abs
adm
cal
crit (hoặc cr)
dyn
ef
el (hoặc e)
est
exe
ext
fat
inf
int
lat
lim
ý nghĩa
Tuyệt đối
Có thể chấp nhận (cho phép)
Tính toán2)
Tới hạn
Động lực
Hiệu quả
Đàn hồi nói chung
Đánh giá
Cá biệt
Ngoài
Mỏi
Dưới
Trong
Bên
Giới hạn

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995

max
min
nom
nor
obs
par
per
pl
red
rel
rep
ser
st (hoặc stat)
sup
tem
ten
tor
tot
tra
var
Tối đa
Tối thiểu
Danh nghĩa
Pháp tuyến
Quan sát
Song song
Vuông góc
Dẻo
Thu nhỏ
Tương đối
Đại diện
Tính khả dụng
Tĩnh
Trên
Nhiệt độ
Công, kéo
Xoắn
Tổng cộng
Ngang
Biến đổi
  1. Những từ viết tắt không nêu trong bảng này nên xây dựng trên cơ sở các từ có gốc

Latinh. Nếu không thể có sự lẫn lộn thì các ký hiệu đó có thể rút gọn còn một hoặc hai

chữ

  1. Đối lập với "quan sát".

Phụ lục

Trình bày các kí hiệu trong các hệ thống

với bộ chữ giới hạn

(phụ lục này là một phần của tiêu chuẩn)

A.1. Mục đích và phạm vi áp dụng

Phụ lục này qui định biện pháp áp dụng các kí hiệu toán và các kí hiệu khác dùng

chữ cái La tinh, Hy lạp thường và hoa, các kí hiệu chữ và một vài kí hiệu vào dãy

hạn chế chữ và kí hiệu trong telex và máy in dòng.

Phụ lục gồm các kí hiệu chứ không phải là hệ thống của máy tính hoặc ngôn ngữ

máy tính. Tuy nhiên, nếu dự định cho kết xuất của máy tính có thể được đọc hiểu

bởi những người không trực tiếp tham gia tính toán hoặc không được chỉ dẫn hoặc

đặc biệt về thực tiễn tính toán của nơi đó, thì nên sử dụng cách của phụ lục này. Điều

này cũng áp dụng cho thư tín đánh qua telex.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995

A.2. Các kí tự được dùng

Thông thường một bảng mẫu tự, A tới Z (hoặc a tới z) và các chữ số 0 đến 9 có sẵn

và thêm dấu đặc biệt 0/., + = và *, trong đó * có nghĩa là "nhân" và ** có nghĩa là "luỹ

thừa". Dấu, dùng cho thập phân. Trên cơ sở đó, các ký hiệu được xây dựng với chữ J

(j) thể hiện một công năng đặc biệt. ở chỗ không có sẵn chữ, tên có thể viết đầy đủ,

thí dụ: APOSTROPHE (hoặc apostrophe).

A.3. Tạo chữ Latinh hoa

Chữ Latinh hoa được tạo bằng cách ghép đôi hai chữ có sẵn. Thí dụ AA (hoặc aa) có

nghĩa là A, BB (hoặc bb) có nghĩa là B, v.v...

A.4. Tao chữ La tinh thường

Chữ Latinh thường được tạo bằng dùng đơn độc các chữ có sẵn, thí dụ A (hoặc a)

có nghĩa là a; B (hoặc b) có nghĩa là b v.v...

A.5. Tạo chữ Hy Lạp thường

Chữ Hy Lạp thường được tạo bằng cách viết hai chữ đầu theo cách đánh vần của

tiếng Anh.

D

alpha

AL hoặc al

E

bêta

BE hoặc be

J

gama

GA hoặc ga

G

delta

DE hoặc de

H

epsilon

EP hoặc ep

]

zêta

ZE hoặc ze

K

êta

ET hoặc et

T

têta

TH hoặc th

l

iôta

IO hoặc io

k

kappa

KA hoặc ka

O

lambđa

LA hoặc la

P

muy

MU

hoặc mu

Q

nuy

NU

hoặc nu

[

xi

XI

hoặc xi

o

ômicron

OM hoặc om

S

pi

PI

hoặc pi

U

rô

RH

hoặc rh

V

xích ma

SI

hoặc si

W

tau

TA

hoặc ta

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995

Q

upsilon

UP

hoặc up

I

phi

PH

hoặc ph

F

khi

VH

hoặc ch

\

Psi

PS

hoặc ps

Z

ômega

OM

hoặc om

Tại một số nước, một số chữ Hy Lạp thường có thể viết như sau:

P

muy

MY

hoặc my

Q

nuy

NY

hoặc ny

Q

ypsilon

YP

hoặc yp

A.6. Tạo kí hiệu chữ

Kí hiệu chữ thường bắt đầu bằng chữ J (hoặc j) thí dụ AAJB (aajb) có nghĩa là Ab,

CCJAL (hoặc ccjal) có nghĩa là CD , DJEF (hoặc djef) có nghĩa là def. Tuy nhiên

trong trường hợp nghĩa đã rõ ràng thì có thể bỏ J (hoặc j).

Nếu có thể lẫn lộn, các kí hiệu chữ được cách li bằng chữ J (hoặc j). Điều này báo

rằng có một kí hiệu chữ mới đi tiếp theo. Thí dụ DJEJF (hoặc djejf) có nghĩa là de,f.

Chú thích: ngoài việc dùng để thể hiện ý "luỹ thừa", các kí hiệu chữ không thể đưa

vào trong cách kí hiệu này. Trong thực tế có thể không dùng.

A.7. Tạo kí hiệu đặc biệt

Các kí hiệu đặc biệt thuộc bảng 5 có thể tạo như sau:

¦

SUM (hoặc sum)

'

DDE (hoặc đe) phân biệt với DE (hoặc de) để chỉ G

I

DIA (Hoặc dia)

S

PI

(hoặc pi)

n

NUM (hoặc num)

  • e2 )

Thí dụ 1 : V = N r N (e1

A

W

Sẽ thành: SI = NN/AA + - NN (EJ1 + AJ2)/ WW

hoặc si = nn/aa + - nn(ej1 + ej2 )/ww

8

1¦

(

(ST)i

)

D

Thí dụ 2: D3,5

i

Sẽ thành: 3,5 (SUM 1 - 8 (SSTT) JI + AL )

hoặc: 3,5(sum 1 - 8 (sstt) ji + al)

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 6170-2:1998
Next
TCVN 4058:1985