QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 6161:1996 — Phòng cháy chữa cháy – Chợ và trung tâm thương mại – Yêu cầu thiết kế

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Phạm vi chuyển: Lớp chữ dùng mã tiếng Việt cũ, nên toàn bộ 11 trang nội dung được giữ bằng ảnh từ PDF. Bản này chưa chuyển chữ sang Unicode để tìm kiếm hoặc chỉnh sửa; không dùng chuỗi ký tự lỗi làm văn bản tiêu chuẩn.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6161 : 1996

Phòng cháy chữa cháy - Chợ và trung tâm thương mại-

Yêu cầu thiết kế.

Fire protection - Markets and shopping centres - Design requirements

1.

Phạm vi áp dụng.

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu cơ bản về phòng cháy và chữa cháy (PCCC)

khi thiết kế xây dựng mới hay cải tạo mở rộng chợ kiên cố, chợ bán kiên cố và trung

tâm thương mại.

2.

Tiêu chuẩn trích dẫn.

TCVN 2622 : 1995 Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế.

TCVN 6160 : 1996 Phòng cháy chữa cháy - Nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế.

TCVN 5738 : 1993 Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kĩ thuật.

TCVN 5760 : 1993 Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử

dụng.

TCVN 5717 : 1993 Van chống sét.

TCVN 4756 : 1989 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.

3.

Thuật ngữ

3.1.

Tổng diện tích gian hàng là diện tích các gian, quầy hàng kinh doanh.

3.2.

Diện tích kinh doanh là tổng diện tích gian hàng và diện tích các buồng, phòng tham

gia kinh doanh.

3.3.

Chợ là khu tập trung nhiều quầy hàng, gian hàng, hàng hoá và người để mua, bán,

trao đổi.

3.4.

Trung tâm thương mại là khu kinh doanh buôn bán giao dịch thương mại và có các

dịch vụ đa dạng.

4.

Phân loại chợ

4.1.

Phân loại theo kiến trúc xây dựng :

a) Chợ kiên cố là chợ cố định được thiết kế và xây dựng với bậc chịu lửa I và II;

b) Chợ bán kiên cố là chợ cố định mà nhà, quầy hàng và các công trình khác trong

chợ được thiết kế và xây dựng với bậc chịu lửa III.

c) Chợ tạm là chợ không ổn định mà lều, quán trong chợ được xây dựng với bậc chịu

lửa IV, V

Chú thích: Bậc chịu lửa của nhà và công trình được quy định trong bảng 1.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6161 : 1996

Bảng 1

Bậc chịu
lửa của
nhà
Giới hạn chịu lửa, phút
Cột tường
chịu lực,
tường
buồng
thang
Chiếu
nghỉ, bậc
và các cấu
kiện khác
của thang
Tường
ngoài
không
chịu lực
Tường
trong
không
chịu lực
(tường
ngăn)
Tấm lát
va các cấu
kiện chịu
lực khác
của sàn
Tấm lát
và các cấu
kiện chịu
lực khác
của mái
I 150 60 30 30 60 30
II 120 60 15 15 45 15
III 120 60 15 15 45 Không quy
định
IV 30 15 15 15 15 Không quy
định
V Không quy định

4.2.

Phân loại theo quy mô, số lượng hộ kinh doanh :

a) Chợ loại l là chợ có trên 500 hộ buôn bán có đăng kí kinh doanh hoặc có tổng diện

tích gian hàng trên 2000m2;

b) Chợ loại 2 là chợ có từ 300 đến 500 hộ buôn bán có đăng kí kinh doanh hoặc có

tổng diện tích gian hàng từ 1200m2 đến 2000m2;

c) Chợ loại 3 là chợ có dưới 300 hộ buôn bán có đăng kí kinh doanh hoặc có tổng

diện tích gian hàng dưới 1200m2.

5.

Quy định chung

Khi thiết kế PCCC cho chợ và trung tâm thương mại phải áp dụng tiêu chuẩn này và

5.1.

các tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan.

5.2.

Khi bố trí chợ và trung tâm thương mại trong nhà cao tầng hoặc nhà có tính chất sử

dụng khác phải áp dụng tiêu chuẩn này và phải tuân theo TCVN 6161 : 1996.

Khi thiết kế PCCC cho chợ và trung tâm thương mại xây dựng mới, cải tao, mở rộng

5.3.

phải dựa vào quy hoạch của toàn khu hay cụm, đồng thời kết hợp chặt chẽ với giải

pháp thiết kế PCCC của công trình bên cạnh (tổ chức đường giao thông, hệ thống

đường ống cấp nước chữa cháy, thông tin liên lạc báo cháy...).

5.4.

Thiết kế chợ và trung tâm thương mại phải được thỏa thuận về thiết kế và thiết bị

PCCC với cơ quan có thẩm quyền.

6.

Bố trí mặt bằng.

6.1.

Chợ và trung tâm thương mại có thể là một ngôi nhà riêng biệt hoặc nhiều nhà hoặc

bố trí ở tầng l đến tầng 3 của toà nhà nhiều tầng có tính năng sử dụng khác như : nhà

ở, khách sạn, nhà hành chính...

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6161 : 1996

Chú thích:

  1. Không cho phép bố trí chợ và trung tâm thương mại trong nhà ở hai tầng;

  2. Không phải thay đổi cấu trúc chợ và trung tâm thương mại chiếm toàn bộ diện tích một

tầng của nhà trên 5 tầng có tính năng sử dụng khác;

  1. Không cho phép bố trí chợ và trung tâm thương mại kinh doanh các loại hàng dễ cháy,

nổ và độc hại trong nhà ở.

6.2.

Chợ và trung tâm thương mại được chia thành các khu sau :

6.2.1.

Khu kinh doanh bao gồm : các quầy, sạp hàng, gian hàng nơi giao và nhận hàng,

giải khát ăn uống, sàn nhảy, gian trưng bày hàng và những phòng, buồng phục vụ

khách hàng.

6.2.2.

Khu phụ trợ gồm : kho, buồng đóng gói hàng đặt; buồng sửa chữa thiết bị, quảng

cáo.

6.2.3.

Khu hành chính và sinh hoạt gồm : phòng làm việc Ban giám đốc, Ban quản lí, văn

thư, văn phòng, kế toán, căng tin, cán bộ, phòng truyền thống, bảo vệ PCCC, y tế...

6.2.4.

Khu kĩ thuật gồm : buồng thông gió, buồng thang máy, tủ bảng điện, tổng đài điện

thoại, trạm bơm nước cho sinh hoạt, chữa cháy.

6.3.

Khi bố trí khu, buồng của chợ và trung tâm thương mại ở nhà cao tầng phải tuân theo

các yêu cầu sau :

a) Kho chứa hàng hoá, nguyên vật liệu dễ cháy, cháy được ở tầng trên không trùng

khít với các kho tương tự ở tầng dưới;

b) Lối ra, vào ở khu hành chính, buồng phụ trợ, khu kĩ thuật không cho phép thiết kế

đi qua khu vực kinh doanh;

c) Kho và nơi để hàng hoá phải thiết kế lối đi riêng.

6.4.

Chợ và trung tâm thương mại phải thiết kế lối ra, vào và cầu thang riêng biệt cho

khách hàng và cho cán bộ, nhân viên.

Lối ra, vào và cầu thang cho cán bộ, nhân viên phải thiết kế để khi cần có thể sử

dụng làm lối thoát nạn cho khách hàng đang ở khu vực kinh doanh.

6.5.

Cầu thang chính từ tầng l lên tầng 2 thuộc chợ và trung tâm thương mại có bậc chịu

lửa I và II cho phép thiết kế hở, còn các cầu thang khác phải thiết kế trong buồng

thang.

Đối với chợ và trung tâm thương mại có tổng diện tích gian hàng trên 3600 m2 cho

phép đặt thang băng tải.

6.6.

Chợ và trung tâm thương mại không lắp đặt thang băng tải chỉ được bố trí các quầy,

gian hàng từ tầng 2 trở xuống. Nếu có thiết kế và sẽ lắp đặt thang băng tải thì cho

phép bố trí quầy, gian hàng từ tầng 3 trở lên trong thời gian l năm chờ lắp đặt thang

băng tải kể từ khi chợ và trung tâm thương mại đưa vào sử dụng.

6.7.

Chiều rộng lối đi lại trong khu vực kinh doanh được quy định ở bảng 2.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6161 : 1996

Bảng 2

Loại lối đi Chiều rộng lối đi tối thiểu, m
Chợ, trung tâm thương
mại ở thành phố, thị xã
Chợ, trung tâm thương
mại ở hu yện, thị trấn
1 2 3
1. Lối đi chính trong khu vực kinh
doanh :
- Chợ trung tâm thương mại có tổng
diện tích gian hàng đến 90m2
- Chợ trung tâm thương mại có tổng
diện tích gian hàng lớn hơn 90m2
- Từ dãy quầy, gian hàng đến cửa ra
vào không có phòng đệm
- Từ dãy quầy, gian hàng đến cửa ra
vào có phòng đệm

2. Các lối đi khác :
- Giữa hai dãy quầy, gian hàng vải,
quần áo may sẵn
- Giữa hai dãy, quầy gian hàng giầy
dép
- Giữa hai dãy, quầy, gian hàng khác
song song


2,8

3,6

2,8

4,2


1,8

1,2

1,2


2,0

2,8

2,0

3,4


1,8

1,2

1,2

Chú thích: khoảng cách giữa hai lối đi chính trong khu vực kinh doanh là 20 m.

7.

Yêu cầu ngăn cháy

7.1.

Khi thiết kế chợ và trung tâm thương mại, phải tuân thủ các yêu cầu về khoảng cách

an toàn phòng cháy, vật hệu và giới hạn chịu lửa của từng cấu kiện theo TCVN 2622

: 1995.

7.2.

Số tầng của ngôi nhà, diện tích lớn nhất giữa hai tầng ngăn cháy của chợ và trung

tâm thương mại phụ thuộc vào bậc chịu lửa, được quy định trong bảng 3.

Bảng 3

Bậc chịu lửa của chợ và
trung tâm thương mại
Số tầng được phép xây dựng, tầngDiện tích lớn nhất giữa hai
tường ngăn cháy, m2
I, II


III
IV
V
Không hạn chế, nhưng chiều cao nhà
không cao quá quy định trong
TCVN 6160 : 1996
2
1
1
2200


1800
1400
500

Chú thích: Diện tích tối đa giữa hai tường ngăn cháy cho phép tăng 100% khi các cơ sở đó

có trang bị hệ thống chữa cháy tự động .

7.3.

Tường ngăn cháy phải được xây từ móng hay dầm móng cắt qua các kết cấu khác

đến hết chiều cao chợ và trung tâm thương mại nếu mái nhà làm bằng vật liệu không

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6161 : 1996

cháy, cao hơn mái 0,6 m nếu mái làm bằng vật liệu khó cháy hoặc dễ cháy. Trường

hợp tường ngăn cháy ngăn dọc theo nhà, đều phải cao hơn mái 0,6 m dù mái làm

bằng bất kì vật liệu gì. Tường ngăn cháy phải làm bằng vật liệu không cháy và có

giới hạn chịu lửa nhỏ nhất là 150 phút.

7.4.

Trong các chợ và trung tâm thương mại có bậc chịu lửa III, IV, V, khoảng ngăn cháy

phải có chiều rộng nhỏ nhất 6m và chia mái tường thành khu vực riêng biệt.

Phần tường hồi của khoảng ngăn cháy phải nhô lên khỏi mái nhỏ nhất 0,6m. Trong

khoảng ngăn cháy, các loại tường phải kín, cột phải có giới hạn chịu lửa nhỏ nhất

150 phút. Các kết cấu bao che khoảng ngăn cháy phải làm bằng vật liệu không cháy

có giới hạn chịu lửa nhỏ nhất 60 phút, cửa phải có giới hạn chiu lửa nhỏ nhất 45 phút.

7.5.

Phải thiết kế kho riêng biệt và có tường ngăn bằng vật liệu không cháy, giới hạn chịu

lửa nhỏ nhất 45 phút để bảo quản hàng, nguyên vật liệu dễ bắt cháy.

7.6.

Cửa kho, cửa phòng bảo quản hàng phải thiết kế cửa hai cánh, có chiều rộng không

nhỏ hơn 1,3 m và chiều cao không thấp hơn 2,3 m bằng vật liệu. không cháy có giới

hạn chịu lửa nhỏ nhất 45 phút.

7.7.

Các đường ống kĩ thuật, (cấp thoát nước, vệ sinh...) của chợ và trung tâm thương mại

có bậc chịu lửa I, II phải làm bằng vật liệu không cháy.

7.8.

Kết cấu nền chợ và trung tâm thương mại không được rỗng. Không cho phép làm

bằng bê tông atphan. Nền buồng tắm, khu vệ sinh phải thấp hơn nền buồng kề liền

nhỏ nhất là 2 cm.

7.9.

Khi thiết kế các bộ phận ngăn cháy khác cho chợ và trung tâm thương mại, phải tuân

theo các quy định của TCVN 2622 : 1995.

8.

Lối thoát nạn

8.1.

Chợ và trung tâm thương mại phải bảo đảm lối thoát nạn an toàn khi có cháy, đồng

thời tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng chữa cháy hoạt động.

Số lượng lối thoát nạn không được ít hơn 2 và phải bố trí phân tán.

8.2.

Khoảng cách từ cửa đi xa nhất của bất kì gian, phòng nào (trừ phòng vệ sinh, tắm,

kho) đến lối thoát nạn gần nhất, được quy định trong bảng 4.

Bảng 4

Bậc chịu lửa Khoảng cách xa nhất cho phép, m
Từ những gian, phòng bố trí giữa
hai lối thoát nạn
Từ những gian, phòng có lối thoát
nạn ra hành lang cụt
I và II
III
IV
V
40
30
25
20
25
15
12
10

8.3.

Số người có trong khu vực kinh doanh tính theo định mức là 1,35 m2 sàn/ 01 người.

Tổng chiều rộng lối đi, đường thoát nạn được tính cho cả cầu thang chính, thang

trong buồng thang và thang ngoài trời.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6161 : 1996

Chiều rộng tổng cộng cửa thoát ra ngoài hay vế thang hoặc cửa, lối đi trên đường

thoát nạn được tính theo số người ở tầng đông nhất (không kể tầng l) và được quy

định :

a) Tầng 2 : l mét/ 125 người ;

b) Tầng 3 trở lên : l mét/ l00 người.

Chú thích : Chiều rộng lối thoát khi tính toán có thể nhỏ nhưng không được nhỏ hơn

quy định trong bảng 5.

8.4.

Thang cứu nạn từ khu vực kinh doanh ra ngoài không được thông với tầng hầm.

8.5.

Chiều rộng vế thang chuyên dùng không nhỏ hơn l,15 m, độ nghiêng của thang l : 2

8.6.

Chiều rộng lối đi, hành lang, cửa đi, vế thang trên đường thoát nạn được quy định

trong bảng 5.

Bảng 5

Loại lối đi Chiều rộng, m
Nhỏ nhất Lớn nhất
Lối đi
Hành lang
Cửa đi
Vế thang
1
1,4
0,8
1,05
Theo tính toán
Theo tính toán
2,4
2,4

Chú thích:

  1. Chợ và trung tâm thương mại có tổng diện tích gian hàng bằng và lớn hơn 90m2thì lối ra,

vào của khách hàng có chiều rộng ít nhất là 0,9 m;

  1. Số lượng bậc thang của mỗi vế thang không nhỏ hơn 3 bậc và không lớn hơn 18 bậc.

8.7.

Không cho phép dùng thang xoáy ốc và thang hình dẻ quạt làm lối thoát nạn.

8.8.

Không cho phép thiết kế cửa đẩy, cửa quay trên đường thoát nạn, cửa đi trên đường

thoát nạn phải mở ra phía ngoài nhà hoặc theo hướng thoát nạn và có thiết bị tự động

đóng.

Chú thích: Cửa đi ra khỏi các phòng thường xuyên không quá 15 người, cửa đi ra khỏi kho

có diện tích dưới 200 m2 và cửa phòng vệ sinh cho phép thiết kế mở vào trong.

8.9.

Chiều cao của cửa đi, lối đi trên đường thoát nạn phải đảm bảo không nhỏ hơn 2 m,

đối với tầng hầm, tầng chân tường không nhỏ hơn l,9 m, đối với tầng hầm mái không

nhỏ hơn l,5 m.

8.10. Chiều cao tầng nhà của chợ và trung tâm thương mại không thấp hơn 3,3m; nếu khu

kinh doanh có tổng diện tích gian hàng bằng hoặc lớn hơn 300 m2, chiều cao tầng

không thấp hơn 4,2 m.

Chiều cao tầng hầm và gác lửng chợ, trung tâm thương mại không nhỏ hơn 2,7m,

chiều cao tối thiểu từ sàn đến mức dưới của cấu kiện lồi không nhỏ hơn 2,4 m.

8.11. Cho phép sử dụng thang chữa cháy bên ngoài thay cho lối thoát nạn thứ hai. Thang

chữa cháy bên ngoài dùng để thoát người phải có chiều rộng ít nhất 0,7m, độ dốc lớn

nhất 60o so với mặt ngang và thang phải có tay vịn cao 0,8 m.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6161 : 1996

9.

Thiết bị điện và chiếu sáng.

9.1.

Các thiết bị điện lắp đặt trong chợ và trung tâm thương mại phải bảo đảm:

- Hệ thống điện cấp cho máy bơm chữa cháy, điện chiếu sáng sự cố khi cháy phải

riêng biệt so với các hệ thống điện khác.

- Nếu điều kiện cho phép thì nguồn điện được lấy từ hai nguồn điện lưới riêng biệt

(không kể nguồn điện máy phát).

9.2.

Nguồn điện cung cấp cho sinh hoạt, bảo vệ và chiếu sáng sự cố khi cháy, báo cháy

và chữa cháy tự động phải riêng biệt từ tủ điện chính của chợ và trung tâm thương

mại. Đảm bảo khi ngắt nguồn điện chiếu sáng sinh hoạt thì một trong các nguồn trên

không bị ảnh hưởng.

9.3.

Chiếu sáng sự cố khi cháy phải được thiết kế và lắp đặt trong khu vực kinh doanh,

trên đường đi và lối ra vào của chợ và trung tâm thương mại có diện tích gian hàng

90m2 trở lên.

Hệ thống chiếu sáng sự cố khi cháy phải lắp đặt dọc hành lang và cầu thang của khu

vực hành chính, sinh hoạt khác của chợ và trung tâm thương mại.

Chợ và trung tâm thương mại có diện tích gian hàng trên 180 m2 phải lắp đèn chỉ dẫn

" LỐI RA- EXIT", trên lối ra, vào, lối thoát nạn hệ thống đó được nối vào mạng

chiếu sáng sự cố.

9.4.

Trong khu vực kinh doanh, đường đi, lối thoát nạn nên thiết kế hệ thống chiếu sáng

bảo vệ ban đêm nhưng khi có cháy, sử dụng như chiếu sáng sự cố.

9.5.

Chiếu sáng cục bộ quầy, tủ trưng bày hàng mẫu bằng đèn neon và thiết kế theo nhóm

riêng biệt từ tủ điện chính mạng sinh hoạt.

9.6.

Nguồn điện cấp cho máy vi tính, máy đếm tiền, máy sấy, điện thử thiết bị điện thiết

kế theo nhóm riêng từ tủ điện chính mạng sinh hoạt.

9.7.

Tủ điện chính của chợ và trung tâm thương mại, tủ điện chính mạng sinh hoạt, bảng

điện nhóm phải lắp đặt ngoài khu vực kinh doanh. Trong điều kiện không đặt được

ngoài khu vực kinh doanh thì cho phép lắp đặt ở phía cuối của gian kinh doanh hoặc

gian kinh doanh cuối cùng của khu vực kinh doanh. Bảng điện phải lắp đặt trong hộp

bằng vật liệu không cháy và ghi kí hiệu ở cánh cửa hộp.

9.8.

Điều khiển chiếu sáng quầy, gian hàng trong khu vực kinh doanh theo phương pháp

điều khiển trung tâm và qua các bảng điều khiển nhóm tới cụm tiếp xuống các quầy,

gian hàng.

Máy cắt, cầu dao của hệ thống điện cho kho, buồng, phòng khác, phải đặt phía ngoài

chúng và mắc trên tường không cháy hoặc trong hộp treo trên cột.

9.9.

Trong kho và nơi bảo quản hàng, không cho phép lắp đặt ổ cắm điện.

9.10. Khi thiết kế hệ thống chiếu sáng bằng đèn tròn, phải thiết kế đèn có chụp bảo vệ.

Chụp đèn phải làm bằng vật liệu không cháy và phải bảo đảm khoảng cách từ đèn

đến vật liệu cháy không nhỏ hơn 0,5 m. Đèn neon phải có máng và bọc đèn.

9.11. Dòng điện tiêu thụ liên tục của dây dẫn điện, cáp điện không được vượt quá dòng

định mức.

9.12. Chỗ nối hoặc rẽ nhánh dây dẫn điện, cáp điện phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn dẫn điện

như một dây dẫn, cáp điện liên tục và không bị tác động của ngoại lực.

9.13. Không được đặt chung trong một ống, một hộp hay một máng, các mạng điện sinh

hoạt, bảo vệ sự cố, điện báo về chữa cháy tự động.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6161 : 1996

9.14. Khi đặt dây dẫn hoặc cáp điện xuyên qua móng, tường, trần nhà, sàn nhà, phải đặt

trong ống thép hoặc các ống có độ cứng tương tự. Đường kính trong phải lớn hơn l,5

lần đường kính ngoài của dây dẫn hoặc cáp điện.

9.15. Đường dẫn điện phải thích hợp với tính chất sử dụng, đặc điểm kiến trúc chợ và trung

tâm thương mại cũng như các yêu cầu về kĩ thuật an toàn PCCC, phải theo quy định

trong bảng 6.

Bảng 6

Hình thức và phương pháp đặt đường dẫn điện trên các bề mặt
và các chi tiết
Dây dẫn, cáp điện
Bằng vật liệu cháy Bằng vật liệu không cháy, khó cháy
Trực tiếp







Trong ống và hộp bằng vật liệu không
cháy, khó cháy.
Dây dẫn có hoặc không
có vỏ bảo vệ, và cáp điện
có vỏ bọc bằng vật liệu
không cháy.
Dây dẫn có vỏ bảo vệ và
cáp điện có vỏ bọc bằng
vật liệu không cháy, khó
cháy.
Dây dẫn có hoặc không
có vỏ bảo vệ, cáp điện có
vỏ bằng vật liệu cháy,
khó cháy.
A. Đường dẫn điện đặt hở
Trên puly kẹp, giá đỡ



Trực tiếp



Trong ống và hộp bằng vật
liệu không cháy.



B. Đường dẫn điện đặt kín
Có lớp lót bằng vật liệu
không cháy và trát vữa
hoặc bảo vệ kín các phía
bằng lớp vật liệu không
cháy (1).
Trực tiếp

Trong ống và hộp bằng vật
liệu khó cháy, có lớp vật
liệu không cháy lót ống và
hộp có trát vữa (2)
Trực tiếp




Trực tiếp

Trong ống và hộp bằng vật liệu cháy
đúc liền khối, trong rãnh..., trong lớp
vật liệu không cháy bao kín (3)
Dây dẫn có hoặc không
có bảo vệ cáp điện có vỏ
bằng vật liệu cháy.


Như trên nhưng bằng vật
liệu không cháy.
Dây dẫn không có vỏ bảo
vệ và cáp điện có vỏ bằng
vật liệu cháy, khó cháy
và không cháy.

Chú thích:

  1. Lớp lót bằng vật liệu không cháy dầy nhỏ nhất 10 mm;

  2. Ống phải được trát vữa kín hoặc bọc phibrô xi măng... dày nhỏ nhất 10mm;

  3. Lớp bao kín quanh ống (hộp)... bằng vật liệu không cháy có thể là vữa phibrô xi măng

hoặc bê tông dày nhỏ nhất 10 mm)

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6161 : 1996

9.16. Dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ, đặt hở trực tiếp trên các bề mặt puly, sứ

đỡ kẹp, treo dưới dây căng, trên dàn, trong máng...phải thực hiện như sau:

a) Khi điện áp lớn hơn 42 V trong phòng ít nguy hiểm và khi điện áp bằng hoặc nhỏ

hơn 42 V trong các phòng bất kì, phải đặt ở độ cao thấp nhất 2 m so với mặt sàn;

b) Khi điện áp lớn hơn 42 V trong phòng nguy hiểm và rất nguy hiểm phải đặt ở độ

cao thấp nhất 2,5 m so với mặt sàn.

Chú thích: Khi đường dây đi xuống công tắc đèn, ổ cắm điện, thiết bị dùng điện khác đặt

trên tường, không phải thực hiện các yêu cầu trên.

9.17. Khi cáp điện đặt hở theo trần nhà, tường hoặc các kết cấu xây dựng của các công

trình, phải được bắt chặt bằng kẹp với các khoảng cách quy định ở bảng 7.

Bảng 7

Phương pháp đặt dây dẫn Khoảng cách cho phép lớn nhất, m
Khi mặt cắt lõi dây dẫn, mm2
Đến
2,5
4 6 10 16
đến
25
35
đến
70
95 trở
lên
1. Trên puly, kẹp
2. Trên vật cách điện đặt ở tường và
trần nhà
3. Trên vật cách điện đặt ở tường
thuộc đường dẫn điện ngoài nhà
4. Trên vật cách điện đặt ở vì kèo,
cột hoặc tường
- Với dây dẫn ruột đồng
- Với dây dẫn ruột nhôm
0,80
1

2


6
0,80
2

2


12
16
0,80
2

2


6
0,80
2

2


12
1,0
2,5

2
1,2
3

2
1,2
6

2

9.18. Khi đặt ống luồn dây dẫn, cáp điện trong các kết cấu xây dựng đúc sẵn hoặc các kết

cấu bê tông liền khối, phải nối ống bằng ren hoặc hàn chắc chắn.

9.19. Không cho phép đặt các dây dẫn, cáp điện không có vỏ bảo vệ ngầm trực tiếp trong

hoặc dưới các lớp vữa trát tường: trần nhà ở những chỗ có thể đóng đinh hoặc đục lỗ.

9.20. Không cho phép đặt đường dẫn điện ngầm trong tường chịu lực (nằm ngang) khi

chiều sâu rãnh chôn lớn quá l/3 chiều dày tường. Không cho phép đặt ngầm trực tiếp

phía trong hoặc ở dưới lớp vữa trát các loại dây dẫn điện vì vỏ cách điện cũng như vỏ

bảo vệ bị tác hại do lớp vữa này.

9.21. Dây dẫn, cáp điện xuyên qua trần nhà bằng vật liệu cháy, dễ cháy lên tường giáp mái

phải được luồn trong ống cách điện bằng vật liệu không cháy.

9.22. Đầu dây điện vào nhà xuyên qua tường phải luồn trong ống cách điện không cháy và

phải có kết cấu tránh nước đọng và chảy vào nhà, hoặc cho phép xuyên qua mái nh-

ưng phải đặt trong ống thép, đồng thời phải đảm bảo khoảng cách từ vật cách điện đỡ

dây của đầu vào đến mái không được nhỏ hơn 2,75 m. Với những gian hàng, kiốt mà

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6161 : 1996

trên mái không có người lui tới, khoảng cách từ điểm rẽ tới mái không được nhỏ hơn

0,5m.

9.23. Khoảng cách giữa các dây dẫn với nhau không được nhỏ hơn l00 mm khi khoảng

cách cố định dây đến 6 m và không được nhỏ quá 150 mm khi khoảng cách cố định

dây lớn quá 6 m.

Khoảng cách giữa các điểm cố định dây dẫn theo bảng 7.

Khoảng cách từ dây dẫn đến tường và kết cấu đó không được nhỏ hơn 50 mm.

9.24. Chợ và trung tâm thương mại phải được thiết kế hệ thống chống sét. Hệ thống chống

sét được thiết kế theo quy định các tiêu chuẩn hiện hành và theo TCVN 5717 : 1993,

TCVN 4756 :1989.

10. Thông gió, thoát khói.

10.1. Tất cả các chợ và trung tâm thương mại phải thiết kế hệ thống thông gió, thoát khói.

Hệ thống thông gió được làm bằng vật liệu không cháy, khó cháy hoặc dễ cháy tuỳ

thuộc vào tính chất nguy hiểm cháy, nổ nơi lắp đặt hệ thống và khí thải qua hệ thống.

Hệ thống thoát khói phải làm bằng vật liệu không cháy.

10.2. Hệ thống thông gió phải được làm bằng vật liệu không cháy ở những nơi có sử dụng

hay bảo quản chất khí, chất lỏng hay bụi dễ bốc cháy, dễ nổ.

Những trường hợp khác, hệ thống thông gió có thể làm bằng vật liệu khó cháy.

10.3. Không được nối với hệ thống thông gió chung những hệ thống thông gió dẫn hơi dễ

ngưng tụ, dẫn bụi và các chất khác có thể gây ra hỗn hợp độc, cháy hoặc nổ do

nguyên nhân cơ lí hay hóa học.

10.4. Phải thiết kế hệ thống thông gió cho khu vực và gian hàng kinh doanh hóa chất, hàng

dệt bông hoặc chất có mùi. Khi thiết kế phải đảm bảo cấp gió trên 20 m3/giờ/ người.

10.5. Phải thiết kế hệ thống thông gió riêng biệt với hệ thống thông gió của nhà cho chợ và

trung tâm thương mại bố trí ở tầng 1 đến tầng 3 của nhà căn hộ hoặc nhà có tính

năng sử dụng khác.

10.6. Phải đặt hệ thống thoát khỏi riêng ra ngoài đối với những phòng cách li riêng biệt

của chợ và trung tâm thương mại có chứa các chất dễ cháy.

Hệ thống thoát khỏi phải thiết kế sao cho mặt phẳng cân bằng áp suất trong chợ và

trung tâm thương mại không nhỏ hơn 1,5 m.

10.7. Khi thiết kế và lắp đặt các thiết bị kĩ thuật phải phù hợp với yêu cầu được quy định

trong các tiêu chuẩn hiện hành đối với từng chủng loại thiết bị.

11. Báo cháy và chữa cháy.

11.1. Các chợ và trung tâm thương mại thuộc loại kên cố, bán kiên cố phải được lắp đặt hệ

thống báo cháy tự động.

Các yêu cầu về hệ thống báo cháy tự động phải tuân theo TCVN 5738 : 1993. Đối

với các chợ và trung tâm thương mại không thuộc quy định trên phải có thông tin báo

cháy hoặc các quy định báo cháy khác.

11.2. Chợ và trung tâm thương mại phải được thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy trong

và ngoài nhà. Khi thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy trong và ngoài nhà, phải tuân

theo TCVN 2622 : 1995, đồng thời phải trang bị các phương tiện chữa cháy tại chỗ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6161 : 1996

11.3. Xung quanh chợ và trung tâm thương mại cao trên 10 m tính từ vỉa hè đến mép dưới

của mái nước chảy, cứ 150m, phải bố trí thang chữa cháy bằng sắt cố định bên ngoài.

11.4. Chợ và trung tâm thương mại có diện tích kinh doanh trên 2000 m2 và trên 500 hộ

kinh doanh hoặc trên 3 tầng (không phụ thuộc vào diện tích kinh doanh) phải lắp đặt

hệ thống chữa cháy bằng nước tự động Sprinkler hoặc hệ thống chữa cháy tự động

xối nước (Drencher).

Chú thích: Đối với chợ và trung tâm thương mại có diện tích kinh doanh dưới 300 m2, 75 hộ

kinh doanh, không bắt buộc phải thiết kế lắp đặt hệ thống nước chữa cháy trong nhà.

11.5. Khi thiết kế và thi công hệ thống nước chữa cháy tự động trong chợ và trung tâm

thương mại, phải tuân theo các quy định trong TCVN 5760 : 1993 và các tài liệu kĩ

thuật khác do các cấp có thẩm quyền ban hành.

11.6. Lưu lượng nước chữa cháy bên ngoài lấy từ trụ nước chữa cháy và tính cho một đám

cháy của chợ và trung tâm thương mại được quy định trong bảng 8.

Bảng 8

Bậc chịu
lửa
Lưu lượng nước tính cho l đám cháy, l/s
Tổng diện tích gian hàng, m2 (số hộ kinh doanh)
540 (136) 900 (225) 1800 (450) 2000 (500) Lớn hơn 400 (1000)
I và II
III
IV và V
5
5
10
5
10
15
10
15
20
10
20
30
15
25
35

11.7. Số đám cháy trong cùng một thời gian, tính cho hệ thống đường ống cấp nước của

chợ và trung tâm thương mại có tổng diện tích gian hàng bằng hoặc nhỏ hơn 8000m2

hoặc dưới 2000 hộ kinh doanh thì tính l đám cháy; nếu tổng diện tích gian hàng lớn

hơn 8000 m2 hoặc trên 2000 hộ kinh doanh, thì tính 2 đám cháy.

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)