QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 5587:2008 — Ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.

        CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF


 TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


    TCVN 5587:2008
     IEC 60855:1985


ỐNG CÁCH ĐIỆN CÓ CHỨA
 BỌT VÀ SÀO CÁCH ĐIỆN
DẠNG ĐẶC DÙNG ĐỂ LÀM
    VIỆC KHI CÓ ĐIỆN

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5587:2008

IEC 60855:1985

ỐNG CÁCH ĐIỆN CÓ CHỨA BỌT VÀ SÀO CÁCH ĐIỆN DẠNG ĐẶC DÙNG ĐỂ LÀM VIỆC KHI

CÓ ĐIỆN

Insulating foam-filled tubes and solid rods for live working

Lời nói đầu

TCVN 5587:2008 thay thế TCVN 5587:1991;

TCVN 5587:2008 hoàn toàn tương đương với IEC 60855:1985;

TCVN 5587:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên

soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

ỐNG CÁCH ĐIỆN CÓ CHỨA BỌT VÀ SÀO CÁCH ĐIỆN DẠNG ĐẶC DÙNG ĐỂ LÀM VIỆC KHI

CÓ ĐIỆN

Insulating foam-filled tubes and solid rods for live working

MỤC 1 - QUI ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc làm từ

vật liệu tổng hợp và được thiết kế để làm các dụng cụ và trang bị để làm việc có điện trên hệ

thống đang vận hành ở điện áp trên 1 kV.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng rẽ nêu chi tiết các thử nghiệm đối với phụ kiện và vật đi kèm với cột

và sào, dụng cụ thích ứng và các dụng cụ hoàn chỉnh.

2. Định nghĩa

Các thuật ngữ dưới đây được định nghĩa theo IEC 60050 (151): Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế

(IEV), Chương 151: Thiết bị điện và từ

2.1. Thử nghiệm điển hình (type test)

Thử nghiệm một hoặc nhiều thiết bị được chế tạo theo một thiết kế nhất định để chứng tỏ thiết kế

này đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nhất định (IEV 151-04-15).

2.2. Thử nghiệm thường xuyên (routine test)

Thử nghiệm mà từng thiết bị riêng rẽ phải chịu trong hoặc sau khi chế tạo để đảm bảo nó phù

hợp với một số tiêu chí nhất định (IEV 151-04-16).

2.3. Thử nghiệm lấy mẫu (sampling test)

Thử nghiệm trên một số thiết bị được lấy ngẫu nhiên từ một nhóm (IEV 151-04-17).

2.4. Thử nghiệm chấp nhận (acceptance test)

Thử nghiệm theo thỏa thuận để chứng minh với khách hàng rằng thiết bị đáp ứng một số điều

kiện nhất định để yêu cầu kỹ thuật của nó.

2.5. Các định nghĩa khác

Đối với định nghĩa các thuật ngữ chung được sử dụng trong tiêu chuẩn này, cần tham khảo tiêu

chuẩn Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEC 60050) hoặc các định nghĩa riêng có trong tiêu chuẩn

IEC 60743: Thuật ngữ dùng cho các dụng cụ và thiết bị được sử dụng khi làm việc có điện.

MỤC 2 - ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

3. Vật liệu

3.1. Ống cách điện hoặc sào cách điện

Ống cách điện hoặc sào cách điện phải được làm từ vật liệu tổng hợp, có thể được tăng cường

bằng sợi vô cơ hoặc sợi nhân tạo. Màu sắc của ống hoặc sào do người mua qui định.

3.2. Bên trong ống cách điện có chứa bọt

Bọt đổ vào phải liên kết được với vách ống cách điện và cả bọt cũng như chất kết dính không

được bị suy giảm trong các thử nghiệm dưới đây, trừ các thử nghiệm phá hủy.

4. Đường kính ống và sào

Tất cả các đường kính đo được phải nằm trong giới hạn dung sai qui định trong Bảng 1 dưới

đây.

Chênh lệch giữa hai đường kính bất kỳ ở một mặt cắt cho trước phải nhỏ hơn 1 mm.

Bảng 1 - Đường kính qui định

Hạng mụcĐường kính ngoài
(mm)
Dung sai của đường kính
ngoài
(mm)
Sào10
15
± 1
± 1
Ống32
39
51
64
77
±
± 1,1
± 1,2
± 1,3
± 1,5

Tất cả các thông tin và giá trị thử nghiệm liên quan đến các đường kính khác sẽ được nêu thành

bản sửa đổi so với tiêu chuẩn này.

5. Yêu cầu chung

Để sản phẩm được chấp nhận, nhà chế tạo phải cung cấp:

10 mẫu, mỗi mẫu dài 3 m đối với ống,

10 mẫu, mỗi mẫu dài 2,5 m đối với sào,

Các mẫu này sẽ được bên mua hoặc đại diện của bên mua giữ lại.

Sau khi kiểm tra bằng mắt và kiểm tra kích thước tất cả các mẫu thì chia chúng thành ba nhóm,

từ đó lấy ra các đoạn thử nghiệm khác nhau để thực hiện các thử nghiệm khác nhau (ba đoạn

thử nghiệm cho một thử nghiệm) như chỉ ra trong Bảng 2

Bảng 2 - Số đoạn ống và sào được yêu cầu cho các thử nghiệm

Thử
nghiệm
ĐiềuỐngSào
Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3
Kiểm tra
bằng mắt
và kiểm tra
kích thước
63 đoạn 3 m4 đoạn 3 m3 đoạn 3 m3 đoạn 2,5
m
4 đoạn 2,5
m
3 đoạn 2,5
m
Thử
nghiệm
thấm chất
nhuộm
75 đoạn 0,1
m
Thử
nghiệm
điện môi
8.13 đoạn 0,3
m
3 đoạn 0,3
m
Thử
nghiệm ướt
8.23 đoạn 1,2
m
3 đoạn 1,2
m
Thử
nghiệm uốn
9.13 đoạn 2,5
m
3 đoạn 2 m
Thử
nghiệm
xoắn
9.23 đoạn 1,2
m
3 đoạn 1,2
m
Thử
nghiệm ép
vỡ
9.33 đoạn 0,3
m*
Lão hóa về
cơ
103 đoạn 2,5
m
3 đoạn 2 m
Đoạn thử
nghiệm
chuẩn
52 đoạn 1
m**
2 đoạn 1
m**

* Theo 9.3, chiều dài của mỗi đoạn thử nghiệm bằng 3 lần đường kính danh nghĩa.

** Hai đoạn thử nghiệm này phải được giữ lại mà không phải chịu bất kỳ thử nghiệm nào, do đó,

chúng được sử dụng làm đoạn thử nghiệm chuẩn.

Mỗi thử nghiệm được tiến hành trên một đoạn thử nghiệm lấy từ từng mẫu trong ba, bốn hoặc

năm mẫu ống (hoặc sào) của nhóm được chỉ định cho thử nghiệm này.

Nếu có bất kỳ đoạn thử nghiệm nào không đạt một trong các thử nghiệm bất kỳ được đề cập

trong bảng trên thì sản phẩm bị loại.

Khi được chấp nhận thì tem của người mua được dán lên một đoạn thử nghiệm chuẩn; đoạn thử

nghiệm thứ hai được trả về cho nhà chế tạo và đoạn thử nghiệm thứ nhất được người mua giữ

lại để làm chuẩn.

Chỉ các sản phẩm đạt được các thử nghiệm qui định trong tiêu chuẩn này mới có thể được ghi

nhãn phù hợp với tiêu chuẩn này.

6. Kiểm tra bằng mắt và kiểm tra kích thước

Tiến hành kiểm tra trên tất cả các đoạn thử nghiệm được cung cấp để đảm bảo rằng các yêu cầu

chung được thỏa mãn và các kích thước phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.

6.1. Kiểm tra bằng mắt

Các mẫu được kiểm tra bằng mắt để phát hiện các khuyết tật về kết cấu (ví dụ, bằng chứng về

lỗi kết dính giữa sợi và chất dính, bọt khí, các vật thể hoặc hạt từ bên ngoài).

6.2. Kiểm tra kích thước

Đo đường kính để kiểm tra sự phù hợp của các đoạn thử nghiệm với yêu cầu của Điều 4.

7. Thử nghiệm thấm chất nhuộm (thử nghiệm này không áp dụng cho sào dạng đặc)

Năm đoạn ống thử nghiệm, mỗi đoạn dài 100 mm, được cắt từ các ống của nhóm số 3, phải

được ngâm hoàn toàn vào một bình chứa có dung dịch fucsin/nước cất 0,1 % theo thể tích rồi

đặt vào tủ chân không và hút chân không xuống nhỏ hơn 6500 Pa (khoảng 50 Torr). Các đoạn

thử nghiệm phải được duy trì trong 1 h ở dung dịch thuốc nhuộm và sau đó xả chân không và lấy

các đoạn thử nghiệm ra.

Để khô các đoạn thử nghiệm trong 24h trong không khí môi trường trước khi cắt chúng để tránh

fucsin loang ra các đầu của mẫu trong quá trình cắt.

Sau khi để khô, cắt 10 mm ở mỗi đầu các đoạn thử nghiệm.

Sau đó, bổ dọc các đoạn vừa cắt này. Các đoạn này phải không bị thấm fucsin.

8. Thử nghiệm điện môi

Tiến hành các thử nghiệm này để kiểm tra khả năng của sản phẩm chịu được:

- ứng suất điện môi trước khi cho nhiễm ẩm (8.1.2);

- ứng suất điện môi sau khi cho nhiễm ẩm (8.1.3).

8.1. Thử nghiệm điện môi trước và sau khi cho nhiễm ẩm

8.1.1. Điều kiện thử nghiệm chung

Trước khi thực hiện thử nghiệm điện môi, phải chuẩn bị mỗi đoạn thử nghiệm bằng cách làm

sạch với dung dịch isopropanol (CH3-CH(OH)-CH3) và sau đó để khô trong không khí trong 15

min.

CHÚ THÍCH: Người sử dụng lao động phải tuân thủ đầy đủ luật và yêu cầu an toàn của quốc gia

liên quan đến sử dụng chất hóa học này.

Các thử nghiệm này được thực hiện trên ba đoạn thử nghiệm, mỗi đoạn dài 300 mm, được cắt

từ ống (hoặc sào) của nhóm số 1 nhưng không sử dụng vật liệu ở phạm vi cách đầu mút 100

mm.

Các đầu của đoạn thử nghiệm này phải được bọc băng dính dẫn điện trước mỗi thử nghiệm điện

môi. Tại thời điểm ổn định trong môi trường ẩm, phải tháo băng dẫn điện ra.

Ổn định trong môi trường ẩm được tiến hành theo IEC 60212: Điều kiện tiêu chuẩn để sử dụng

trước và trong khi thử nghiệm vật liệu cách điện rắn.

Vị trí thử nghiệm phải ở điều kiện môi trường tiêu chuẩn cho trong Bảng 1 của IEC 60212, với

dải nhiệt độ từ 180C đến 280C.

Bố trí thử nghiệm như chỉ ra trong Hình A.1 (Phụ lục A). Thiết bị đo phải được đặt cách điện cực

điện áp cao ít nhất là 2 m. Dây đo, sun và khe hở bảo vệ tùy chọn phải được bọc kim và nối đất.

Đoạn thử nghiệm phải được lắp đặt cao hơn mặt đất khoảng 1 m trên giá đỡ cách điện. Đặt điện

áp hiệu dụng 100 kV ở tần số công nghiệp giữa các điện cực, phù hợp với TCVN 6099 (IEC

60060): Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao, và đo dòng điện đi qua đoạn thử nghiệm (điện cực che

chắn phía đất được nối trực tiếp với đất).

Dòng điện qui định được cho ở các giá trị hiệu dụng. Góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp

được đo như sau:

- dòng điện (đầu nối đất), bằng cách cho dòng điện chạy qua một trở kháng đã biết;

- điện áp (đầu dây pha), bằng bộ chia thích hợp.

Trong suốt quá trình thử nghiệm, không được xuất hiện phóng điện bề mặt hoặc phóng điện

đánh thủng bất kỳ đoạn thử nghiệm nào.

8.1.2. Thử nghiệm trước khi cho nhiễm ẩm

Sau ít nhất 24 h trong môi trường của khu vực thử nghiệm, dòng điện I1 được đo ở điện áp xoay
chiều hiệu dụng 100 kV ở tần số công nghiệp đặt giữa các điện cực trong 1 min. Ghi lại dòng
điện lớn nhất và góc pha ϕ1 giữa dòng điện và điện áp.

8.1.3. Thử nghiệm sau khi cho nhiễm ẩm
Đoạn thử nghiệm được đặt trong tủ và phải chịu các điều kiện sau: 168 h/230C/93%, theo Bảng 1
của IEC 60212.

Khi kết thúc giai đoạn 168 h, đoạn thử nghiệm phải được giữ ở môi trường có độ ẩm tương đối
93% và được thử nghiệm khi trở về nhiệt độ môi trường của khu vực thử nghiệm. Sau khi đoạn
thử nghiệm được lau nhẹ bằng vải khô, đo dòng điện I2 và góc pha ϕ2 trong điều kiện giống I1 và
ϕ1.

Đoạn thử nghiệm được đặt ở cùng vị trí so với đất; cả hai thử nghiệm, đầu cao áp phải duy trì
như nhau.

8.1.4. Kết quả thử nghiệm

Dòng điện I1 đo được không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 3.

           Bảng 3 - Các giới hạn của dòng điện I1 trước khi cho nhiễm ẩm

 Đường         Sào                          Ống
 kính (mm)              10        15        32        39        51        64        77

Dòng điện
I1 (μA, hiệu    10        10        10        12        15        20        25
  dụng)

Thử nghiệm là đạt nếu sau khi cho nhiễm ẩm, dòng điện I2 nhỏ hơn 2 I1.

Nếu I2 lớn hơn 2I1 nhưng nhỏ hơn I1 + 40 μA thì thử nghiệm cũng đạt nếu góc pha giữa điện áp
và dòng điện lớn hơn 500 đối với ống và 400 đối với sào.

Trong bất kỳ trường hợp nào I2 cũng không được lớn hơn I1 + 40 μA.

8.2. Thử nghiệm điện môi trong điều kiện ướt

8.2.1. Điều kiện thử nghiệm chung

Trước thử nghiệm điện môi, mỗi đoạn thử nghiệm phải được chuẩn bị bằng cách làm sạch bằng
dung môi isopropanol (CH3-CH(OH)-CH3) và sau đó để khô trong không khí trong 15 min.

Các thử nghiệm này được tiến hành trên ba đoạn thử nghiệm, mỗi đoạn dài 1,20 m được cắt từ
ống (hoặc sào) của nhóm thứ 2 nhưng không sử dụng vật liệu ở phạm vi cách đầu mút 100 mm.

Các điện cực dùng dây nhôm đường kính 3 mm đến 4 mm, cuốn từ ba đến bốn vòng rồi buộc lại,
cực này cách cực kia 1 m.

Vị trí thử nghiệm phải ở điều kiện khí quyển tiêu chuẩn của IEC 60212 và nhiệt độ nước trong
phạm vi các giới hạn như nhiệt độ xung quanh, tức là từ 180C đến 280C.
Bố trí thử nghiệm như Hình B1 và B2 của Phụ lục B. Đoạn thử nghiệm phải nghiêng một góc 450.
Điện áp hiệu dụng 100 kV tần số công nghiệp được đặt giữa các điện cực, phù hợp với TCVN
6099 (IEC 60060), trong 1 h.

8.2.2. Điều kiện ướt

Thử nghiệm ướt được tiến hành theo qui trình thử nghiệm ướt được mô tả trong TCVN 6099-1
(IEC 60060-1): Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao, Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử
nghiệm:

\- lưu lượng nước rơi xuống: 1,0 mm/min đến 1,5 mm/min.
\- điện trở suất của nước gom lại được hiệu chỉnh về 200C: (100 ± 15) Ωm.

Tuy nhiên, ngược với các yêu cầu của tiêu chuẩn đề cập ở trên, trước khi đặt điện áp đoạn thử

nghiệm không được bị ướt; việc phun nước và đặt điện áp phải diễn ra đồng thời.

8.2.3. Kết quả thử nghiệm

Đoạn thử nghiệm phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây:

- không có phóng điện bề mặt, tia lửa hoặc đánh thủng;

- không có dấu hiệu vết phóng điện bề mặt hoặc ăn mòn bề mặt nhìn thấy được;

- không nhận thấy có tăng nhiệt độ.

9. Thử nghiệm về cơ

Các thử nghiệm này đo khả năng chịu uốn và xoắn của đoạn thử nghiệm.

Như đã chỉ ra ở Điều 5, mỗi thử nghiệm được tiến hành trên ba đoạn thử nghiệm. Môi trường

thử nghiệm phải ở điều kiện khí quyển tiêu chuẩn của IEC 60212, có dải nhiệt độ từ 180C đến

280C.

CHÚ THÍCH: Nếu dự kiến rằng thiết bị sẽ được sử dụng ở nhiệt độ cao hoặc thấp không bình

thường thì cần có các thử nghiệm khác. Chúng phải được nêu trong bản sửa đổi so với tiêu

chuẩn này.

9.1. Thử nghiệm uốn

Thử nghiệm này được tiến hành trên ba đoạn thử nghiệm từ nhóm số 1. Đặt một ống dài 2,50 m

hoặc một sào dài 2 m giữa hai trụ đỡ có chứa các puli (Phụ lục C) với khoảng cách giữa các trục

của trụ đỡ như sau:

- 0,50 m đối với sào đặc;

- 1,50 m đối với ống có đường kính 32 mm;

- 2 m đối với ống có đường kính 39 mm hoặc lớn hơn.

Một dây đai bằng da hoặc vải rộng 50 mm được đặt trên ống hoặc sào. Tại điểm giữa của khẩu

độ, đặt lực thẳng đứng F lên dây này.

Fd là lực mà giới hạn đàn hồi không được vượt quá.

Tăng lực đặt F với tốc độ (200 ± 50) N/s và đo độ biến dạng ứng với các tải trọng Fd

3 , 2Fd

3 và Fd,

phải duy trì trong 30 s.

Chênh lệch giữa độ biến dạng đo được ứng với các tải trọng Fd

3 và 2Fd

3 và ứng với 2Fd

3 và Fd

phải nhỏ hơn giá trị f được chỉ ra dưới đây.

Sau đó, loại bỏ lực này dần dần và 1 min sau khi loại hết, đo độ biến dạng dư; biến dạng này

không được vượt quá 6% biến dạng đo được trong khi đặt lực Fd đối với ống và 1 mm đối với

sào.

Tiếp đó, quay ống hoặc sào qua góc 900, 1800 và 2700 và lặp lại thử nghiệm ở từng vị trí. Với tải

trọng như nhau, độ biến dạng f không được thay đổi quá 15%.

Biến dạng đo được do lực Fd tạo ra được so sánh với biến dạng trong thử nghiệm trước đó. Với

ống hoặc sào trong mặt phẳng mà tại đó, tổng độ biến dạng là lớn nhất thì đặt lại lực và tăng dần

trong cùng các điều kiện như trên, đến giá trị Fr, được duy trì trong 30 s. Không được có dấu

hiệu hỏng.

Thử nghiệm phải được tiếp tục cho đến khi đoạn thử nghiệm gãy và ghi lại tải trọng làm gãy để

có thông tin.

Bảng 4 đưa ra các giá trị Fd, f và Fr đối với ống có chứa bọt và sào đặc:

Bảng 4 - Giá trị Fd, f và Fr dùng cho thử nghiệm uốn

Đường kính ngoài của
ống hoặc sào
mm
Khoảng
cách giữa
các trụ đỡ
m
Fd
N
f
mm
Fr
N
Chiều dài
đoạn thử
nghiệm
m
Sào10
15
0,5
0,5
270
1350
20
15
540
2700
2
2
Ống32
39
51
64
77
1,5
2
2
2
2
1100
1500
3250
5500
11650
35
50
45
35
30
2150
2950
6450
11000
23250
2,5
2,5
2,5
2,5
2,5

9.2. Thử nghiệm xoắn

Thử nghiệm này được tiến hành trên ba đoạn thử nghiệm, mỗi đoạn dài 1,2 m lấy từ nhóm số 2.

Đoạn thử nghiệm phải chịu xoắn trên chiều dài 1 m (giữa ống kẹp hoặc đầu nối).

Mômen đặt vào được tăng lên với tốc độ (5 ± 2) Nm/s đến giá trị Cd, là mô men tại đó quan sát

không có các khuyết tật nhìn thấy được cũng như nghe thấy được. Ở giá trị này, độ lệch về góc

được đo sau 30 s đặt mômen phải nhỏ hơn góc tương ứng αd (giá trị qui định trong bảng 5).

Sau đó, loại bỏ mômen và sau 1 min, đo góc lệch dư. Góc này phải nhỏ hơn 1% αd đối với sào

và 10 đối với ống.

Tiếp đó, đặt lại cho mômen tăng dần, như ở trên, đến giá trị Cr và giữ nguyên trong 30 s. Không

được có dấu hiệu hỏng hóc.

Thử nghiệm được tiếp tục cho đến khi đoạn thử nghiệm gãy, dùng cho mục đích lấy thông tin.

Bảng 5 - Giá trị Cd, αd và Cr dùng cho thử nghiệm xoắn

Đường kính ngoài của ống hoặc
sào
mm
Cd
Nm
αd
độ
Cr
Nm
Sào10
15
4,5
13,5
150
180
9
27
Ống32
39
51
64
77
40
80
120
320
600
35
40
12
12
8
80
160
240
640
1200

9.3. Thử nghiệm ép vỡ

Thử nghiệm này được tiến hành trên ba đoạn thử nghiệm lấy từ nhóm số 2, mỗi mẫu có chiều

dài bằng ba lần đường kính danh nghĩa. Đoạn thử nghiệm phải được đặt giữa các tấm nhẵn,

phẳng, song song, cứng và được ép (xem Hình C4 của Phụ lục C). Chiều dài của các tấm này

phải ít nhất là dài hơn mẫu 20 mm. Khoảng cách giữa hai tấm được giảm liên tục ở tốc độ không

đổi là 2 mm/min.

Ghi lại lực F đặt lên đoạn thử nghiệm theo thời gian.

Xem xét hai giá trị F:

a) F = Fd: giá trị nhỏ nhất của F tại đó mất tuyến tính ban đầu. Điều này tương ứng với việc mất

ΔF ≥ 0,01 Fd;

b) F = Fr: giá trị lớn nhất của F ghi được trong ba phút đầu của thử nghiệm (độ dịch chuyển ≤ 6

mm).

Fd và Fr đo được phải lớn hơn giá trị qui định dưới đây:

Bảng 6 - Giá trị Fd và Fr dùng cho thử nghiệm ép vỡ

Đường kính
danh nghĩa
của ống (mm)
3239516477
Fd (N)7001650300034007000
Fr (N)140033006000680014000

10. Thử nghiệm lão hóa về cơ

Thử nghiệm này được tiến hành trên ba đoạn thử nghiệm, mỗi đoạn dài 2,50 m đối với ống và 2

m đối với sào, được lấy từ nhóm số 3.

10.1. Thử nghiệm uốn

Thử nghiệm này thực hiện bằng cách cho mỗi đoạn thử nghiệm chịu 1000 chu kỳ uốn trong các

điều kiện thử nghiệm qui định trong 9.1. Đặt lực Fd có giá trị được chỉ ra trong Bảng 4 vào điểm

giữa của đoạn thử nghiệm theo mỗi trong bốn hướng, lệch nhau 900.

Tần suất đặt tải phải từ một đến hai chu kỳ trong một phút, đoạn thử nghiệm được quay đi 900

sau mỗi 1000 chu kỳ uốn; sau 4000 chu kỳ, đoạn thử nghiệm không được xuất hiện hỏng cục bộ

hoặc ở tình trạng hỏng khác, hoặc không bị biến dạng vĩnh viễn khi được kiểm tra bằng mắt

nhưng không dùng kính phóng đại.

10.2. Thử nghiệm điện môi

Hai đoạn thử nghiệm, mỗi đoạn dài 0,30 m được cắt ở giữa các đoạn thử nghiệm đã phải chịu

4000 chu kỳ uốn. Các đoạn thử nghiệm này phải chịu thử nghiệm điện môi (trước và sau khi hấp

thụ ẩm) được xác định trong 8.1.

Dòng điện I'1 đo trước khi cho nhiễm ẩm không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 7.

Bảng 7 - Giới hạn dòng điện I'1 trước khi cho nhiễm ẩm

Đường kính (mm)SàoỐng
10153239516477
Dòng điện I' (μA
1
hiệu dụng)
10101012152025

Thử nghiệm là đạt nếu sau khi cho nhiễm bẩn, dòng điện I'2 nhỏ hơn 2I'1.

Nếu I'2 lớn hơn 2I'1 nhưng nhỏ hơn I'1 + 40 μA thì thử nghiệm cũng đạt nếu góc pha giữa điện áp

và dòng điện lớn hơn 500 đối với ống và 400 đối với sào.

Trong bất kỳ trường hợp nào I'2 cũng không được lớn hơn I'1 + 40 μA.

MỤC 4 - THỬ NGHIỆM THƯỜNG XUYÊN VÀ THỬ NGHIỆM LẤY MẪU

11. Thử nghiệm thường xuyên

Tất cả các ống hoặc sào phải chịu thử nghiệm thường xuyên như sau:

- kiểm tra bằng mắt;

- thử nghiệm điện môi.

Trong quá trình thử nghiệm điện môi, được tiến hành theo IEC 60060, ống hoặc sào phải chịu

điện áp xoay chiều 100 kV hiệu dụng ở tần số công nghiệp đặt lên các điện cực cách nhau 30 cm

trong thời gian 1 min.

Bố trí thử nghiệm được nêu trong Phụ lục D.

Đoạn thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- không có phóng điện bề mặt, tia lửa hoặc đánh thủng;

- không có vết phóng điện hoặc ăn mòn bề mặt nhìn thấy được;

- không nhận thấy tăng nhiệt độ.

Có thể sử dụng bố trí thử nghiệm tương đương, điện áp thử nghiệm, chiều rộng và khoảng cách

điện cực và thời gian thử nghiệm theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.

12. Thử nghiệm lấy mẫu

Thử nghiệm lấy mẫu như dưới đây phải được tiến hành trên nhóm ống hoặc sào được giao nộp:

- kiểm tra kích thước;

- thử nghiệm về cơ.

Mỗi ống hoặc sào phải chịu thử nghiệm độ biến dạng như mô tả trong 9.1, có phụ tải lớn nhất Fd.

Ghi lại độ biến dạng ở các tải Fd

3 , 2Fd

3 và Fd.

Tỷ số tải/độ biến dạng (N/mm) phải được ghi lại để so sánh với giá trị đọc tiếp theo hoặc trước

đó.

Đối với ống, phải lặp lại thử nghiệm với ống được quay một góc 900. Chênh lệch về độ biến dạng

không được vượt quá 15%. Bất kỳ ống hoặc sào nào không phù hợp với giá trị qui định của f đều

bị loại.

Bằng thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua, thử nghiệm lấy mẫu có thể gồm tất cả hoặc

một số các thử nghiệm mô tả trong mục 3.

13. Thử nghiệm bổ sung

Khi có yêu cầu của người mua, các thử nghiệm không được chỉ ra trong tiêu chuẩn này có thể

được tiến hành bổ sung cho toàn bộ hoặc một phần của nhóm ống hoặc sào được giao nộp.

MỤC 5 - CÁC ĐIỀU KHOẢN ĐẶC BIỆT

14. Ghi nhãn

Mỗi ống hoặc sào phải có tối thiểu các thông tin dưới đây:

- tên hoặc thương hiệu của nhà chế tạo;

- kiểu tham chiếu;

- ngày chế tạo (năm, nếu có thể, tháng);

- số hiệu tiêu chuẩn TCVN/IEC.

Việc ghi nhãn không được ảnh hưởng đến tính năng của ống hoặc sào. Nếu sử dụng nhãn bóc

ra được thì tính năng không được bị ảnh hưởng do bóc nhãn.

15. Sửa đổi

Trong thời gian đặt hàng, nhà chế tạo không được tiến hành sửa đổi có thể làm thay đổi đặc tính

của vật liệu mà không có sự chấp nhận của khách hàng.

Thử nghiệm điển hình phải được tiến hành toàn bộ hoặc một phần một lần nữa trong trường hợp

có bất kỳ sửa đổi nào về các tính chất, trừ khi có thỏa thuận khác giữa nhà chế tạo và người

mua.

Trong trường hợp phải thay đổi kiểu tham chiếu thì phải giao nộp mẫu mới để đánh giá chất

lượng.

16. Chấp nhận

Nếu trong quá trình thử nghiệm kiểm tra và chấp nhận cho thấy chất lượng hoặc tính năng của

thiết bị không phù hợp với các điều kiện được mô tả trong tiêu chuẩn này thì người mua có

quyền từ chối sản phẩm ống hoặc sào được giao.

Kích thước tính bằng milimét

Hình A.2 - Sơ đồ lắp ráp

Hình kỹ thuật gốc — trang 11

Hình A.3 - Bản vẽ kết cấu của các điện cực che chắn (yêu cầu có hai cụm)

Kích thước tính bằng milimét

Hình A.4 - Bản vẽ kết cấu đối với điện cực che chắn - chi tiết

và

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

Kích thước tính bằng milimét

Hình A.5a - Đối với sào cách điện đường

Hình A.5b - Đối với sào cách điện đường

kính 10 mm

kính 15 mm

Hình A.5c - Đối với ống cách điện đường

Hình A.5b - Đối với ống cách điện đường

kính 32 mm

kính 39 mm

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

Hình A.5e - Đối với ống cách điện đường

Hình A.5f - Đối với ống cách điện đường kính

kính 51 mm

64 mm

Hình A.5g - Đối với ống cách điện đường kính 77 mm

Hình A.5 - Bản vẽ kết cấu đối với các phần điện cực che chắn theo đường kính đoạn thử

nghiệm

PHỤ LỤC B

THỬ NGHIỆM ĐIỆN MÔI TRONG ĐIỀU KIỆN ƯỚT

Hình kỹ thuật gốc — trang 14

Hình kỹ thuật gốc — trang 14

Hình B.1 – Bố trí thử nghiệm điển hình

Hình B.2 - Mô tả chi tiết bố trí điện cực

PHỤ LỤC C

THỬ NGHIỆM VỀ CƠ

Đường kính ống hoặc sào
(mm)
Khoảng cách giữa các trụ đỡ: d
(mm)
10 - 15500
321500
39-51-64-772000

Hình C.1 - Thử nghiệm uốn - Cụm lắp ráp thử nghiệm

Kích thước tính bằng milimét

Hình kỹ thuật gốc — trang 15

Hình kỹ thuật gốc — trang 15

Hình kỹ thuật gốc — trang 15

Hình C.2 - Thử nghiệm uốn - Mô tả chi tiết trụ đỡ

Ống được kẹp trong vành đàn hồi

Ống được kẹp bằng trục cuốn hình côn

Đầu nối được đặt trong nhựa tổng hợp

Vỏ bọc thích hợp để kẹp trong trục cuốn

Hình C.3 - Thử nghiệm uốn - Ví dụ để cố định các cột

Kích thước tính bằng milimét

Hình kỹ thuật gốc — trang 16

Hình kỹ thuật gốc — trang 16

Hình kỹ thuật gốc — trang 16

Hình kỹ thuật gốc — trang 16

Độ ổn định của tấm phía trên phải được đảm bảo bằng cách dịch điểm đặt lực F xuống, có sự hỗ

trợ của cơ cấu kẹp.

Hình C.4 - Thử nghiệm ép vỡ

PHỤ LỤC D

THỬ NGHIỆM THƯỜNG XUYÊN

Kích thước tính bằng milimét

Hình kỹ thuật gốc — trang 17

Hình D.1 - Bố trí thử nghiệm điển hình

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Mục 1 - Qui định chung

1. Phạm vi áp dụng

2. Định nghĩa

Mục 2 - Đặc tính kỹ thuật

3. Vật liệu

4. Đường kính ống và sào

Mục 3 - Thử nghiệm điển hình

5. Yêu cầu chung

6. Kiểm tra bằng mắt và kiểm tra kích thước

7. Thử nghiệm thấm màu

8. Thử nghiệm điện môi

9. Thử nghiệm về cơ

10. Thử nghiệm lão hóa về cơ

Mục 4 - Thử nghiệm thường xuyên và thử nghiệm lấy mẫu

11. Thử nghiệm thường xuyên

12. Thử nghiệm lấy mẫu

13. Thử nghiệm bổ sung

Mục 5 - Các điều khoản đặc biệt

Hình kỹ thuật gốc — trang 18

14. Ghi nhãn

15. Sửa đổi

16. Chấp nhận

Phụ lục A - Thử nghiệm điện môi trước và sau khi cho nhiễm ẩm

Phụ lục B - Thử nghiệm điện môi trong điều kiện ướt

Phụ lục C - Thử nghiệm về cơ

Phụ lục D - Thử nghiệm thường xuyên

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5587:2008

IEC 60855:1985

ỐNG CÁCH ĐIỆN CÓ CHỨA BỌT VÀ SÀO CÁCH ĐIỆN DẠNG ĐẶC DÙNG ĐỂ LÀM VIỆC KHI

CÓ ĐIỆN

Download tại Tiêu chuẩn xây dựng - http://tieuchuanxaydung.com

Website trong ngành xây dựng nên tham khảo:

• Đại siêu thị Sản phẩm & Vật liệu Xây dựng

XAYDUNG.ORG

• Trang thông tin Kiến trúc & Xây dựng Việt Nam

KIENTRUC.VN

• Cửa nhựa lõi thép 3AWindow

http://cuanhualoithep.com

• Tư vấn thiết kế nhà & Thi công xây dựng http://wedo.com.vn

• Thông tin đấu thấu - thông báo mời thầu http://thongtindauthau.com

• Thị trường xây dựng

http://thitruongxaydung.com

• Triển lãm VietBuild Online

http://vietbuild.vn

• Xin giấy phép xây dựng

http://giayphepxaydung.com

• Kiến trúc sư Việt nam

http://kientrucsu.org

• Ép cọc bê tông

http://epcocbetong.net

• Sửa chữa nhà, sửa văn phòng

http://suachuanha.com

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 3153:1979
Next
TCVN 8084:2009