QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 5017-1:2010 — Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 1: Các quá trình hàn kim loại

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

             CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF




                       TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
                     TCVN 5017-1 : 2010
                          ISO 857-1 : 1998

 HÀN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN - TỪ VỰNG - PHẦN 1: CÁC QUÁ TRÌNH HÀN KIM LOẠI

           Welding and allied processes - Vocabulary - Part 1: Metal welding processes

Lời nói đầu

TCVN 5017-1 : 2010 thay thế cho TCVN 5017 : 1989.

TCVN 5017-1 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 857-1 : 1998.

TCVN 5017-1 : 2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 44 Quá trình hàn biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 5017 : 2010 (ISO 857) Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng bao gồm 2 phần:

\- Phần 1 (ISO 857-1 : 1998): Các quá trình hàn kim loại

\- Phần 2 (ISO 857-2 : 2005) Các quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan.


 HÀN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN - TỪ VỰNG - PHẦN 1: CÁC QUÁ TRÌNH HÀN KIM LOẠI

        Welding and allied processes - Vocabulary - Part 1: Metal welding processes

1\. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này định nghĩa các quá trình hàn kim loại và các thuật ngữ liên quan.

2\. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 4063 : 1998, Welding and allied processes - Nomenclature of processes and reference numbers
(Hàn và các quá trình có liên quan - Danh mục các quá trình và các số hiệu tham chiếu).

ISO 13916 : 1996, Welding - Guidance on the measurement of preheating temperature, interpass
temperature and preheat maintenance temperature (Hàn - Hướng dẫn đo nhiệt độ nung nóng trước,
nhiệt độ giữa các lớp hàn và nhiệt độ nung nóng trước cho bảo dưỡng).

3\. Thuật ngữ cơ bản

3.1 Hàn kim loại

Nguyên công liên kết kim loại bằng cách nung nóng hoặc ép hoặc kết hợp giữa nung nóng và ép để
bảo đảm tính liên tục của kim loại các chi tiết được nối ghép với nhau.

CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng hoặc không sử dụng kim loại điền đầy có nhiệt độ nóng chảy bằng
nhiệt độ nóng chảy của kim loại cơ bản. Kết quả của quá trình hàn là mối hàn.

CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa này cũng bao gồm các quá trình tạo ra lớp phủ kim loại trên bề mặt.

3.1.1 Hàn áp lực

Quá trình hàn thường không có kim loại điền đầy, trong đó ngoại lực được tác dụng tới mức có thể
gây ra sự biến dạng dẻo nhiều hoặc ít của cả hai bề mặt được hàn với nhau.

CHÚ THÍCH: Thông thường, nhưng không cần thiết các bề mặt được nung nóng để cho phép hoặc
thuận lợi cho việc tạo ra quá trình hàn.

3.1.2 Hàn nóng chảy

Công việc hàn được thực hiện không có tác dụng của ngoại lực mà bằng cách làm nóng chảy các bề
mặt được hàn với nhau và thường có bổ sung nhưng cũng có thể không cần thiết phải bổ sung kim
loại điền đầy nóng chảy.

3.1.3 Phủ bề mặt (bằng hàn)

Tạo ra một lớp kim loại trên chi tiết gia công bằng phương pháp hàn để đạt được tính chất hoặc kích

thước yêu cầu.

3.1.4 Nối (bằng hàn)

Tạo ra mối nối bền lâu giữa hai hoặc nhiều chi tiết bằng phương pháp hàn.

CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này dùng để phân biệt hàn với phủ bề mặt.

3.2 Chất mang năng lượng

Hiện tượng vật lý cung cấp năng lượng cần thiết cho hàn bằng cách truyền hoặc biến đổi năng lượng

trong các chi tiết gia công (hàn).

CHÚ THÍCH 1: Trong Điều 4 đã sử dụng các chất mang (tải) năng lượng với các số hiệu tương ứng

sau:

1 Chất rắn

2 Chất lỏng

3 Chất khí

4 Chất phóng điện

5 Chất phát xạ (bức xạ)

6 Chuyển động của một khối lượng

7 Dòng điện

8 Không được qui định

CHÚ THÍCH 2: Khi hàn có sử dụng các chất mang năng lượng là chất rắn, chất khí hoặc chất phóng

điện thì nhiệt cần dùng cho hàn phải được tác dụng vào các chi tiết gia công, trong khi hàn bằng

chùm tia năng lượng bức xạ, hàn bằng chuyển động của một khối lượng hoặc hàn bằng dòng điện thì

năng lượng (hoặc năng lượng cơ học trong hàn nguội có áp lực) được tạo ra bởi sự biến đổi năng

lượng trong bản thân chi tiết gia công (hàn).

Đối với chất rắn, chất lỏng và chất khí, yếu tố quyết định là entanpi của chúng. Chất phóng điện và

dòng điện là các cơ cấu dẫn hướng năng lượng của các hạt tích điện chuyển động tới vùng hàn.

Trong trường hợp chất phóng điện năng lượng này được tạo ra bởi plasma hoặc tia lửa điện và trong

môi trường dòng điện, năng lượng này được tạo ra bởi nhiệt của điện trở. Khi có dòng điện chạy qua

do cảm ứng hoặc được truyền tới bởi dây dẫn.

Bức xạ là sự truyền năng lượng dưới dạng sóng bởi ánh sáng hoặc các chùm hạt tích điện. Đối với

chuyển động của một khối lượng, các yếu tố đặc trưng là lực và sự dịch chuyển theo thời gian. Các

dạng khác nhau của chuyển động là chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay và chuyển động dao

động.

4. Thuật ngữ liên quan đến các quá trình hàn kim loại

4.1 Hàn áp lực

4.1.1 Chất mang năng lượng: Vật thể rắn

4.1.1.1 Hàn chi tiết được nung nóng

Các quá trình hàn bằng áp lực khi các chi tiết gia công được nung nóng bằng dụng cụ gia nhiệt trong

vùng mối nối được hàn.

CHÚ THÍCH: Việc nung nóng có thể là nung nóng không đổi hoặc nung nóng mạch động và mối hàn

được thực hiện bằng cách tác dụng lực mà không có bổ sung thêm vật liệu điền đầy. Lực được tác

dụng bởi dụng cụ hình nêm hoặc thông qua vòi phun cấp một trong các chi tiết được hàn.

4.1.1.2 Hàn bằng dụng cụ hình nêm được nung nóng

Hàn chi tiết được nung nóng bằng dụng cụ hình nêm được nung nóng.

Xem Hình 1.

CHÚ DẪN:

1 Mối hàn

2 Bộ phận cấp chi tiết hàn

3 Nguồn điện

4 Dụng cụ hình nêm

5 Chi tiết gia công

Hình 1 - Hàn bằng dụng cụ hình nêm được nung nóng

4.1.1.3 Hàn bằng vòi cấp chi tiết hàn được nung nóng

Hàn chi tiết được nung nóng bằng vòi cấp chi tiết hàn được nung nóng.

Xem Hình 2.

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết gia công (hàn)

2 Nguồn điện

3 Vòi cấp chi tiết hàn

4 Mối hàn

Hình 2 - Hàn bằng vòi cấp chi tiết hàn được nung nóng

4.1.1.4 Hàn bằng đầu đinh

Hình kỹ thuật gốc — trang 3

Hình kỹ thuật gốc — trang 3

Biến thể của quá trình hàn bằng vòi cung cấp chi tiết hàn được nung nóng khi mà đầu mút của một

hoặc hai dây thép được cấp qua vòi và được nung nóng bằng ngọn lửa hoặc bằng phóng điện để tạo

thành giọt kim loại nhỏ, dưới tác dụng của lực giọt kim loại này được ép phẳng thành dạng đầu mũ

đinh.

CHÚ THÍCH: Cũng có thể thực hiện các quá trình hàn 4.1.1.2 đến 4.1.1.4 bằng chất mang năng

lượng, chuyển động của khối lượng (hàn siêu âm) hoặc bằng sự kết hợp của cả hai quá trình trên.

Xem hình 3.

CHÚ DẪN:

1 Ngọn lửa

2 Giọt kim loại nóng chảy

3 Nguồn điện

4 Vòi cấp dây

5 Chi tiết gia công

6 Mối hàn

Hình 3 - Hàn bằng đầu đinh.

4.1.2 Chất mang năng lượng: chất lỏng

4.1.2.1 Hàn trong khuôn đúc có áp lực

Hàn áp lực khi mối nối được đặt trong khuôn đúc và kim loại nóng chảy được rót lên các bề mặt

được hàn tới khi hoàn thành được mối nối hàn.

Xem hình 4.

CHÚ THÍCH: Kim loại nóng chảy thường được tạo thành bởi phản ứng nhiệt nhôm (xem 4.2.2.2)

Hình kỹ thuật gốc — trang 4

CHÚ DẪN:

1 Khuôn đúc

2 Chi tiết gia công (hàn)

3 Mối hàn

4 Chi tiết gia công (hàn)

5 Kim loại nóng chảy

Hình 4 - Hàn trong khuôn đúc có áp lực

4.1.3 Chất mang năng lượng: chất khí

4.1.3.1 Hàn bằng ngọn lửa oxy - khí đốt có áp lực (47)

Hàn áp lực trong đó các chi tiết hàn được nung nóng tại các bề mặt hàn lại với nhau bằng ngọn lửa

oxy-khí đốt và mối hàn được tạo thành bằng tác dụng của lực mà không có bổ sung kim loại điền

đầy. Mối nối ghép của các chi tiết hàn có thể là loại hở hoặc khép kín.

Xem Hình 5.

a) Mối nối ghép loại kín

b) Mối nối ghép hở

CHÚ DẪN:

1 Đầu được chồn lại

2 Mối hàn

3 Mỏ hàn

4 Ngọn lửa hàn

5 Chi tiết gia công hàn

Hình 5 - Hàn bằng ngọn lửa oxy-khí đốt có áp lực

Hình kỹ thuật gốc — trang 5

Hình kỹ thuật gốc — trang 5

4.1.4 Chất mang năng lượng: Chất phóng điện

4.1.4.1 Hàn giáp mép với hồ quang di chuyển dọc theo mối hàn (185)

Hàn hồ quang áp lực, trong đó hồ quang bị một từ trường đẩy di chuyển dọc theo mối hàn để nung

nóng các bề mặt được hàn, sau đó các bề mặt này được ép lại với nhau bằng lực và được hàn lại.

4.1.4.2 Hàn xung (77)

Hàn áp lực khi sử dụng nhiệt từ hồ quang được tạo ra bởi sự phóng điện nhanh. Áp lực được tác

dụng có xung động trong quá trình hoặc ngay sau sự phóng điện.

CHÚ THÍCH: Cũng có thể có sự nung nóng thêm do điện trở kèm theo. Quá trình này được sử dụng

chủ yếu cho hàn các vít cấy.

4.1.4.3 Hàn hồ quang các vít cấy bằng nóng chảy và rèn có vòng gốm hoặc khi bảo vệ (783)

Hàn xung một vít cấy có đầu mút tiếp xúc ban đầu với chi tiết hàn và sau đó mồi sự phóng điện bằng

cách nâng đầu mút vít cấy lên và bảo vệ sự phóng điện bằng vòng gốm hoặc khí bảo vệ.

Xem hình 6.

CHÚ DẪN:

1 Mối hàn

2 Hồ quang

3 Vòng gốm

4 Vít cấy (chi tiết hàn)

5 Súng hàn

6 Lò xo

7 Nam châm nâng

8 Nguồn điện

9 Chi tiết hàn (gia công)

Hình 6 - Hàn hồ quang các vít cấy bằng nóng chảy và rèn có vòng gốm hoặc khí bảo vệ

4.1.4.4 Hàn hồ quang các vít cấy bằng phóng điện của tụ điện (785)

Hàn hồ quang vít cấy có dạng chốt trong đó hồ quang được tạo ra bằng sự phóng điện với dòng điện

có cường độ lớn từ một tụ điện để nung nóng giữa vít cấy và chi tiết hàn.

Hình kỹ thuật gốc — trang 6

CHÚ DẪN:

1 Vít cấy

2 Chi tiết hàn (gia công)

3 Hồ quang

4 Ống chặn

Hình 7 - Hàn hồ quang các vít cấy bằng phóng điện của tụ điện

4.1.4.5 Hàn hồ quang các vít cấy bằng phóng điện của tụ điện có đầu mồi lửa dạng chuyên

dùng (786)

Hàn xung một vít cấy khi hồ quang được mồi bằng sự nóng chảy và bốc hơi của một đầu mút dạng

chuyên dùng của vít cấy bởi dòng điện có cường độ lớn.

Xem Hình 8.

CHÚ DẪN:

1 Mối hàn

2 Đầu vít cấy

3 Chi tiết hàn (gia công)

4 Hồ quang

Hình kỹ thuật gốc — trang 7

Hình kỹ thuật gốc — trang 7

5 Vít cấy (chi tiết hàn)

6 Súng hàn

7 Lò xo

8 Nguồn điện

Hình 8 - Hàn hồ quang các vít cấy bằng phóng điện của tụ điện có đầu mồi lửa dạng chuyên

dùng

4.1.5 Chất mang năng lượng: sự (chất) bức xạ

(Cho đến nay chưa có quá trình hàn nào)

4.1.6 Chất mang năng lượng: chuyển động của một khối lượng

4.1.6.1 Hàn nguội bằng áp lực

Quá trình hàn chỉ sử dụng áp lực tác động liên tục để tạo ra các biến dạng dẻo lớn.

4.1.6.2 Hàn nguội bằng chồn dập

Hàn nguội bằng áp lực trong đó các khuôn chồn dập được sử dụng như các đồ gá kẹp để tạo ra sự

biến dạng và chảy dẻo yêu cầu.

Xem Hình 9.

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Mối hàn

3 Đồ gá kẹp

Hình 9 - Hàn nguội bằng chồn dập

4.1.6.3 Hàn nguội bằng thúc ép

Hàn nguội bằng áp lực với việc sử dụng khuôn thúc ép chuyên dùng.

Xem Hình 10.

Hình kỹ thuật gốc — trang 8

CHÚ DẪN:

1 Mối hàn

2 Chi tiết hàn (gia công)

3 Chày ép

4 Khuôn thúc ép

Hình 10 - Hàn nguội bằng thúc ép

4.1.6.4 Hàn (bằng) va đập

Hàn áp lực trong đó các chi tiết gia công được hàn lại với nhau bằng lực đập. Nhiệt được tạo ra do

va chạm đột ngột sẽ tham gia vào quá trình hàn.

4.1.6.5 Hàn nổ (441)

Hàn bằng va đập trong đó các chi tiết gia công được hàn lại với nhau khi chúng va đập vào nhau do

sự nổ của chất nổ.

Xem Hình 11.

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Mối hàn

3 Sóng va đập

4 Chất nổ

5 Tấm di chuyển

6 Tấm cơ bản

a) Hàn nổ để bọc kim loại

Hình kỹ thuật gốc — trang 9

Hình kỹ thuật gốc — trang 9

CHÚ DẪN:

1 Ống

4 Tấm dạng ống

2 Ống bảo vệ

5 Dây nổ

3 Ngòi nổ

6 Chất nổ chính

7 Môi trường chuyển động bằng chất dẻo

b) Hàn nổ ống với tấm dạng ống

Hình 11 - Hàn nổ

4.1.6.6 Hàn bằng xung lực của từ trường

Hàn bằng va đập trong đó xung của dòng điện có cường độ lớn khi đi qua một cuộn dây bao quanh

các chi tiết hàn tạo ra một từ trường để sinh ra lực hàn.

Xem Hình 12.

CHÚ DẪN:

1 Ống (chi tiết hàn)

2 Nút (chi tiết hàn)

3 Nguồn điện

4 Mối hàn

5 Cuộn dây nam châm

Hình 12 - Hàn bằng xung lực của từ trường

4.1.6.7 Hàn bằng ma sát

Hàn áp lực trong đó các bề mặt hàn nối với nhau được nung nóng bằng ma sát, thường bằng cách

quay một hoặc cả hai chi tiết hàn tiếp xúc với nhau hoặc bằng cách chỉ quay chi tiết ma sát; thông

thường mối hàn được hoàn thành bởi lực ép thúc sau khi chi tiết ma sát ngừng quay.

Xem Hình 13.

4.1.6.8 Hàn bằng ma sát với đường dẫn động liên tục

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

Hàn bằng ma sát khi sử dụng chuyển động quay có vận tốc không đổi.

Xem Hình 13.

CHÚ DẪN:

1 Phanh

2 Chi tiết hàn (gia công)

3 Bavia

4 Mối hàn

5 Đồ gá kẹp

Hình 13 - Hàn bằng ma sát

4.1.6.9 Hàn bằng ma sát với quán tính

Hàn bằng ma sát trong đó năng lượng quay được tích trữ trong một bánh đà có vận tốc quay giảm

liên tục.

Xem Hình 14.

Hình kỹ thuật gốc — trang 11

Hình 14 - Hàn bằng ma sát với quán tính

4.1.6.10 Hàn bằng ma sát có quỹ đạo

Hàn bằng ma sát trong đó một chuyển động có quỹ đạo được tạo ra tại mặt phân cách của mối hàn

bằng cách quay cả hai chi tiết hàn với cùng một vận tốc, theo cùng một chiều nhưng trục quay của

một chi tiết hàn có dịch chuyển nhỏ so với trục quay của chi tiết kia.

Xem Hình 15.

CHÚ THÍCH: Khi kết thúc chu kỳ dịch chuyển, các chi tiết hàn lại thẳng hàng với nhau và được hàn

lại.

Hình 15 - Hàn bằng ma sát có quỹ đạo

4.1.6.11 Hàn bằng ma sát hướng kính

Hàn bằng ma sát trong đó một vòng có hình dạng thích hợp được quay và nén hướng kính trên hai

đoạn chi tiết, hình trụ rỗng để tạo thành mối nối hàn a)

Xem Hình 16.

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

CHÚ THÍCH: Cũng có thể sử dụng kỹ thuật để nong một vòng bên trong các đoạn chi tiết hình trụ

rỗng để tạo thành mối nối hàn b). Trong phương án thứ ba c), có thể hàn một vòng thường bằng vật

liệu khác với mặt ngoài của thanh hình trụ đặc.

Hình 16 - Hàn bằng ma sát hướng kính

4.1.6.12 Hàn rèn (43)

Hàn áp lực trong đó các chi tiết hàn được nung nóng trong không khí trong lò rèn sau đó được hàn

bằng lực đập của búa hoặc bất cứ lực xung nào khác đủ để gây ra biến dạng dư tại các bề mặt được

hàn.

Xem Hình 17.

CHÚ DẪN:

1 Đe

2 Chi tiết hàn (gia công)

3 Búa

4 Mối hàn

Hình 17 - Hàn rèn

4.1.6.13 Hàn siêu âm (41)

Hàn áp lực trong đó các dao động cơ học có tần số cao và biên độ thấp kết hợp với một lực tĩnh cho

phép hàn hai chi tiết với nhau ở nhiệt độ thấp hơn nhiều so với điểm nóng chảy của vật liệu.

Xem Hình 18.

CHÚ THÍCH: Có thể hoặc không cần bổ sung thêm nhiệt.

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

CHÚ DẪN:

1 Mối hàn

2 Dao động siêu âm

3 Bộ chuyển đổi

4 Sonotrode

5 Dụng cụ tạo rung

6 Chi tiết hàn (gia công)

Hình 18 - Hàn siêu âm

4.1.6.14 Hàn siêu âm có nung nóng

Hàn siêu âm với đe được nung nóng riêng trong quá trình hàn.

Xem Hình 19.

CHÚ DẪN:

1 Đe được nung nóng bằng điện

2 Dao động siêu âm

3 Bộ chuyển đổi

4 Sonotrode

5 Dụng cụ tạo dao động

6 Chi tiết hàn (gia công)

Hình 19 - Hàn siêu âm có nung nóng

4.1.7 Chất mang năng lượng: dòng điện

4.1.7.1 Hàn điện trở (2)

Hình kỹ thuật gốc — trang 14

Hình kỹ thuật gốc — trang 14

Hàn áp lực trong đó nhiệt cần thiết cho hàn được tạo ra bởi điện trở có dòng điện chạy qua đặt đối

diện với vùng hàn.

4.1.7.2 Hàn điểm (21)

Hàn điện trở trong đó mối hàn được tạo ra tại một vị trí trong các chi tiết hàn giữa các điện cực hàn

điểm, mối hàn có diện tích xấp xỉ bằng diện tích của mặt nút các điện cực hàn.

Xem Hình 20.

CHÚ THÍCH: Trong quá trình hàn các điện cực tác dụng lực vào vị trí (điểm) hàn.

CHÚ DẪN:

1 Vị trí (điểm) hàn

2 Điện cực hàn điểm

3 Chi tiết hàn (gia công)

4 Điện cực hàn điểm

5 Nguồn điện

a) Hàn điểm trực tiếp (212)

CHÚ DẪN:

1 Tấm để dẫn điện

2 Vị trí (điểm) hàn

3 Chi tiết hàn (gia công)

4 Nguồn điện

Hình kỹ thuật gốc — trang 15

Hình kỹ thuật gốc — trang 15

5 Điện cực hàn điểm

b) Hàn điểm gián tiếp (211)

Hình 20 - Hàn điểm điện trở

4.1.7.3 Hàn đường (hàn lăn) mối nối chồng (221)

Hàn điện trở trong đó lực được tác dụng liên tục và dòng điện tạo ra liên tục hoặc gián đoạn một loạt

các mối hàn điểm phủ chờm lên nhau, các chi tiết hàn được đặt giữa các bánh điện cực hoặc giữa

một bánh điện cực và một thanh điện cực.

Xem Hình 21.

CHÚ THÍCH: Lực và dòng điện được truyền bởi các bánh điện cực có chuyển động quay liên tục để

tạo ra mối hàn đường liên tục hoặc có chuyển động quay gián đoạn theo chương trình để tạo ra mối

hàn đường không liên tục.

CHÚ DẪN:

1 Bánh điện cực

2 Mối hàn

3 Chi tiết hàn (gia công)

4 Bánh điện cực

5 Nguồn điện

Hình 21 - Hàn đường (hàn lăn) mối nối chồng

4.1.7.4 Hàn đường (hàn lăn) có cán phẳng (222)

Hàn điện trở hai chi tiết hàn có chiều dày như nhau được đặt phủ chờm lên nhau một đoạn tối thiểu

có thể đạt được.

Xem Hình 22.

CHÚ THÍCH: Các bánh điện cực dẹt phẳng tạo ra mối hàn có chiều dày hầu như bằng chiều dày của

một trong hai chi tiết được hàn với nhau.

a) Trước khi hàn

b) Sau khi hàn

Hình kỹ thuật gốc — trang 16

Hình kỹ thuật gốc — trang 16

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Mối hàn

Hình 22 - Hàn đường (hàn lăn) có cán phẳng

4.1.7.5 Hàn đường (hàn lăn) trên dải tiếp xúc (226)

Hàn đường trên mối nối hàn phủ chờm lên nhau thông qua một dải tiếp xúc được đặt ở một mặt bên

hoặc cả hai mặt bên của các chi tiết hàn.

Xem Hình 23.

CHÚ DẪN:

1 Bánh điện cực

2 Mối hàn

3 Dải tiếp xúc

4 Chi tiết hàn (gia công)

5 Bánh điện cực

6 Nguồn điện

Hình 23 - Hàn đường (hàn lăn) trên dải tiếp xúc

4.1.7.6 Hàn đường (hàn lăn) mối hàn gián mép trên các lá kim loại

Biến thể của hàn đường trên dải tiếp xúc trong đó các chi tiết hàn được nối đối tiếp với băng hoặc

dây kim loại được đặt hoặc dẫn tiếp theo chiều trục của mối nối để hàn đắp lên một hoặc cả hai mặt

(đỉnh và chân) của mối hàn.

Xem Hình 24.

Hình kỹ thuật gốc — trang 17

Hình kỹ thuật gốc — trang 17

CHÚ DẪN:

1 Các điện cực

2 Các lá kim loại được dẫn hướng vào vùng hàn

3 Các vòi phun làm mát

4 Mặt cắt trước khi hàn

5 Mối hàn đã hoàn thành

Hình 24 - Hàn đường (hàn lăn) mối hàn giáp mép trên lá kim loại

4.1.7.7 Hàn gờ nổi (23)

Hàn điện trở trong đó lực và dòng điện được định vị bởi một hoặc nhiều gờ nhô ra trên một hoặc

nhiều bề mặt được hàn, các gờ này tạo thành các mối hàn trong quá trình hàn.

CHÚ THÍCH: Dòng điện và lực thường được truyền qua các tấm, đồ gá hoặc đồ kẹp.

Xem Hình 25.

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Mối hàn

3 Điện cực

4 Nguồn điện

5 Điện cực hàn gờ nổi

A Trước khi hàn

B Sau khi hàn

a) Hàn gờ nổi trực tiếp

Hình kỹ thuật gốc — trang 18

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Tấm đế

3 Nguồn điện

4 Điện cực hàn gờ nổi

A Trước khi hàn

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Mối hàn

3 Tấm đế

4 Điện cực hàn gờ nổi

B Sau khi hàn

b) Hàn gờ nổi gián tiếp

Hình 25 - Hàn gờ nổi bằng điện trở

4.1.7.8 Hàn giáp mép điện trở (25)

Hàn điện trở trong đó các chi tiết hàn được đặt nối đối đầu với nhau dưới tác dụng của áp lực trước

khi bắt đầu nung nóng. Áp lực được duy trì và dòng điện được phép chạy qua các chi tiết hàn tới khi

đạt được nhiệt độ hàn và tạo ra mối hàn.

Xem Hình 26.

CHÚ THÍCH: Dòng điện và lực được truyền qua đồ gá kẹp.

Hình kỹ thuật gốc — trang 19

Hình kỹ thuật gốc — trang 19

CHÚ DẪN:

1 Đồ gá kẹp.

2 Mối hàn

3 Gờ lồi của mối hàn

4 Đồ gá kẹp

5 Chi tiết hàn (gia công)

6 Nguồn điện

A Trước khi hàn

B Sau khi hàn

Hình 26 - Hàn giáp mép điện trở

4.1.7.9 Hàn chảy giáp mép (24)

Hàn điện trở trong đó các chi tiết hàn tiến dần về phía nhau trong khi dòng điện đi qua tại các điểm đã

được xác định với sự tiếp xúc nhẹ để nung nóng kim loại từng đợt và đùn kim loại nóng chảy ra.

Xem Hình 27.

CHÚ THÍCH: Khi đạt tới nhiệt độ hàn, việc tác động nhanh của lực sẽ tạo ra gờ lồi của kim loại và

mối hàn được hoàn thành. Việc nung nóng tới từng đợt có thể được tiến hành trước bằng cách nung

nóng sơ bộ. Dòng điện và lực được truyền qua đồ gá kẹp.

CHÚ DẪN:

1 Đồ gá kẹp

2 Mối hàn

3 Ba via

Hình kỹ thuật gốc — trang 20

Hình kỹ thuật gốc — trang 20

4 Đồ gá kẹp

5 Chi tiết hàn

6 Vùng nung nóng từng đợt (lóe sáng)

7 Nguồn điện

A Trước khi hàn

B Sau khi hàn

Hình 27 - Hàn chảy giáp mép

4.1.7.10 Hàn điện trở với dòng điện cao tần (291)

Hàn điện trở trong đó dòng điện xoay chiều có tần số tối thiểu là 10 kHz được dẫn tới chi tiết hàn

thông qua các công tắc cơ khí hoặc được cảm ứng bởi cuộn cảm trong chi tiết hàn để cung cấp nhiệt

cho hàn.

Xem Hình 28.

CHÚ THÍCH: Dòng điện cao tần được tập trung dọc theo các bề mặt được hàn để tạo ra nhiệt cục bộ

cao trước khi tác dụng lực để hàn.

CHÚ DẪN:

1 Mối hàn

2 Nguồn điện tần số cao

3 Điện cực hàn

4 Chi tiết hàn (gia công)

5 Điện cực hàn

Hình 28 - Hàn điện trở với dòng điện cao tần

4.1.7.11 Hàn bằng dòng điện cảm ứng

Hàn áp lực trong đó nhiệt được tạo ra từ điện trở của các chi tiết hàn có dòng điện cảm ứng chạy

qua.

Xem Hình 29.

Hình kỹ thuật gốc — trang 21

CHÚ DẪN:

1 Bộ phận cảm ứng (thanh cảm ứng)

4 Con lăn ép

2 Chi tiết hàn (gia công)

5 Mối hàn

3 Nguồn điện

a) Hàn có sử dụng thanh cảm ứng

CHÚ DẪN:

1 Nguồn điện

2 Cuộn cảm ứng

3 Chi tiết hàn (gia công)

4 Con lăn ép

5 Mối hàn

b) Hàn có sử dụng cuộn cảm bao quanh

Hình 29 - Hàn bằng dòng điện cảm ứng

4.1.7.12 Hàn vít cấy bằng điện trở (782)

Hàn điện trở đối với vít cấy hoặc chi tiết tương tự.

Hình kỹ thuật gốc — trang 22

Hình kỹ thuật gốc — trang 22

Xem Hình 30.

CHÚ DẪN:

1 Điện cực hàn gờ nổi

2 Nguồn điện

3 Điện cực hàn gờ nổi

4 Vít cấy (chi tiết hàn)

5 Mối hàn

6 Chi tiết hàn (gia công)

Hình 30 - Hàn vít cấy bằng điện trở

4.1.8 Chất mang năng lượng không qui định

4.1.8.1 Hàn khuyếch tán (45)

Hàn áp lực trong đó các chi tiết hàn được giữ tiếp xúc với nhau dưới tác dụng liên tục của áp lực và

được nung nóng trên các bề mặt được hàn hoặc trên toàn bộ các chi tiết với nhiệt độ xác định trong

khoảng thời gian điều chỉnh được.

Xem Hình 31.

CHÚ THÍCH: Quá trình này dẫn đến biến dạng dẻo cục bộ mà ở đó có sự tiếp xúc khít hoàn toàn của

các bề mặt được hàn và sự khuyếch tán của các nguyên tử qua mặt phân cách, tạo ra sự liên tục của

vật liệu giữa các chi tiết. Có thể thực hiện nguyên công hàn này trong chân không có khí hoặc môi

chất bảo vệ, không nên dùng kim loại điền đầy.

CHÚ DẪN:

Hình kỹ thuật gốc — trang 23

Hình kỹ thuật gốc — trang 23

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Mối hàn

3 Nung nóng bằng cảm ứng

4 Buồng công tác

Hình 31 - Hàn khuyếch tán

4.1.8.2 Hàn cán

Hàn áp lực trong đó lực được tác dụng dần dần bằng các con lăn vận hành bằng cơ khí sau khi nung

nóng bằng các biện pháp khác nhau.

Xem Hình 32.

CHÚ DẪN:

1 Mối hàn

2 Chi tiết hàn (gia công)

3 Con lăn

Hình 32 - Hàn cán

4.1.8.3

Bọc kim loại bằng cán

Hàn áp lực trong đó kim loại cơ bản liên kết với kim loại bọc sau khi nung nóng các chi tiết gia công

rồi ép lại bằng các trục cán vận hành bằng cơ khí.

Xem Hình 33.

CHÚ DẪN:

1 Trục cán dưới

2 Kim loại cơ bản

3 Kim loại bọc

4 Trục cán trên

Hình kỹ thuật gốc — trang 24

Hình kỹ thuật gốc — trang 24

Hình 33 - Bọc kim loại bằng cán

4.2 Hàn nóng chảy

4.2.1 Chất mang năng lượng: vật thể rắn

4.2.1.1

Hàn bằng ma sát của một trục

Hàn nóng chảy trong đó nhiệt được tạo ra bởi ma sát giữa một trục đứng quay không nóng chảy và

các chi tiết hàn (gia công).

Xem Hình 34.

CHÚ THÍCH: Trục đứng được di chuyển dọc theo mối nối để tạo ra mối hàn giáp mép.

CHÚ DẪN:

1 Trục quay

2 Chi tiết hàn (gia công)

Hình 34 - Hàn bằng ma sát của một trục

4.2.2 Chất mang năng lượng: chất lỏng

4.2.2.1

Hàn trong khuôn đúc

Hàn nóng chảy trong đó mối hàn được bao bọc kín trong khuôn và kim loại điền đầy nóng chảy được

rót lên trên các bề mặt được hàn tới khi tạo thành mối hàn.

4.2.2.2

Hàn nhiệt nhôm (71)

Hàn trong khuôn đúc trong đó nhiệt cho hàn thu được từ phản ứng của hỗn hợp oxit kim loại với bột

nhôm nghiền mịn, sự cháy của hỗn hợp tạo ra phản ứng tỏa nhiệt làm nóng chảy kim loại điền đầy.

Xem Hình 35.

CHÚ THÍCH: Có thể tiến hành nung nóng trước hoặc không nung nóng trước. Trong một số quá trình

hàn cũng có thể bổ sung thêm việc tác dụng lực.

Hình kỹ thuật gốc — trang 25

A

B

CHÚ DẪN:

9 Chốt côn

1 Nút xỉ

10 Rãnh thoát

2 Vỏ nồi

11 Cửa nung nóng trước

3 Lớp lót bằng vật liệu chịu lửa

12 Hộp khuôn

4 Tải

13 Đậu ngót

5 Bột cháy

14 Máng xỉ

6 Nắp nồi

15 Đậu rót

7 Cách nhiệt

16 Chi tiết hàn (gia công)

8 Ống

A Nồi nấu

B Mặt cắt qua khuôn

Hình 35 - Hàn nhiệt nhôm

4.2.3 Chất mang năng lượng: chất khí

4.2.3.1

Hàn khí (3)

Hàn nóng chảy trong đó nhiệt cho hàn được tạo ra do đốt cháy khí đốt hoặc hỗn hợp khí đốt với oxy.

Xem Hình 36.

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết hàn

2 Mối hàn

Hình kỹ thuật gốc — trang 26

Hình kỹ thuật gốc — trang 26

3 Kim loại điền đầy

4 Ngọn lửa khí

5 Khí đốt và oxy

6 Mỏ hàn khí

Hình 36 - Hàn khí

4.2.3.2

Hàn oxy-axetylen (311)

Hàn khí với khí đốt là axetylen.

4.2.3.3

Hàn oxy-propan (312)

Hàn khí với khí đốt là propan.

4.2.3.4

Hàn oxy-hydro (313)

Hàn khí với khí đốt là hydro.

4.2.4 Chất mang năng lượng: phóng điện (đặc biệt là hồ quang điện)

4.2.4.1

Hàn hồ quang (1)

Các quá trình hàn nóng chảy sử dụng hồ quang điện.

4.2.4.2

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy (101)

Các quá trình hàn hồ quang sử dụng điện cực nóng chảy.

4.2.4.3

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy không có khí bảo vệ (11)

Các quá trình hàn hồ quang điện cực nóng chảy không sử dụng khí bảo vệ bên ngoài mối hàn.

4.2.4.4

Hàn hồ quang tay điện cực nóng chảy (111)

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy được thao tác bằng tay khi sử dụng que hàn có thuốc bọc.

Xem Hình 37.

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Mối hàn

Hình kỹ thuật gốc — trang 27

3 Xỉ

4 Hồ quang

5 Que hàn có thuốc bọc

6 Kim hàn

7 Nguồn điện

Hình 37 - Hàn hồ quang tay điện cực nóng chảy

4.2.4.5

Hàn hồ quang bằng trọng lực với que hàn bọc thuốc (112)

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy khi sử dụng que hàn có thuốc bọc được kẹp chặt trong cơ cấu cho

phép hạ que hàn xuống dưới tác dụng của trọng lực.

Xem Hình 38.

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Mối hàn

3 Xỉ

4 Hồ quang

5 Que hàn có thuốc bọc

6 Thanh giữ

7 Nguồn điện

Hình 38 - Hàn hồ quang bằng trọng lực với que hàn bọc thuốc

4.2.4.6

Hàn hồ quang bằng dây có lõi thuốc tự bảo vệ (114)

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy khi sử dụng dây hàn chứa thuốc hàn trong lõi, không dùng khí bảo

vệ bên ngoài.

Xem Hình 39.

Hình kỹ thuật gốc — trang 28

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Hồ quang

3 Mối hàn

4 Mỏ hàn

5 Đầu tiếp xúc

6 Dây hàn chứa thuốc hàn trong lõi

7 Các con lăn cấp dây hàn

8 Nguồn điện

Hình 39 - Hàn hồ quang bằng dây có lõi thuốc tự bảo vệ

4.2.4.7

Hàn hồ quang dưới lớp thuốc hàn (12)

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy khi sử dụng một hoặc nhiều dây điện cực hoặc dây điện cực có lõi

thuốc hàn hoặc thanh điện cực, hồ quang được bao bọc hoàn toàn bởi xỉ nóng chảy do thuốc hàn

dạng hạt phủ lên mối nối hàn chảy ra.

Xem Hình 40.

Hình kỹ thuật gốc — trang 29

CHÚ DẪN:

1 Bể hàn

2 Xỉ

3 Thuốc hàn

4 Ống dẫn thuốc hàn

5 Đầu tiếp xúc

6 Con lăn cấp dây hàn

7 Điện cực hàn dạng dây (dây hàn)

8 Hồ quang

9 Mối hàn

10 Nguồn điện

Hình 40 - Hàn hồ quang dưới lớp thuốc hàn

4.2.4.8

Hàn hồ quang dưới lớp thuốc hàn với một dây điện cực hàn (121)

Hàn hồ quang dưới lớp thuốc hàn khi chỉ sử dụng một dây điện cực hàn.

4.2.4.9

Hàn hồ quang dưới lớp thuốc hàn với thanh điện cực (122)

Hàn hồ quang dưới lớp thuốc hàn khi sử dụng một thanh điện cực trần hoặc lõi có thuốc hàn.

4.2.4.10

Hàn hồ quang dưới lớp thuốc hàn với nhiều dây điện cực hàn (123)

Hàn hồ quang dưới lớp thuốc hàn khi sử dụng nhiều hơn một dây điện cực hàn.

4.2.4.11

Hàn hồ quang dưới lớp thuốc hàn có bổ sung thêm bột kim loại (124)

Hàn hồ quang dưới lớp thuốc hàn khi sử dụng một hoặc nhiều điện cực hàn có bổ sung thêm bột kim

loại.

4.2.4.12

Hình kỹ thuật gốc — trang 30

Hàn hồ quang dưới lớp thuốc hàn với các điện cực có lõi thuốc hàn (125)

Hàn hồ quang dưới lớp thuốc hàn khi sử dụng một hoặc nhiều điện cực có lõi thuốc hàn.

4.2.4.13

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ (13)

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy khi sử dụng một dây điện cực trong đó hồ quang và bể hàn được

bảo vệ khỏi tác động của môi trường bên ngoài bởi khí được cung cấp từ nguồn bên ngoài.

Xem Hình 41.

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết

2 Hồ quang

3 Mối hàn

4 Vòi phun

5 Khí bảo vệ

6 Đầu tiếp xúc

7 Dây điện cực hàn

8 Các con lăn cấp dây

9 Nguồn điện

Hình 41 - Hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ

4.2.4.14

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường khí trơ, hàn MIG (131)

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy có khí bảo vệ là khí trơ, ví dụ như acgon hoặc heli.

4.2.4.15

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường khí hoạt tính, hàn MAG (135)

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy có khí bảo vệ là khí hoạt tính hóa học.

4.2.4.16

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy có lõi thuốc hàn trong môi trường bảo vệ bằng khí hoạt

tính (136)

Hình kỹ thuật gốc — trang 31

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường bảo vệ bằng khí hoạt tính khi sử dụng điện cực

có lõi thuốc hàn.

4.2.4.17

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy có lõi thuốc hàn trong môi trường bảo vệ bằng khí trơ (137)

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường bảo vệ bằng khí trơ khi sử dụng điện cực có lõi

thuốc hàn.

4.2.4.18

Hàn MIG-plasma (151)

Sự kết hợp của hàn MIG và hàn hồ quang plasma.

4.2.4.19

Hàn điện-khí (73)

Hàn hồ quang điện cực nóng chảy có khí bảo vệ khi sử dụng một dây điện cực hàn để tạo ra kim loại

lắng đọng trong bể hàn, kim loại này được giữ trong mối hàn bằng các tấm trượt làm mát di chuyển

dần lên phía trên khi mối hàn được hoàn thành.

Xem Hình 42.

CHÚ DẪN:

1 Mối hàn

8 Chi tiết hàn

2 Chi tiết hàn (gia công)

9 Các tấm trượt

3 Nguồn điện

10 Hồ quang

4 Làm mát bằng nước

11 Khí bảo vệ

5 Dây điện cực hàn

12 Bể hàn

6 Các con lăn cấp dây

13 Kim loại hàn

7 Dẫn hướng điện cực

14 Làm mát bằng nước

Hình 42 - Hàn điện - khí

4.2.4.20

Hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ với điện cực không nóng chảy (14)

Hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ với điện cực không nóng chảy, ví dụ như điện cực

vonfram.

Hình kỹ thuật gốc — trang 32

4.2.4.21

Hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ là khí trơ với điện cực vonfram (141), hàn TIG

Hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ, khi sử dụng điện cực không nóng chảy, điện cực vonfram

nguyên chất hoặc có hoạt tính trong đó hồ quang và bể hàn được bảo vệ bằng một loại khí trơ.

Xem Hình 43.

CHÚ THÍCH: Cũng có thể bổ sung thêm kim loại điền đầy.

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Hồ quang

3 Mối hàn

4 Kim loại điền đầy

5 Vòi phun

6 Khí bảo vệ

7 Tiếp xúc điện

8 Điện cực vonfram

9 Nguồn điện

Hình 43 - Hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ là khí trơ với điện cực vonfram

4.2.4.22

Hàn hồ quang plasma (15)

Hàn hồ quang khi sử dụng plasma của hồ quang được thu hẹp lại.

CHÚ THÍCH: Có thể bảo vệ phụ thêm bằng một loại khí phụ. Có thể bổ sung thêm hoặc không bổ

sung thêm kim loại điền đầy.

4.2.4.23

Hàn hồ quang plasma với hồ quang trực tiếp

Hàn hồ quang plasma trong đó nguồn điện cung cấp được nối giữa điện cực và chi tiết hàn (gia

công).

Xem Hình 44.

Hình kỹ thuật gốc — trang 33

CHÚ DẪN:

1 Hồ quang trực tiếp

2 Mối hàn

3 Kim loại điền đầy

4 Vòi phun khí plasma

5 Khí plasma

6 Vòi phun khí bảo vệ

7 Khí bảo vệ

8 Tiếp xúc điện

9 Điện cực vonfram

10 Cơ cấu đánh lửa

11 Nguồn điện

12 Chi tiết hàn (gia công)

Hình 44 - Hàn hồ quang plasma với hồ quang trực tiếp

4.2.4.24

Hàn hồ quang plasma với hồ quang gián tiếp

Hàn hồ quang plasma trong đó nguồn điện cung cấp được nối giữa điện cực và vòi phun để tạo tia

plasma.

Xem Hình 45.

Hình kỹ thuật gốc — trang 34

CHÚ DẪN:

1 Hồ quang gián tiếp

2 Lắp ráp cho hàn

3 Kim loại điền đầy

4 Vòi phun khí plasma

5 Khí plasma

6 Vòi phun khí bảo vệ

7 Khí bảo vệ

8 Đầu tiếp xúc

9 Điện cực vonfram

10 Cơ cấu đánh lửa

11 Nguồn điện

12 Chi tiết hàn (gia công)

Hình 45 - Hàn hồ quang plasma với hồ quang gián tiếp

4.2.4.25

Hàn hồ quang plasma với hồ quang bán trực tiếp

Hàn hồ quang plasma trong đó hồ quang lúc thì trực tiếp lúc thì gián tiếp.

Xem Hình 46.

CHÚ THÍCH: Thường được dùng để gia công sửa bề mặt.

Hình kỹ thuật gốc — trang 35

CHÚ DẪN:

1 Hồ quang bán trực tiếp

2 Lắp ráp cho hàn

3 Kim loại điền đầy

4 Vòi phun khí plasma

5 Khí plasma

6 Vòi phun

7 Khí bảo vệ

8 Tiếp xúc điện

9 Điện cực vonfram

10 Cơ cấu đánh lửa

11 Nguồn điện

12 Chi tiết hàn (gia công)

Hình 46 - Hàn hồ quang plasma với hồ quang bán trực tiếp

4.2.4.26

Hàn plasma với bột kim loại

Hàn hồ quang plasma với việc cung cấp bột kim loại.

Xem Hình 47.

Hình kỹ thuật gốc — trang 36

CHÚ DẪN:

1 Mối hàn

2 Hồ quang trực tiếp

3 Vòi cung cấp khí bảo vệ phụ (tùy chọn)

4 Vòi phun plasma

5 Khí plasma

6 Khí bảo vệ phụ (tùy chọn)

7 Vòi phun khí bảo vệ

8 Bột kim loại điền đầy + khí bảo vệ

9 Tiếp xúc điện

10 Điện cực vonfram

11 Cơ cấu đánh lửa

12 Chi tiết hàn (gia công)

13 Nguồn điện

Hình 47 - Hàn plasma với bột kim loại

4.2.5 Chất mang năng lượng: chất bức xạ

4.2.5.1

Hàn laze (52)

Hàn nóng chảy khi sử dụng một chùm tia sáng đơn sắc.

Xem Hình 48.

Hình kỹ thuật gốc — trang 37

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Nguồn sáng

3 Nguồn điện

4 Gương elip

5 Thanh laze hoặc ống chứa khí

6 Chùm tia sáng

7 Chùm laze

8 Thấu kính

9 Khí bảo vệ

10 Mối hàn

Hình 48 - Hàn laze

4.2.5.2

Hàn laze ở trạng thái rắn (521)

Hàn laze trong đó sử dụng tinh thể ở trạng thái rắn để tạo ra laze.

4.5.2.3

Hàn laze ở trạng thái khí (522)

Hàn laze trong đó sử dụng khí để tạo ra laze.

4.2.5.4

Hàn chùm tia điện tử (51)

Hàn nóng chảy khi sử dụng chùm tia điện tử hội tụ.

Xem Hình 49.

Hình kỹ thuật gốc — trang 38

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Buồng công tác

3 Chùm tia điện tử

4 Cuộn dây lái tia

5 Anot

6 Catot

7 Buồng chân không

8 Nguồn điện

9 Cuộn dây hội tụ

10 Mối hàn

Hình 49 - Hàn chùm tia điện tử

4.2.5.5

Hàn chùm tia điện tử trong chân không (511)

Hàn chùm tia điện tử được tiến hành trong chân không.

4.2.5.6

Hàn chùm tia điện tử trong khí quyển (512)

Hàn chùm tia điện tử được tiến hành trong khí quyển.

4.2.6 Chất mang năng lượng: chuyển động của một khối lượng.

(Hiện chưa có quá trình hàn nào).

4.2.7 Chất mang năng lượng: dòng điện

4.2.7.1

Hàn điện xỉ (72)

Hàn nóng chảy khi sử dụng tác dụng kết hợp của dòng điện và điện tử trong một hoặc nhiều điện cực

nóng chảy và một bể xỉ nóng chảy dẫn điện có điện cực đi qua để vào trong bể hàn, cả bể xỉ lẫn bể

hàn được giữ tại mối nối hàn bởi các tấm trượt làm mát di chuyển dần từ dưới lên trên.

Xem Hình 50.

Hình kỹ thuật gốc — trang 39

CHÚ THÍCH: Sau thời gian phóng hồ quang lúc ban đầu, đầu mút của điện cực được bao phủ bởi xỉ

lỏng và sau đó được nóng chảy liên tục tới khi mối hàn được hoàn thành. Các điện cực có thể là các

thanh hoặc các tấm trần hoặc có lõi thuốc hàn.

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Nguồn điện

3 Làm mát bằng nước

4 Điện cực

5 Con lăn cấp điện cực

6 Kìm cặp điện cực

7 Chi tiết hàn (gia công)

8 Các tấm trượt

9 Bể xỉ

10 Bể hàn

11 Kim loại hàn

12 Làm mát bằng nước

13 Mối hàn

Hình 50 - Hàn điện xỉ

5. Thuật ngữ liên quan đến các kỹ thuật hàn

5.1 Thuật ngữ liên quan đến các phương pháp hàn

5.1.1

Hàn một đường

Phương pháp hàn trong đó mối hàn được tạo thành hoặc lớp hàn được đông kết theo một đường

hàn.

CHÚ THÍCH: Mối hàn có thể bao gồm một hoặc một số đường hàn.

5.1.2

Hàn hai đường

Hình kỹ thuật gốc — trang 40

Phương pháp hàn trong đó mối hàn được tạo thành hoặc lớp hàn được đông kết theo hai đường

hàn.

5.1.3

Hàn nhiều đường

Phương pháp hàn trong đó mối hàn được chế tạo hoặc lớp hàn được kết tủa theo nhiều đường hàn.

CHÚ THÍCH: Cũng có thể xác định theo số đường hàn (ví dụ "hàn ba đường").

5.1.4

Hàn một phía

Phương pháp hàn trong đó mối hàn được chế tạo từ một phía (bên) của chi tiết hàn.

5.1.5

Hàn hai phía

Phương pháp hàn trong đó mối hàn được chế tạo từ hai phía (bên) của chi tiết hàn.

5.1.6

Hàn hai phía với một đường hàn

Phương pháp hàn trong đó mối hàn được chế tạo từ hai phía (bên) của chi tiết hàn theo một đường

hàn, mỗi đường hàn chỉ có một vết hàn.

5.1.7

Hàn hai phía đồng thời

Phương pháp hàn trong đó mối hàn được chế tạo bằng cách hàn đồng thời từ hai phía (bên) của chi

tiết hàn.

Xem Hình 51.

CHÚ DẪN:

1 Đầu hàn

2 Chi tiết hàn (gia công)

3 Đầu hàn

4 Mối hàn

Hình 51 - Hàn hai phía đồng thời

5.1.8

Hàn sang trái (hàn trái)

Phương pháp hàn khí trong đó thanh kim loại điền đầy di chuyển ở phía trước của mỏ hàn theo

hướng hàn.

Hình kỹ thuật gốc — trang 41

Xem Hình 52.

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Thanh kim loại điền đầy

3 Mỏ hàn

4 Ngọn lửa khí

5 Mối hàn

Hình 52 - Hàn sang trái (hàn trái)

5.1.9

Hàn sang phải (hàn phải)

Phương pháp hàn khí trong đó thanh kim loại điền đầy di chuyển ở phía sau mỏ hàn theo hướng hàn.

Xem Hình 53.

CHÚ DẪN:

1 Ngọn lửa khí

2 Mối hàn

3 Thanh kim loại điền đầy

4 Mỏ hàn

5 Chi tiết hàn (gia công)

Hình 53 - Hàn sang phải (hàn phải)

5.1.10

Hàn trên rãnh hàn hẹp

Hình kỹ thuật gốc — trang 42

Hình kỹ thuật gốc — trang 42

Phương pháp hàn nóng chảy trong đó khe hở giữa các chi tiết hàn hẹp. Có thể hàn bằng các quá

trình hàn hồ quang điện cực nóng chảy khác nhau, ví dụ, hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong

môi trường khí hoạt tính, hàn điện-khí, v.v…

5.1.11

Hàn phân đoạn ngược

Phương pháp hàn trong đó các đoạn ngắn của mối hàn được hàn theo hướng ngược lại với hướng

hàn chung sao cho phần cuối của một đoạn mối hàn phủ chờm lên điểm bắt đầu của đoạn mối hàn

trước đó.

Xem Hình 54.

CHÚ DẪN:

1 Ngọn lửa khí

2 Chi tiết hàn (gia công)

3 Thanh kim loại điền đầy

4 Mỏ hàn

5 Hướng hàn các đoạn ngắn của mối hàn

6 Đoạn mối hàn thứ hai

7 Đoạn mối hàn thứ nhất

8 Mối hàn

Hình 54 - Hàn phân đoạn ngược

5.1.12

Hàn đẩy

Phương pháp hàn trong đó mỏ hàn được đẩy đi theo hướng hàn.

Xem Hình 55.

CHÚ DẪN:

Hình kỹ thuật gốc — trang 43

Hình kỹ thuật gốc — trang 43

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Mối hàn

3 Mỏ hàn

Hình 55 - Hàn đẩy

5.1.13

Hàn kéo

Phương pháp hàn trong đó mỏ hàn được kéo đi theo hướng hàn.

Xem Hình 56.

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Mối hàn

3 Mỏ hàn

Hình 56 - Hàn kéo

5.1.14 Hàn lắc ngang

Phương pháp hàn trong đó đường hàn được tạo ra bằng cách cho mỏ hàn dao động theo chiều

ngang so với hướng hàn.

Xem Hình 57.

CHÚ DẪN:

1 Mối hàn

2 Chi tiết hàn (gia công)

3 Mỏ hàn

Hình 57 - Hàn lắc ngang

5.1.15

Hàn đính

Hình kỹ thuật gốc — trang 44

Hình kỹ thuật gốc — trang 44

Phương pháp hàn để định vị đúng vị trí tương quan của các chi tiết hoặc bộ phận được hàn với nhau

bằng các mối hàn điểm hoặc các đoạn ngắn của mối hàn.

5.2 Thuật ngữ liên quan đến các đặc tính cơ lý của mối hàn

5.2.1

Hoạt động hàn

Hoạt động trong đó các chi tiết gia công được nối (liên kết) với nhau bằng hàn.

CHÚ THÍCH: Trong hàn hồ quang, hoạt động hàn trùng với thời gian đốt cháy của hồ quang.

5.2.2

Điều kiện hàn

Điều kiện để chế tạo các mối hàn: các điều kiện này bao gồm các yếu tố về môi trường (ví dụ, thời

tiết), các yếu tố về ứng suất và các yếu tố công thái học (ví dụ, tiếng ồn, nhiệt, trạng thái làm việc bị

gò bó) và các yếu tố liên quan đến các chi tiết hàn (ví dụ, kim loại cơ bản, dạng rãnh hàn, vị trí hàn).

5.2.3

Thông số hàn

Dữ liệu cần thiết cho chế tạo một mối hàn có chất lượng tốt khi sử dụng quá trình hàn đã cho; các dữ

liệu này bao gồm, ví dụ kim loại điền đầy, các thông số chỉ định về cơ và điện, nhiệt độ nung nóng

trước, nhiệt độ duy trì khi hàn và nhiệt độ giữa các lớp hàn, trình tự thực hiện các lớp hàn.

CHÚ THÍCH: Một số ví dụ về biểu đồ của các thông số hàn điện được giới thiệu trên Hình 58.

CHÚ DẪN:

1 Chu kỳ

6 Điện áp (dòng điện)

2 Thời gian thực

7 Điện áp xung (dòng điện xung)

3 Thời gian xung

8 Điện áp cơ sở (dòng điện cơ sở)

4 Thời gian suy giảm của dòng điện

9 Thời gian

5 Thời gian tăng của dòng điện

Hình 58 - Ví dụ về các thông số hàn

5.2.4

Góc nghiêng của mỏ hàn

Góc giữa đường tâm của mỏ hàn và đường trục dọc của mối hàn theo hướng hàn.

Xem Hình 59.

Hình kỹ thuật gốc — trang 45

CHÚ DẪN:

1 Chi tiết hàn (gia công)

2 Góc nghiêng của mỏ hàn

3 Mỏ hàn

4 Mối hàn

Hình 59 - Góc nghiêng của mỏ hàn

5.2.5

Góc mỏ hàn

Góc giữa đường tâm của mỏ hàn và mặt phẳng chuẩn trên chi tiết hàn được chiếu xuống mặt phẳng

vuông góc với hướng hàn.

Xem Hình 60

CHÚ DẪN:

1 Góc mỏ hàn

2 Mỏ hàn

Hình 60 - Góc mỏ hàn

5.2.6

Tầm với của điện cực

Khoảng cách giữa đầu mút của ống tiếp xúc và đầu mút của dây điện cực hàn (dây hàn).

5.2.7

Khoảng cách ống tiếp xúc

Khoảng cách giữa đầu mút của ống tiếp xúc và điểm mồi hồ quang.

Xem Hình 61.

Hình kỹ thuật gốc — trang 46

Hình kỹ thuật gốc — trang 46

CHÚ DẪN:

1 Khoảng cách ống tiếp xúc

Hình 61 - Khoảng cách ống tiếp xúc

5.2.8

Hướng hàn

Hướng thực hiện quá trình hàn.

CHÚ THÍCH: Hướng hàn được định rõ bởi hướng phát triển của lớp hàn.

5.2.9

Tốc độ nóng chảy

Tốc độ tại đó kim loại điền đầy nóng chảy.

CHÚ THÍCH: Tốc độ nóng chảy được biểu thị bằng chiều dài của kim loại điền đầy trên đơn vị thời

gian.

5.2.10

Tốc độ cấp kim loại điền đầy

Tốc độ cung cấp kim loại điền đầy trong quá trình hàn.

CHÚ THÍCH: Tốc độ cấp được biểu thị bằng chiều dài của kim loại điền đầy trên đơn vị thời gian.

5.2.11

Tốc độ hàn

Tốc độ tiến của thao tác hàn theo hướng hàn.

5.2.12

Thời gian làm nguội

Thời gian làm nguội giữa hai nhiệt độ đã cho thường được qui định cho một đường hàn và vùng ảnh

hưởng nhiệt tương ứng.

VÍ DỤ:

t8/5 biểu thị thời gian làm mát từ 800 oC xuống 500 oC.

5.2.13

Hình kỹ thuật gốc — trang 47

Thời gian nóng chảy

Thời gian dùng cho việc làm nóng chảy kim loại điền đầy.

5.2.14

Thời gian nung nóng

Thời gian nung nóng giữa hai nhiệt độ đã cho thường được qui định cho kim loại mối hàn hoặc vùng

ảnh hưởng nhiệt.

VÍ DỤ:

t8/5 biểu thị thời gian nung nóng từ 500 oC đến 800 oC.

5.2.15

Thời gian hàn

Thời gian cần cho chế tạo mối hàn (trừ nguyên công chuẩn bị hoặc hoàn thiện).

CHÚ THÍCH: Thời gian hàn bao gồm thời gian (cho) sản xuất hàn và thời gian phục vụ (thời gian

phụ).

5.2.16

Thời gian sản xuất hàn

Thời gian trong đó diễn ra thao tác hàn.

5.2.17

Thời gian phục vụ

Thời gian để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hàn (ví dụ, thay đổi điện cực, tháo xỉ).

5.2.18

Thời gian duy trì sự nung nóng trước Tm

Nhiệt độ tối thiểu trong vùng hàn phải được duy trì nếu quá trình hàn bị dừng lại (xem ISO 13916).

5.2.19

Nhiệt độ nung nóng trước, Tp

Nhiệt độ của chi tiết hàn trong vùng hàn ngay trước khi bắt đầu bất cứ thao tác hàn nào.

CHÚ THÍCH: Nhiệt độ nung nóng trước thường được biểu thị là nhiệt độ tối thiểu và thường bằng

nhiệt độ tối thiểu giữa các lớp hàn (xem ISO 13916).

5.2.20

Nhiệt độ giữa các lớp hàn, Ti

Nhiệt độ đo được trong mối hàn nhiều lớp và kim loại cơ bản liền kề ngay trước khi thực hiện lớp hàn

tiếp theo.

CHÚ THÍCH: Nhiệt độ giữa các lớp hàn thường được biểu thị là nhiệt độ lớn nhất (xem ISO 13916).

5.2.21

Năng lượng đường, Ei

Năng lượng điện tiêu thụ trong quá trình hàn một đơn vị chiều dài kim loại mối hàn và được tính toán

theo công thức sau:

IU

Ei =

v

trong đó

U là điện áp hàn;

I là cường độ dòng điện hàn;

v là tốc độ hàn.

5.2.22

Nhiệt lượng cấp vào, Qi

Nhiệt được cấp vào trong quá trình hàn dựa trên một kích thước đặc trưng như chiều dài của đường

hàn hoặc mối hàn, diện tích mặt cắt ngang của mối hàn, đường kính của điểm hàn điểm.

Đối với hàn hồ quang, nhiệt lượng cấp vào được tính toán theo công thức sau:

Qi = Eiη

trong đó:

Ei là năng lượng đường;

η là hiệu suất nhiệt.

5.2.23

Hiệu suất nhiệt, η

Tỷ số giữa nhiệt lượng cấp vào và năng lượng đường

Q

i

η =

E

i

5.2.24

Hiệu suất nhiệt tương đối, η'

Tỷ số giữa hiệu suất nhiệt của bất kỳ quá trình hàn nào ηx và hiệu suất nhiệt của quá trình hàn hồ

quang dưới lớp thuốc hàn, ηUP được biểu thị bởi:

η

x

η' =

η

UP

5.2.25

Dòng nhiệt ba chiều

Dòng nhiệt trong quá trình hàn xuất hiện song song và vuông góc với bề mặt của tấm thép hàn.

5.2.26

Dòng nhiệt hai chiều

Dòng nhiệt trong quá trình hàn chỉ xuất hiện song song với bề mặt của tấm thép hàn.

5.2.27

Chiều dày chuyển tiếp, dt

Chiều dày của tấm thép hàn tại đó diễn ra sự chuyển tiếp từ dòng nhiệt ba chiều sang dòng nhiệt hai

chiều.

CHÚ THÍCH: dt phụ thuộc vào nhiệt lượng cấp vào.

5.2.28

Tốc độ điền đầy

Khối lượng của kim loại điền đầy được tiêu thụ trong một đơn vị thời gian sản xuất hàn.

5.2.29

Tốc độ điền đầy kim loại toàn bộ mối hàn

Khối lượng của kim loại toàn bộ mối hàn được điền đầy trong một đơn vị thời gian sản xuất hàn.

5.2.30

Hiệu suất điện cực

Tỷ số giữa khối lượng của kim loại toàn mối hàn được điền đầy trong rãnh hàn hoặc trên chi tiết hàn

và khối lượng của kim loại điền đầy được tiêu thụ, hoặc dây có lõi thuốc hàn trong hàn hồ quang điện

cực nóng chảy với điện cực có vỏ bọc, được biểu thị bằng phần trăm.

5.2.31

Tỷ số điền đầy

Tỷ số giữa chiều dài của đường hàn và chiều dài của thanh kim loại điền đầy đã tiêu hao.

5.2.32

Tốc độ điền đầy kim loại của mối hàn

Khối lượng của kim loại mối hàn điền đầy trong rãnh hàn trên một đơn vị thời gian sản xuất hàn.

5.2.33

Chiều rộng lắc ngang

Hai lần biên độ lắc ngang của thanh kim loại điền đầy hoặc dụng cụ hàn.

5.2.34

Biên độ lắc ngang

Một nửa chiều rộng lắc ngang

Xem Hình 62.

CHÚ DẪN:

1 Chiều rộng lắc ngang

2 Biên độ lắc ngang

3 Đầu hàn

4 Chi tiết hàn

5 Mối hàn

Hình 62 - Chiều rộng lắc ngang, biên độ lắc ngang

5.2.35

Tần số lắc ngang

Số lần dao động của thanh kim loại điền đầy hoặc dụng cụ hàn trong một đơn vị thời gian.

5.3 Thuật ngữ liên quan đến mối hàn

5.3.1

Điểm bắt đầu hàn

Điểm trên chi tiết hàn tại đó quá trình hàn được hoặc đã được bắt đầu.

5.3.2

Hình kỹ thuật gốc — trang 50

Mối hàn đính

Mối hàn dùng để định vị các chi tiết hoặc các cụm chi tiết được liên kết với nhau ở vị trí chính xác cho

hàn.

5.3.3

Vị trí mối hàn đính

Vị trí trên chi tiết tại đó quá trình hàn được hoặc đã được thực hiện.

5.3.4

Mối hàn tạm thời

Mối hàn dùng để cố định tạm thời đồ gá cho lắp ráp và được tẩy bỏ đi khi hoàn thành công việc hàn.

5.3.5

Đường hàn có lắc ngang

Đường hàn được tạo ra do chuyển động lắc ngang của thanh kim loại điền đầy hoặc dụng cụ hàn.

5.3.6

Đường hàn không có lắc ngang

Đường hàn được tạo ra khi không có chuyển động lắc ngang của thanh kim loại điền đầy hoặc dụng

cụ hàn.

5.3.7

Điểm bắt đầu hàn trở lại

Điểm trên chi tiết hàn tại đó quá trình hàn được hoặc đã được hàn trở lại.

5.3.8

Điểm kết thúc hàn

Điểm trên chi tiết hàn tại đó quá trình hàn được hoặc đã được dừng lại.

5.3.9

Vùng hàn

Vùng trên chi tiết hoặc các chi tiết hàn tại đó quá trình hàn được hoặc đã được thực hiện.

5.4 Thuật ngữ liên quan đến hoạt động hàn như là một hàm số của thời gian

5.4.1

Chương trình hàn đính

Chương trình quy định vị trí và kích thước của các mối nối hàn đính và trình tự hàn đính.

5.4.2

Trình tự hàn đính

Thứ tự đặt các mối hàn đính.

5.4.3

Kế hoạch hàn

Chương trình qui định thứ tự và hướng hàn các mối hàn trên chi tiết gia công.

5.4.4

Trình tự hàn các đường (lượt) hàn

Thứ tự hàn các đường hàn hoặc lớp kim loại điền đầy.

5.4.5

Trình tự hàn

Thứ tự hàn các mối hàn trên chi tiết gia công.

5.4.6

Qui trình hàn

Danh mục qui định qui trình hàn đầy đủ (ví dụ, kế hoạch hàn, các điều kiện hàn, các thông số hàn).

5.5 Thuật ngữ liên quan đến đồ gá hàn

5.5.1

Tấm gá lúc bắt đầu hàn

Chi tiết bằng kim loại (hoặc bằng vật liệu thích hợp khác) được gá đặt để có thể đạt được toàn bộ

chiều dày của kim loại mối hàn tại điểm bắt đầu của mối hàn.

5.5.2

Tấm gá lúc kết thúc hàn

Chi tiết bằng kim loại (hoặc bằng vật liệu thích hợp khác) được gá đặt để có thể duy trì được toàn bộ

chiều dày của kim loại mối hàn tại điểm kết thúc của mối hàn (để tránh hình thành vết lõm ở cuối

đường hàn).

5.5.3

Đệm lót

Chi tiết bằng vật liệu thích hợp dùng để ngăn ngừa sự sụt lở của bể kim loại nóng chảy trong quá

trình hàn và cũng có thể được dùng để hỗ trợ cho việc hình thành đường hàn có chân.

5.5.4

Đệm lót cố định

Đệm lót được thiết kế để liên kết vĩnh viễn với chi tiết gia công sau khi hàn.

5.5.5

Đệm lót tạm thời

Đệm lót được thiết kế để tháo ra khỏi chi tiết gia công sau khi hàn.

5.5.6

Vật liệu hàn

Tất cả các vật liệu như vật liệu điền đầy, khí, thuốc hàn hoặc bột hàn được sử dụng trong quá trình

hàn và cho phép hoặc tạo điều kiện dễ dàng cho việc hình thành mối hàn.

5.5.7

Đệm khí bảo vệ

Vật liệu phụ (ví dụ, khí tạo hình) dùng để ngăn ngừa sự oxy hóa ở phía chân mối hàn và cũng để

giảm rủi ro gây sụt lở bề kim loại nóng chảy.

6. Thuật ngữ liên quan đến hàn cơ khí hóa

6.1

Hàn tay

Quá trình hàn trong đó kìm cặp điện cực hàn, súng hàn, đèn hàn hoặc mỏ hàn khí được vận hành

bằng tay (xem Bảng 1).

6.2

Hàn bán tự động

Hàn tay có sự cơ khí hóa việc cấp dây hàn (xem Bảng 1).

6.3

Hàn tự động

Quá trình hàn trong đó các nguyên công (thao tác) chính (trừ việc điều khiển chi tiết gia công) được

cơ khí hóa (xem Bảng 1).

CHÚ THÍCH: Có thể điều chỉnh bằng tay các phương án hàn trong quá trình hàn.

6.4

Hàn hoàn toàn tự động

Quá trình hàn trong đó tất cả các nguyên công (thao tác) hàn được cơ khí hóa (xem Bảng 1).

CHÚ THÍCH: Không thể điều chỉnh được bằng tay các phương án hàn trong quá trình hàn.

6.5

Hàn rôbốt

Hàn hoàn toàn tự động khi sử dụng tay máy, có thể được đặt chương trình trước cho các hướng hàn

khác nhau và các cấu hình khác nhau của chi tiết gia công.

Bảng 1 - Các ví dụ về phân loại theo mức độ cơ khí hóa

Thuật
ngữ
Ví dụ Hàn hồ quang trong
môi trường khí bảo vệ
Hàn hồ quang điện cực
Hàn hồ quang điện cực
vonfram trong môi
nóng chảy trong môi
trường khí trơ Hàn TIG
trường khí bảo vệ (13)
(141)
Loại chuyển động
Dẫn
Điều
hướng
Cấp kim khiển
đầu
loại điền chi tiết
hàn/chi
đầy gia
tiết gia
công
công
Hàn tay-taytaytay
Hàn bán
tự động
taycơ khí
hóa
tay
Hàn tự
động
cơ khí
hóa
cơ khí
hóa
tay
Hàn hoàn
toàn tự
động
cơ khí
hóa
cơ khí
hóa
cơ khí
hóa

7. Thuật ngữ liên quan đến số lượng đầu hàn

Xem Bảng 2.

Bảng 2 - Thuật ngữ liên quan đến số lượng các đầu hàn

Điều số NoThuật ngữSố lượng các đầu hànMinh họa

Hình kỹ thuật gốc — trang 53

7.1Hàn với một đầu hànMộtCHÚ DẪN:
1 Chi tiết hàn (gia công)
2 Kim loại điền đầy
3 Đầu hàn
7.2Hàn với hai đầu hànHaiCHÚ DẪN:
1 Chi tiết hàn (gia công);
2 Kim loại điền đầy
3 Đầu hàn
7.3Hàn với ba đầu hànBaCHÚ DẪN:
1 Chi tiết hàn (gia công);
2 Kim loại điền đầy
3 Đầu hàn
7.4Hàn với nhiều đầu hànNhiều hơn ba đầu hàn-

8. Thuật ngữ liên quan đến số lượng các điện cực hàn

Xem Bảng 3.

Bảng 3 - Thuật ngữ liên quan đến số lượng các điện cực hàn

Điều số
No
Thuật ngữSố lượng các điện cực
hàn
Minh họa

Hình kỹ thuật gốc — trang 54

8.1Hàn với một điện cực hànMộtCHÚ DẪN:
1 Chi tiết hàn (gia công)
2 Hồ quang
3 Điện cực
4 Nguồn điện
8.2Hàn với hai điện cực hànHaiCHÚ DẪN:
1 Chi tiết hàn (gia công)
2 Hồ quang
3 Điện cực
4 Nguồn điện
8.3Hàn với ba điện cực hànBaCHÚ DẪN:
1 Chi tiết hàn (gia công)
2 Hồ quang
3 Điện cực
4 Nguồn điện
8.4Hàn với nhiều điện cực hànNhiều hơn ba-

9. Thuật ngữ liên quan đến việc bố trí kim loại điền đầy hoặc điện cực không nóng chảy

Xem Bảng 4.

Bảng 4 - Thuật ngữ liên quan đến việc bố trí kim loại điền đầy hoặc điện cực không nóng chảy

Điều số
No
Thuật ngữBố trí kim loại điền
đầy hoặc điện cực
không nóng chảy
Minh họa

Hình kỹ thuật gốc — trang 55

9.1Hàn với các điện cực
song song
Bên cạnh nhau và
vuông góc với hướng
hàn
CHÚ DẪN:
1 Mối hàn
2 Nguồn điện
3 Điện cực
4 Hồ quang
5 Chi tiết hàn (gia công)
9.2Hàn với các điện cực đặt
so le nhau
Bên cạnh nhau và so
le với hướng hàn
CHÚ DẪN:
1 Mối hàn
2 Nguồn điện
3 Điện cực
4 Hồ quang
5 Chi tiết hàn (gia công)
9.3Hàn với các điện cực bố
trí bộ đôi trước sau
Hai điện cực được bố
trí điện cực này sau
điện cực kia theo
hướng hàn
CHÚ DẪN:
1 Mối hàn
2 Nguồn điện
3 Điện cực
4 Hồ quang
5 Chi tiết hàn (gia công)
9.4Hàn với các điện cực bốNhiều hơn hai điện-

Hình kỹ thuật gốc — trang 56

trí theo dãycực được bố trí điện
cực này sau điện cực
kia theo hướng hàn

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ cơ bản

4 Thuật ngữ liên quan đến các quá trình hàn kim loại

5 Thuật ngữ liên quan đến các kỹ thuật hàn

6 Thuật ngữ liên quan đến hàn cơ khí hóa

7 Thuật ngữ liên quan đến số lượng đầu hàn

8 Thuật ngữ liên quan đến số lượng các điện cực hàn

9 Thuật ngữ liên quan đến việc bố trí kim loại điền đầy hoặc điện cực không nóng chảy

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 7296:2003
Next
TCVN 5017-2:2010