TCVN 4614:2012 — Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng-Các bộ phận cấu tạo ngôi nhà-Ký hiệu quy ước trên bản vẽ xây dựng. (thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 4614:1988)
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4614:2012
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ XÂY DỰNG – KÝ HIỆU QUY ƯỚC CÁC BỘ
PHẬN CẤU TẠO NGÔI NHÀ
System of building design documents – Symbols for elements of buildings
Lời nói đầu
TCVN 4614:2012 thay thế TCVN 4614:1988.
TCVN 4614:2012 được chuyển đổi từ TCVN 4614:1988 theo quy định tại khoản 1
Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b), khoản 1, điều 6 Nghị
định127/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 4614:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn – Bộ Xây dựng
biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ XÂY DỰNG – KÝ HIỆU QUY ƯỚC CÁC
BỘ PHẬN CẤU TẠO NGÔI NHÀ
System of building design documents – Symbols for elements of buildings
1\. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định những ký hiệu quy ước thể hiện các bộ phận cấu tạo
ngôi nhà trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.
1.2. Các bộ phận cấu tạo ngôi nhà được ký hiệu quy ước trong tiêu chuẩn này gồm:
a) Ký hiệu lỗ trống;
b) Ký hiệu cửa sổ;
c) Ký hiệu cửa đi;
d) Ký hiệu đường dốc, cầu thang;
e) Ký hiệu vách ngăn;
f) Ký hiệu các bộ phận cần sửa chữa.
CHÚ THÍCH: Trường hợp sử dụng các ký hiệu không có trong tiêu chuẩn này phải
chú thích trên bản vẽ.
2\. Ký hiệu lỗ trống (xem Bảng 1).
Bảng 1 – Các ký hiệu lỗ trống
Tên ký hiệu Ký hiệu Chú thích
1 Lỗ trống không tới sát Ký hiệu quy ước thể hiện
mặt sàn trên mặt bằng.
2 Lỗ trống hình tròn, Ký hiệu quy ước thể hiện
không tới sát mặt sàn trên mặt bằng.
3 Lỗ trống tới sát mặt sàn Ký hiệu quy ước thể hiện
trên mặt bằng.
3\. Ký hiệu cửa sổ (xem Bảng 2).
Bảng 2 – Các ký hiệu cửa số
Tên ký hiệu Ký hiệu Chú thích
1 Cửa sổ đơn thể hiện trên
mặt bằng Hình vẽ tỷ lệ 1:100
2 Cửa sổ kép thể hiện trên
1
| mặt bằng | ||
| 3 Cửa sổ đơn thể hiện trên | Hình vẽ tỷ lệ nhỏ hơn | |
| mặt bằng | 1:100. | |
| 4 Cửa sổ kép thể hiện trên | ||
| mặt bằng | ||
| 5 Cửa sổ đơn cố định thể | ||
| hiện trên mặt cắt và mặt | ||
| đứng | ||
| 6 Cửa sổ đơn hai cánh | Ký hiệu mở cửa quy ước là | |
| quay theo bản lề đứng mở | hình tam giác cân, đỉnh tam | |
| ra ngoài | giác biểu thị phía có bản lề. | |
| 7 Cửa sổ đơn hai cánh | ||
| quay theo hai bản lề đứng | ||
| mở vào trong | ||
| 8 Cửa sổ đơn một cánh | Khi thể hiện ký hiệu cần | |
| mở quay theo trục đứng ở | chú ý hướng quay của cánh | |
| giữa, thể hiện trên mặt | cửa | |
| bằng và mặt đứng | ||
| 9 Cửa sổ đơn một một | Hình tam giác ký hiệu mở | |
| cánh quay theo bản lề | cửa thể hiện nét liền là mở | |
| ngang trên mở ra ngoài | ra ngoài, nét đứt là mở vào | |
| trong. | ||
| 10 Cửa sổ đơn một cánh | Chiều mở cánh cửa trên | |
| quay theo bản lề ngang | mặt cắt quy định vẽ theo độ | |
| trên, mở vào trong | chếch 300. | |
| 11 Cửa sổ đơn một cánh | ||
| quay theo bản lề ngang | ||
| dưới, mở vào trong | ||
2

| 12 Cửa sổ lật một cánh | |||
| quay theo trục ngang ở | |||
| giữa | |||
| 13 Cửa sổ cánh đẩy lên, | |||
| thể hiện trên mặt đứng và | |||
| mặt cắt | |||
| 14 Cửa sổ cánh đẩy ngang | |||
| thể hiện trên mặt bằng và | |||
| mặt đứng | |||
| 15 Cửa sổ kép bốn cánh | |||
| quay theo hai bản lề đứng | |||
| mở cả hai chiều | |||
| 16 Cửa sổ kép hai cánh | |||
| quay theo bản lề ngang | |||
| trên, mở cả hai chiều | |||
| 17 Cửa sổ kép hai cánh | |||
| quay theo bản lề đứng, | |||
| mở cả hai chiều | |||
| CHÚ THÍCH: | |||
| 1. Hình tam giác ký hiệu mở cánh cửa chỉ thể hiện trên hồ sơ thi công và chi tiết. | |||
| 2. Ký hiệu số 1 và số 2 thể hiện cho hình vẽ tỷ lệ 1:100. | |||
| 3. Ký hiệu từ số 3 đến số 17 thể hiện cho hình vẽ tỷ lệ nhỏ hơn 1:100. | |||
| 4. Trường hợp hình vẽ tỷ lệ 1:50 và lớn hơn, ký hiệu phải thể hiện đúng tỷ lệ và | |||
| cấu tạo của khuôn cửa, cánh cửa, vật liệu… | |||
| 4. Ký hiệu cửa đi | |||
| Các ký hiệu trong Điều này chỉ biểu thị loại cửa đi (đơn, kép…) và cách mở cánh cửa, | |||
| không liên quan đến vật liệu và cấu tạo của cánh cửa cũng như kỹ thuật ghép mộng và | |||
| lắp dựng vào tường (xem Bảng 3). | |||
| Bảng 3 – Các ký hiệu cửa đi | |||
3

| Tên ký hiệu | Ký hiệu | Chú thích | |
| 1 Cửa đi đơn, một cánh | Ký hiệu chiều quay của | ||
| thể hiện trên mặt bằng | cánh cửa trên mặt bằng | ||
| theo 900hoặc 450. | |||
| 2 Cửa đi đơn hai chánh | |||
| 3 Cửa đi cánh xếp | |||
| 4 Cửa đi đơn một cánh | Chiều quay cánh cửa vẽ | ||
| mở cả hai phía, dạng tự | theo độ chênh 300. | ||
| động | |||
| 5 Cửa đi đơn hai cánh mở | |||
| cả hai phía, dạng tự động | |||
| 6 Cửa đi quay theo trục | |||
| đứng giữa | |||
| 7 Cửa lùa đơn một cánh | |||
| 8 Cửa lùa đơn hai cánh | |||
| 9 Cửa nâng hay cửa cuốn | |||
| 10 Cửa kép hai cánh | |||
| 11 Cửa kép bốn cánh | |||
| 12 Cửa lẩn đẩy vào trong | |||
| tường | |||
| CHÚ THÍCH: | |||
| 1. Ký hiệu từ số 1 đến số 12 thể hiện cho hình vẽ tỷ lệ nhỏ hơn 1:100. | |||
| 2. Với hình vẽ tỷ lệ 1:100 ký hiệu hai thể hiện mức độ chi tiết như ký hiệu số 1 và | |||
| số 2 tại Mục 3 của tiêu chuẩn này. | |||
| 3. Trường hợp hình vẽ tỷ lệ 1:50 và lớn hơn, ký hiệu phải thể hiện đúng tỷ lệ và | |||
| cấu tạo của khuôn cửa, cánh cửa, vật liệu… | |||
| 5. Ký hiệu cầu thang và đường dốc | |||
| Các ký hiệu trong Điều này được quy ước để thể hiện cho tất cả các loại cầu thang và | |||
| đường dốc thoải (không kể đến vật liệu) trong các bản vẽ có tỷ lệ 1:200 và nhỏ hơn | |||
| (xem Bảng 4). | |||
| Trường hợp bản vẽ tỷ lệ: 1:100 và lớn hơn, ký hiệu cầu thang phải thể hiện chi tiết cả | |||
| vật liệu, cấu tạo theo đúng tỷ lệ tính toán của kết cấu. | |||
| Bảng 4 – Các ký hiệu cầu thang và đường dốc | |||
| Tên ký hiệu | Ký hiệu | Chú thích | |
4

| 1 Đường dốc cho xe ra | Độ dốc phải ghi ở phía | ||
| vào, thể hiện trên mặt | trên của mũi tên, chỉ | ||
| bằng | hướng dốc | ||
| 2 Mặt cắt cầu thang | Thể hiện trên bản vẽ tỷ lệ | ||
| 1:200 và nhỏ hơn | |||
| 3 Mặt cắt cầu thang | Thể hiện trên bản vẽ tỷ lệ | ||
| lớn hơn 1:200. | |||
| 4 Mặt bằng cầu thang tầng | Điểm bắt đầu của mũi tên | ||
| dưới cùng | ký hiệu được thể hiện | ||
| bằng dấu chấm nhỏ đặt tại | |||
| khởi điểm của bậc cầu | |||
| thang đầu tiên; dấu ngắt | |||
| bậc thang quy định cắt tại | |||
| mức cao độ 1 m so với | |||
| mặt sàn. | |||
| 5 Mặt bằng cầu thang tầng | Đường mũi tên ký hiệu | ||
| trung gian | phải vẽ liên tục. | ||
| 6 Mặt bằng cầu thang tầng | Đường mũi tên ký hiệu | ||
| trên cùng | phải vẽ liên tục, đầu nhọn | ||
| mũi tên phải vẽ tới ranh | |||
| giới mặt bằng cầu thang. | |||
| 7 Thang máy, thể hiện trên | |||
| mặt bằng | |||
| 6. Ký hiệu vách ngăn | |||
| Các ký hiệu trong Điều này được quy ước để thể hiện các loại vách ngăn trên mặt | |||
| bằng trong các bản vẽ có tỷ lệ 1:200 và nhỏ hơn. Ký hiệu thể hiện bằng nét liền đậm | |||
| (kèm theo chú thích về vật liệu). (Xem Bảng 5). | |||
| Trường hợp bản vẽ tỷ lệ 1:50 và lớn hơn, ký hiệu vách ngăn phải thể hiện chi tiết vật | |||
| liệu và cấu tạo theo đúng tỷ lệ tính toán của kết cấu. | |||
| Bảng 5 – Các ký hiệu vách ngăn | |||
| Tên ký hiệu | Ký hiệu | Chú thích | |
| 1 Vách ngăn, ký hiệu | |||
| chung trên mặt bằng | |||
| 2 Vách ngăn lưới kim loại | |||
| 3 Vách ngăn bằng các tấm | |||
| đúc sẵn | |||
| 4 Vách ngăn bằng kính | |||
5

| hay vật liệu trong, vật liệu | |||
| trổ hoa rỗng | |||
| 5 Vách ngăn bằng vật liệu | Đế vách có thể làm bằng | ||
| phổ thông: tre, gỗ, cót phê, | gỗ, tre, mai, vầu, lồ ô. Tấm | ||
| tấm sợi ép… | vách có thể làm bằng gỗ | ||
| dán, gỗ ván, phên, da, | |||
| cót… (Vật liệu vách có thể | |||
| chú thích trên đường dẫn). | |||
| 7. Ký hiệu các bộ phận cần sửa chữa (xem Bảng 4) | |||
| Bảng 6 – Ký hiệu các bộ phận cần sửa chữa | |||
| Tên ký hiệu | Ký hiệu | Chú thích | |
| 1 Tường hiện có cần sửa | |||
| chữa | |||
| 2 Tường mới thiết kế khi | |||
| sửa chữa hay xây mới | |||
| 3 Tường cần phá bỏ khi | |||
| sửa chữa | |||
| 4 Lỗ trống hiện có cần | Thể hiện trên mặt đứng và | ||
| được mở rộng trên tường | mặt cắt. | ||
| 5 Lỗ trống hiện có trên | Thể hiện trên mặt đứng và | ||
| tường cần được thu hẹp | mặt cắt. | ||
| 6 Lỗ trống mới thiết kế | Có thể chú thích trên | ||
| trên tường hay sàn hiện có | đường dẫn. | ||
| 7 Lỗ trống cần bít lại trên | Có thể chú thích trên | ||
| sàn hay tường hiện có | đường dẫn. | ||
| MỤC LỤC | |||
| 1. Phạm vi áp dụng | |||
| 2. Ký hiệu lỗ trống | |||
| 3. Ký hiệu cửa sổ | |||
| 4. Ký hiệu cửa đi | |||
| 5. Ký hiệu cầu thang và đường dốc | |||
| 6. Ký hiệu vách ngăn | |||
| 7. Ký hiệu các bộ phận cần sửa chữa. | |||
6

