QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 4601:1988 — Trụ sở cơ quan – Tiêu chuẩn thiết kế

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi chưa xác minh được trạng thái hiện hành; tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Bản lưu: Đã được thay thế bằng TCVN 4601:2012.

Lưu ý nguồn: Nguồn lấy từ nhánh chưa định danh/tài liệu dự án trong Drive, đã kiểm số hiệu và tên; bản gốc giữ nguyên, chưa đối chiếu toàn bộ với bản phát hành chuẩn.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

Nhóm H

Trụ sở cơ quan – Tiêu chuẩn thiết kế

Office building – Design standard

Tiêu chuẩn này thay thế cho tiêu chuẩn TCXD 52 :1972

Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế mới và thiết kế cải tạo trụ sở các cơ quan từ cấp trung

ương đến địa phương trong phạm vi cả nước.

Chú thích:

  1. Trong tiêu chuẩn này, các loại nhà làm việc cơ quan của các cấp, các ngành từ trung ương đến

địa phương (đã được phân loại trong phụ lục 1) gọi chung là “Trụ sở cơ quan”.

  1. Tiêu chuẩn này áp dụng để lập luận chứng kinh tế kĩ thuật, thiết kế cải tạo, thiết kế các ngôi

nhà hoặc bộ phận văn phòng có chức năng như một cơ quan trong các xí nghiệp, cơ quan sản

xuất công, nông, lâm nghiệp, bệnh viện, trường học, các cơ sở văn hoá và khoa học kĩ thuật

v.v...

  1. Khi thiết kế trụ sở cơ quan, ngoài việc phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này, còn

phải tuân theo các tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng hiện hành có liên quan.

1.

Quy định chung

1.1.

Việc phân loại trụ sở cơ quan được căn cứ theo bốn cơ sở sau:

- Cấp quản lí;

- Cấp chức năng

- Cấp công trình;

- Cấp quy mô công trình.

Nội dung khi áp dụng theo phụ lục 1.

1.2.

Căn cứ vào tính chất và chất lượng sử dụng, trụ sở cơ quan được thiết kế với các cấp

công trình I, II, III. Độ bền vững và bậc chịu lửa phải tuân theo quy định trong tiêu

chuẩn “phân cấp nhà và công trình. Nguyên tắc cơ bản” TCVN 2748:1978.

1.3.

Đối với công trình cấp đặc biệt, ngoài những yêu cầu thiết kế riêng đã được cơ quan

có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kĩ thuật, các yêu cầu khác phải tuân

theo những qui định trong tiêu chuẩn này.

1.4.

Trụ sở cơ quan được thiết kế hợp khối, các bộ phận trong công trình phải thiết kế ở

cùng một cấp.

1.5.

Các bộ phận phụ trợ và phục vụ nếu tách khỏi công trình, vị trí xây dựng khuất hoặc

xây dựng để sử dụng ngắn hạn, được thiết kế với công trình thấp hơn.

2.

Yêu cầu về khu đất xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng.

2.1.

Khu đất xây dựng trụ sở cơ quan được thiết kế theo yêu cầu quy hoạch đô thị và phải

tuân theo những quy định trong tiêu chuẩn “Quy hoạch đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế”.

TCVN 4449:1987.

2.2.

Khu đất xây dựng trụ sở cơ quan phải bảo đảm:

a) Môi trường làm việc tốt, yên tĩnh, an toàn không bị ảnh hưởng do bụi và ô nhiễm

không khí.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

b) Giao thông thuận tiện, bảo đảm cho hoạt động bình thường của cơ quan và việc đi

lại của cán bộ công nhân viên.

c) Thuận tiện cho việc thiết kế hệ thống kĩ thuật công trình bao gồm: Cung cấp điện

nước, thoát nước, trang thiết bị kĩ thuật, thông tin liên lạc.

d) Đảm bảo các yêu cầu về diện tích xây dựng công trình và phòng cháy chữa cháy.

2.3.

Trong trường hợp công trình xây dựng trên khu đất chật hẹp thì diện tích xây dựng

công trình không được lớn hơn 70% diện tích khu đất.

2.4.

Bố cục tổng mặt bằng trụ sở cơ quan phải được nghiên cứu toàn diện, giải quyết tốt

mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt và dự kiến phát triển tương lai, giữa công trình

xây dựng kiên cố với công trình xây dựng tạm thời.

Chú thích: Khi xây dựng những công trình tiếp theo phải tuân theo tổng mặt bằng đã được

duyệt, việc thay đổi tổng mặt bằng phải được cơ quan quản lí xây dựng cho phép.

2.5.

Các bộ phận bên ngoài công trình chính: cổng, tường, rào, bãi để xa, sân trường nội

bộ, cây xanh, hệ thống kĩ thuật bên ngoài phải được thiết kế toàn bộ nội dung sử

dụng đã được xác định trong luận chứng kinh tế.

2.6.

Các bộ phận bên ngoài công trình chính phải xác định vị trí hợp lí trong tổng mặt

bằng, không được ảnh hưởng tới mĩ quan của công trình chính.

3.

Nội dung công trình và giải pháp thiết kế

3.1.

Trụ sở cơ quan phải được thiết kế hoàn chỉnh các bộ phận bên trong và ngoài nhà.

Chú thích: Trong trường hợp công trình được phép thiết kế thi công từng phần vẫn phải lập

hồ sơ thiết kế toàn bộ đến giai đoạn cuối cùng.

3.2.

Trụ sở cơ quan bao gồm các bộ phận sau:

- Bộ phận làm việc;

- Bộ phận công cộng và kĩ thuật;

- Bộ phận phụ trợ và phục vụ;

Tỉ lệ các bộ phận chức năng phải được xác định hợp lí trong luận chứng kinh tế kĩ

thuật.

Chú thích:

  1. Trong khu vực cơ quan không được xây dựng nhà ở và công trình phúc lợi khác.

  2. Được phép thiết kế chỗ ở thường trực cho đơn vị bảo vệ cơ quan.

  3. Trụ sở liên quan hoặc một tổ hợp các cơ quan cần thiết kế chung hệ thống thiết bị kĩ

thuật và một phần các bộ phận công cộng và phục vụ.

3.3.

Thiết kế trụ sở cơ quan phải chú ý tới yêu cầu bố cục khép kín, yêu cầu cơ mật đối

với các khu vực quan trọng và hồ sơ tài liệu.

3.4.

Trụ sở cơ quan phải được thiết kế liên hoàn theo dây chuyền sử dụng, không được

thiết kế thành nhiều bộ phận tách rời nhau.

3.5.

Tỉ lệ tổng diện tích sử dụng trên diện tích sàn phải đạt tối thiểu 60%.

Bộ phận làm việc

3.6.

Tiêu chuẩn diện tích cho một chỗ làm việc của các loại viên chức trong cơ quan (bao

gồm các loại phòng làm việc từ 2 người trở lên, phòng làm việc cá nhân) được quy

định trong bảng 1.

Bảng 1

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

Loại viên chức Tiêu chuẩn diện tích cho
một chỗ làm việc (m2)
1 2
a) Viên chức thực hành nghiệp vụ và kĩ thuật
-
Nhân viên hoá đơn, kế toán, thanh toán, thủ kho, thủ quỹ
-
Kĩ thuật viên đánh máy chữ, nhân viên lưu trữ văn thư
-
kĩ thuật viên can in
-
kĩ thuật viên vẽ
-
Viên chức làm công tác phục vụ;

Từ 3,0 đến 3,5
Từ 3,0 đến 4,0
Từ 4,0 đến 4,5
Từ 6,0 đến 7,0
Từ 3,0 đến 3,5
b) Viên chức chuyên môn
-
Cán sự (các ngành)
-
Chuyên viên, trợ lí, thư kí...(các ngành)
-
Giáo sư, luật sư
-
Kĩ sư thiết kế, kiến trúc sư, hoạ sĩ
-
Kĩ sư, kĩ thuật viên (kinh tế, công nông nghiệp)
-
Nghiên cứu viên, kĩ thuật viên văn hoá, xã hội
-
Nhân viên chuyên môn làm công tác pháp chế

Từ 3,5 đến 4,0
Từ 7,0 đến 9,0
Từ 9,0 đến 12,0
Từ 5,0 đến 6,0
Từ 4,0 đến 4,5
Từ 4,0 đến 4,5
Từ 4,0 đến 4,5
c) Viên chức lãnh đạo (viên chức lãnh đạo các bộ phận cấu
thành trong cơ quan, xí nghiệp và viên chức lãnh đạo cơ
quan xí nghiệp).
- Kế toán trưởng kĩ sư trưởng, đốc công, chủ nhiệm, phân
hiệu trưởng, phân viện trưởng, phân xã trưởng, trưởng các
bộ phận cấu thành trong cơ quan xí nghiệp;
- Trưởng phó phòng (Sở, Xí nghiệp, Công ty cấp tỉnh), uỷ
viên, trưởng phó ban ngành cấp huyện, hiệu trưởng, hiệu
phó các trường phổ thông cơ sở.
- Trưởng, phó phòng (Cục, Vụ, Viện, Xí nghiệp lớn) Chủ
nhiệm, phó chủ nhiệm khoa, ban trong các trường đại học
và trung học chuyên nghiệp, bệnh viện tuyến tỉnh. Chánh
phó văn phòng, giám đốc xí nghiệp cấp huyện. Hiệu
trưởng hiệu phó các trường phổ thông trung học, bí thư
đảng uỷ, chủ tịch xã.
- Chủ nhiệm công ti, giám đốc xí nghiệp cấp tỉnh bệnh viện
trưởng tuyến huyện. Tổng biên tập các báo cấp tỉnh:
- Các cấp phó
- Bí thư, Chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện

- Giám đốc sở, chánh văn phòng, trưởng ban ngành cấp
tỉnh Chánh văn phòng, Chủ nhiệm công ti, giám đốc Cục,
Vụ, Viện thuộc Bộ và cơ quan ngang Bộ. Hiệu trởng các
trường đại học và trung học chuyên nghiệp, bệnh viện,
trưởng các bệnh viện tuyến tỉnh trở lên.
- Giám đốc các liên doanh, nhà máy xí nghiệp trung ương,
tổng biên tập báo cấp trung ương



9,0


Từ 9,0 đến 12,0


Từ 9,0 đến 12,0



Từ 20,0 đến 24,0 (bao gồm
làm việc và trao đổi công tác)
Từ 16,0 đến 18,0
Từ 24,0 đến 28,0 (bao gồm
làm việc và trao đổi công tác)
Từ 34,0 đến 38,0 (trong đó:
làm việc từ 18 đến 20 trao đổi
công tác tiếp khách tại chỗ: từ
16,0 đến 18,0)

nt

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

- Các cấp phó.

- Thứ trưởng, các uỷ viên uỷ ban nhà nước, phó tổng cục
trưởng phó bí thư, phó chủ tịch uỷ ban nhân dân thành
phố trực thuộc tỉnh, đặc khu, phó các ban ngành ở trung -
ương (cơ quan đảng Quốc hội, Hội đồng Nhà nước) Giám
đốc các tổng công ti liên doanh, liên hiệp các xí nghiệp
thuộc trung ương
Giám đốc các cơ quan trực thuộc trung ương.
- Bộ trưởng, chủ nhiệm uỷ ban,tổng cục trưởng ngang bộ,
bí thư, chủ tịch uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc
tỉnh,đặc khu. Trưởng các ban, ngành ở trung ương (cơ
quan Đảng Quốc hội, Hội đồng Nhà nước).
Từ 20,0 đến 24,0 (bao gồm
làm việc và trao đổi công tác)
Từ 45,0 đến 52,0 (trong đó:
làm việc từ 18 đến 20 trao đổi
công tác tiếp khách tại chỗ: từ
18,0 đến 20,0; thư kí riêng từ
9,0 đến 12,0)


Từ 52,0 đến 62,0 (trong đó:
làm việc từ 20 đến 24 trao đổi
công tác tiếp khách tại chỗ: từ
20,0 đến 24,0; thư kí riêng từ
12,0 đến 14,0)

Chú thích:

  1. Tiêu chuẩn diện tích làm việc cho các viên chức trong cơ quan được tính theo nhiệm vụ

công tác không tính theo mức lương.

  1. Tiêu chuẩn diện tích làm việc quy định cho viên chức các cấp, khi thiết kế cụ thể cho

các loại công trình khác phải áp dụng riêng tiêu chuẩn cho từng

  1. Những chức danh không có trong danh mục trên, khi thiết kế xác định tiêu chuẩn diện

tích làm việc theo cấp tương đương.

3.7.

Viên chức lãnh đạo từ cấp Giám đốc trở lên, được thiết kế phòng làm việc riêng bao

gồm cơ cấu trong phạm vi nhiệm vụ công tác do tiêu chuẩn diện tích quy định.

3.8.

Phó Giám đốc (Cục, Vụ, Viện, Sở) và cấp tương đương được bố trí phòng làm việc

riêng.

3.9.

Chỗ làm việc của cấp trưởng, phó phòng có thể bố trí:

- Phòng làm việc riêng;

- Trong phòng làm việc chung của đơn vị công tác.

3.10. Phòng làm việc của viên chức nghiên cứu không được bố trí quá 3 chỗ làm việc.

3.11. Phòng làm việc của các viên chức hành chính nghiệp vụ, nghiên cứu, thiết kế phải

tuân theo đơn vị, dây chuyền công tác.

3.12. Phòng làm việc của kĩ thuật viên đánh máy chữ, in rônêô, máy tính không được bố

trí chung với viên chức các bộ phận khác.

3.13. Trong các phòng làm việc cho phép bố trí tủ tài liệu, dụng cụ đặt ngầm trong tường.

Bộ phận công cộng và kĩ thuật

3.14. Bộ phận này bao gồm các loại phòng khách, phòng họp, phòng cho tổng đài điện

thoại, bộ phận thông tin, kho lưu trú, thư viện chuyên ngành, bộ phận loát, ảnh, máy

tính điện tử, thí nghiệm và xưởng.

3.15. Số lượng và diện tích các phòng công cộng và kí thuật được xác định theo yêu cầu

sử dụng và cấp công trình.

Chú thích: Các tiêu chuẩn diện tích công cộng và kỹ thuật quy định chủ yếu thiết kế các

công trình cấp II trở lên. Khi thiết kế công trình cấp III và IV chỉ áp dụng những điều cần

thiết theo nội dung sử dụng đã được qny định.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

3.16. Phòng tiếp khách được thiết kế theo hai loại diện tích:

- Tiếp khách chung của lãnh đạo cơ quan các cấp lấy từ 18,0 đến 24,0m2.

- Tiếp khách của Bộ trưởng và cấp tương đương lấy từ 24,0 đền 30,0m2.

3.17. Các cơ quan có nhiệm vụ thường xuyên giao dịch với khách quốc tế được phép bố trí

số phòng tiếp khách và làm việc với những đoàn khác nhau trong cùng một điểm. Số

lượng và diện tích các phòng giao dịch với khách quốc tế xác định theo yêu cầu sử

dụng và được phép trang bị tiện nghi theo yêu cầu riêng ghi trong luận chứng kinh tế

kĩ thuật.

3.18. Bên cạnh phòng tiếp khách của cấp Giám đốc trở lên được thiết kế một phòng chuẩn

bị, diện tích từ 6,0 đến 9,0m2.

3.19. Các cơ quan ngang Bộ, cơ quan lãnh đạo cấp thành phố trực thuộc tỉnh, đặc khu

được phép thiết kế một phòng họp của lãnh đạo với đại biểu cơ quan ngoài, với các

phụ trách trong ngành và địa phương, diện tích từ 48,0 đến 54,0m2.

3.20. Các cơ quan, Cục, Vụ, Viện và tương đương được phép thiết kế một phòng họp diện

tích từ 36,0 đến 48,0m2.

3.21. Cơ quan có nhu cầu thiết kế phòng hội nghị (trong nước và quốc tế) phải được cấp

có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kĩ thuật. Quy mô phòng hội nghị không

vượt quá 200 chỗ (quy định chi tiết trong phụ lục 2).

3.22. Các cơ quan không được xây dựng hội trường riêng. Trong trường hợp cần có hội

trường để phục vụ cho yêu cầu sử dụng đặc biệt phải được cấp có thẩm quyền xét

duyệt luận chứng kinh tế kĩ thuật.

3.23. Đối với trụ sở liên cơ quan hoặc một tổ hợp các cơ quan đóng trong phạm vi đường

kính hoạt động từ 400 đến 600m, được phép xây dựng một hội trường chung. Quy

mô hội trường được xác định theo tính toán của yêu cầu sử dụng, nhưng không được

vượt quá 500 cho (quy định chi tiết trong phụ lục 2).

3.24. Cơ quan có tổng dài điện thoại dưới 100 số được phép thiết kế cho bộ phận tổng đài:

- Một phòng làm việc cho nhân viên diện tích từ 9,0 đến l2,0m2.

- Một phòng thiết bị ắc quy, diện tích từ 9,0 đần 12,0m2.

Cơ quan có tổng đài điện thoại trên 100 số, nhu cầu về diện tích các phòng theo số

liệu của cơ quan chuyên ngành lắp ráp thiết bị bưu điện.

3.25. Cơ quan có trung tâm thông tin liên lạc bằng vô tuyến có ăng ten thu phát thì vị trí

phòng đặt máy dịch mã phải bố trí ở tầng trên cùng đối với nhà cao tầng. Diện tích

các phòng theo sồ liệu của cơ quan chuyên ngành lắp ráp thiết bị.

3.26. Cơ quan có trung tâm máy tính điện tử, diện tích đặt máy vận hành máy theo yêu

cầu sử dụng thiết bị. Các phòng đặt máy tính phải bố trí ở xa các nguồn nhiễm loạn

điện từ.

3.27. Khi bố trí các phòng thí nghiệm vật lí, cơ học phải tránh ảnh hưởng nhiều loại từ

trường, nguồn bức xạ, áp lực âm thanh chấn động.

3.28. Những phòng thí nghiệm, sản xuất tạo ra sự ô nhiễm môi trường, phải có khoảng

cách li với khu vực làm việc và có lối ra vào riêng. Xác định khoảng cách li theo tiêu

chuẩn vệ sinh công nghiệp.

3.29. Các phòng lưu trữ cơ quan bao gồm: nơi nhận và xử lí tài liệu, nơi giao và đọc tài vật

liệu của khách. Số lượng tài liệu lưu trữ xác định theo tính toán của từng cơ quan

(quy định chi tiết trong phụ lục 3).

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

3.30. Các phòng thư viện kĩ thuật chuyên ngành bao gồm: kho phục vụ, phòng đọc nơi

cho mượn tài liệu dài hạn. Số lượng tài liệu và số chỗ trong phòng đọc được xác định

theo tính toán của từng cơ quan (quy định chi tiết trong phụ lục 3).

3.31. Xưởng làm mô hình trong các cơ quan nghiên cứu khoa học và thiết kế được quy

định như sau:

- Tiêu chuẩn diện tích làm việc cho một công nhân mô hình từ 9,0 đến 12,0m2

- Diện tích xưởng mô hình (chỗ làm việc, gia công, kho) không nhỏ hơn 30,0m2

3.32. Số lượng các phòng ấn loát xác định theo yêu cầu sử dụng của từng cơ quan. Đối với

trụ sở liên cơ quan cần tập trung bộ phận ấn loát để phục vụ chung (quy định chi tiết

trong phụ lục 3).

Bộ phận phụ trợ và phục vụ.

3.33. Bộ phận này bao gồm các sảnh chính, sảnh phụ, thường trực bảo vệ, nơi gửi mũ áo,

khu vệ sinh, phòng y tế, câu lạc bộ, căng tin, bếp, xưởng sửa chữa thiết bị dụng cụ,

kho văn phòng phẩm, kho dụng cụ, phòng xử lí giấy loại v.v....

3.34. Số lượng và thành phần bộ phận phụ trợ và phục vụ được xác định theo yêu cầu sử

dụng và cấp cho công trình.

Chú thích: Các tiêu chuẩn diện tích phụ trợ và phục vụ quy định chủ yếu để thiết kế các

công trình cấp II trở lên. Khi thiết kế công trình cấp III và cấp IV chỉ được áp dụng những

điều cần thiết theo nội dung sử dụng đã được xác định.

3.35. Diện tích sảnh và hành lang nghỉ được phép thiết kế:

a) Diện tích sảnh chính (không có phòng gửi mũ áo) lấy 0,17m2. Cho một viên

chức, nhưng tổng diện tích không nhỏ hơn 18,0m2

b) Hội trường, phòng hội nghị có quy mô từ 200 chỗ trở lên, không gắn liền với

sảnh chính, được phép thiết kế hành lang nghỉ lấy 0,20m2 Cho một chỗ ngồi.

3.36. Trụ sở cơ quan có chiều dài trên l00m hoặc có hình dáng mặt bằng phức tạp, được

phép thiết kế nhưng sảnh phụ, sảnh riêng biệt. Diện tích sảnh phụ, sảnh riêng biệt từ

12,0 đến 18,0m2.

3.37. Trụ sở liên cơ quan hoặc một tổ hợp các cơ quan được phép thiết kế các lối vào riêng

cho từng cơ quan theo yêu cầu sử dụng....

3.38. Khi có yêu cầu thiết kế nơi gửi mũ áo, diện tích quầy gửi 0,l0m2 cho một chỗ. Số

chỗ phụ thuộc vào yêu cầu số lượng khách. Nơi gửi mũ áo không nhỏ hơn 8,0m2.

3.39. Phòng thường trực, bảo vệ được thiết kế:

a) Nơi làm việc của nhân viên, diện tích từ 6,0 đến 8,0m2.

b) Nơi đợi của khách diện tích từ 9,0 đến 12,0m2.

c) Trong trụ sở liên cơ quan, nếu mỗi cơ quan có lối ra vào riêng, được thiết kế

trong phòng thường trực riêng;

d) Khi có yêu cầu trực đêm cho nhân viên bảo vệ cơ quan, được phép thiết kế phòng

ngủ, diện tích từ 9,0 đến 12,0m2

e) Khi có yêu cầu ở thường xuyên của đơn vị bảo vệ, được thiết kế diện tích ở

4,0m2 cho một người. Phòng sinh hoạt, giao ban không lớn hơn 18,0m2

3.40. Các khu vệ sinh trong nhà phải thiết kế riêng cho nam và nữ. Đối với nhà cao tầng,

các khu vệ sinh phải bố trí liên tục ở các tầng hoặc ít nhất cách một tầng. Từ phòng

làm việc xa nhất đến khu vệ sinh không quá 45,0m.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

Số lượng thiết bị vệ sinh để tính toán thiết kế theo tiêu chuẩn:

- Nam: 40 người/1 xí, l tiểu;

- Nữ: 30 người/l xí, 1 tiểu.

Chú thích:

  1. Lối vào các khu vệ sinh phải qua phòng đệm có cửa đi tự đóng. Trong phòng đệm được

bố trí chậu rửa tay theo tỉ lệ 1 chậu cho 4 buồng xí.

  1. Nếu số lượng nam và nữ dưới tiêu chuẩn quy định này, cũng phải bố trí khu vệ sinh

riêng cho nam và nữ.

3.41. Một khu vệ sinh không được vượt quá l0 chậu xí.

3.42. Cứ 25 nữ được thiết kế l phòng vệ sinh kinh nguyệt, diện tích 2,0m2.

3.43. Cơ quan có nhiều khách đến công tác được thiết kế buồng vệ sinh dành cho khách

(riêng cho nam và nữ).

3.44. Các khu vệ sinh trong nhà được phép thiết kế chung một bộ phận phục vụ:

a) Chỗ để dụng cụ vệ sinh, diện tích từ l,0 đến 2,0m2.

b) Một phòng tắm có chỗ thay quần áo, diện tích không quá 3,m2

Chú thích: Trong các nhà cao tầng, cứ 2 tầng có 1 chổ để dụng cụ vệ sinh.

3.45. Phòng y tế phải thiết kề chỗ làm việc cho cán bộ và chỗ khám với tiêu chuẩn diện

tích:

- 6,0m2 cho l y bác sĩ;

- 4,0m2 cho l y tá hộ lí;

- Từ 4,0 đến 6,0m2 cho 1 ngăn khám bệnh;

- Từ 4,0 đến 6,0m2 cho nơi phát thuốc và tiêm.

Diện tích phòng y tế không vượt quá 26,0m2.

3.46. Phòng câu lạc bộ phải thiết kế đa chức năng: trưng bày, truyền thống sinh hoạt

chuyên đề, giải lao... không được thiết kế riêng cho các nội dung sử dụng.

Khi số lượng viên chức dưới 200 người, láy tiêu chuẩn diện tích 0,20ml người. Số

lượng viên chức trên 200 người lấy 0,l0m2 cho mỗi người tiếp theo. Diện tích câu lạc

bộ không nhỏ hơn 24,0m2.

3.47. Trụ sở cơ quan sổ lượng viên chức từ 60 đến 300 người được thiết kế căng tin, quầy

giải khát diện tích từ 24,0 đến 48,0m2 gồm quầy, chỗ phục vụ, kho.

3.48. Trụ sở cơ quan có số lượng viên chức từ 300 trở lên được thiết kế căng tin có số ghế

bằng từ 10 đến 15% tổng số viên chức. Tiêu chuẩn diện tích từ 0,80 đến 0,90m2 cho

l ghế. Diện tích kho, chỗ chuẩn bị, phục vụ cho ăn nhẹ không vượt quá 48,0m2

Chú thích: Trụ sở liên cơ quan chỉ được thiết kế một căng tin chung cho các cơ quan.

3.49. Trụ sở cơ quan được phép thiết kế xưởng sửa chữa thiết bị dụng cụ, sửa chữa nhà

thường kì có tổng diện tích không nhỏ hơn 18,0m2.

Tiêu chuẩn diện tích chỗ làm việc cho 1 công nhân mộc từ 6,0 đến 9,0m2, cho 1

công nhân sửa chữa dụng cụ 6,0m2.

3.50. Phòng nghỉ của những người phục vụ (nhân viên làm vệ sinh, dịch vụ, công nhân

điều khiển thiết bị, sửa chữa, lái xe...) tiêu chuẩn diện tích 0,75m2 cho 1 người khi

số lượng để 50 và 0,20m2 cho mỗi người tiếp theo.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

3.51. Mỗi cơ quan được thiết kế một kho thiết bị, dụng cụ, văn phòng phẩm. Xác định

diện tích theo yêu cầu sử dụng, nhưng không nhỏ hơn 18,0m2.

Cơ quan cấp huyện và phường, diện tích kho từ 9,0 đến 12,0m2.

3.52. Diện tích bếp đun, nước uống, tiêu chuẩn 0,04m2 cho 1 viên chức.

Chú thích: Trong nhà làm việc cao tầng, mỗi tầng được bố trí một chỗ đun nước, diện tích

không lớn hơn 4,0m2

3.53. Mỗi cơ quan được thiết kế một nơi xử lí giấy loại (phân loại, đóng gói hoặc đốt ở

trong nhà hay trong sân:

Diện tích nơi xử lí: từ 4,0 đế 6,0m2

Diện tích kho chứa: từ 4,0 đến 6,0m2

Quy định về chiều cao tầng

3.54. Chiều cao các loại phòng trụ sở cơ quan áp dụng theo hệ thống mô đun thống nhất

và được quy định chiều cao từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên như sau:

a) 3,30m: các phòng làm việc, tiếp khách;

b) 3,60m phòng họp có diện tích từ 60,0 đến 80,0m2.

c) 3,00m: nhà thường trực bảo vệ nếu tách khỏi công trình chính.

d) 2,70m: nhà để ôtô con; từ 3,60 đến 3,90m: nhà để ôtô tải;

e) 2,20m: nhà để xe đạp;

f)

Từ 2,40 đến 2,70m: tầng hầm, tầng mặt đất (tầng trệt).

g) Khu vệ sinh chiều cao các phòng làm việc, trường hợp có trần kĩ thuật được hạ

xuống từ 2,20 đến 2,50m;

h) Nhà có tầng hầm để đặt các thiết bị kĩ thuật, chiều cao được thiết kế theo yêu

cầu sử dụng thiết bị;

i)

Các phòng có trang bị kĩ thuật (máy tính điện tử, thí nghiệm, in, thang máy,trạm

biến áp, hệ thống thông gió v.v...) chiều cao tầng được thiết kế theo yêu cầu kĩ

thuật.

Chú thích:

  1. Các phòng có trần hai lớp, chiều cao phòng tính đến mặt trần lớp dưới.

  2. Trụ sở cơ quan là công trình cấp đặc biệt theo điều 1.3 được phép nâng chiều cao các

phòng làm việc, tiếp khách lên đến 3,6m.

  1. Tầng một của nhà cao tầng (từ 5 tầng trở lên) có chức năng sử dụng công cộng, đón tiếp

và yêu cầu kiến trúc được phép nâng cao lên từ 3,90 đến 4,20m.

Quy định chỗ để xe đạp, xe máy, ôtô

3.55. Chỗ để xe đạp, xe máy được phép thiết kế với số lượng từ 40 đến 70% tổng số viên

trong cơ quan. Không bồ trí chỗ để xe của khách cùng với chỗ để xe của cơ quan. Số

lượng chỗ để xe của khách tính từ 15 đến 25% của cơ quan.

3.56. Nhà để xe ôtô thiết kế theo số lượng cụ thể của từng cơ quan. Trụ sở cơ quan đặc

biệt quan trọng không được bồ trí để ôtô ở tầng dưới nhà làm việc chính, kho lưu trữ,

thư viện.

3.57. Tiêu chuẩn diện tích cho l xe đạp, xe máy, ôtô quy định trong bảng 2.

Bảng 2

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

Loại xe Diện tích (m2)
-
Xe đạp
-
Mô tô, xe đạp máy
-
Mô tô thuyền
-
Ô tô du lịch
-
Ô tô tải
0,90
Từ 2,35 đến 3,00
Từ 8,50 đến 9,60
Từ 15,0 đến 18,0
Từ 18,0 đến 27,0

Chú thích:

  1. Cơ quan có xe ôtô được phép thiết kế một kho để xăng, dầu theo quy định an toàn trong

điều 4.7, một kho để phụ tùng sửa chữa, diện tích kho được xác định theo yêu cầu sử

dụng.

  1. Cơ quan có từ 10 xe trở lên được phép thiết kế một cầu rửa xe.

  2. Cơ quan có từ 20 xe ôtô trở lên được phép thiết kế một trạm bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ.

Diện tích trạm xác định theo yêu cầu sử dụng.

Quy định về chiều rộng cầu thang

3.58. Chiều rộng hành lang trong trụ sở cơ quan (tính thông thuỷ) quy định trong bảng 3.

Bảng 3

Loại hành lang Chiều rộng (m)
-
Hành lang bên
Nhà l tầng
Nhà nhiều tầng
-
Hành lang giữa
-
Chung cho cả hai loại:
Giao thông của khách ở mật độ trung bình có vận chuyển
thiết bị phương tiện
Giao thông ở mật độ cao của khách và cản bộ nhân viên
(hành lang nghỉ, hành lang công cộng)

Từ 1,40 đến 1,60
Từ 1,60 đến 1,80
Từ 1,80 đến 2,10

Từ 2,10 đến 2,40

Từ 2,40 đến 2,70

Chú thích: Công trình xây dựng một tầng ở cấp III, IV và tạm thời được phép thiết kế hành

lang bên rộng 12,0m.

3.59. Chiều rộng các loại cầu thang (tính thông thuỷ) quy định trong bảng 4.

Bảng 4

Loại cấu thang Chiều rộng (m)
Cầu thang chính
Cấu thang phụ
Cáu thang phục vụ
Cầu thang thoát nạn
Cấu thang chữa cháy
Từ 1,40 đến l,80
Không nhỏ hơn 1,20
Từ 0,90 đến l.00
Không nhỏ hơn l, l0
0,60

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

Cầu thang chừa cháy kiêm thoát nạn Không nhỏ hơn 0,70

Quy định về thang máy

3.60. Trụ sở cơ quan có chiều cao từ 6 tầng trở lên được thiết kế thang máy. Số lượng

thang, kích thước và tốc độ chuyển động được xác định theo tính toán đối từng nhà.

Chú thích:

  1. Trong trường hợp trụ sở cơ quan cao dưới 6 tầng có yên cầu sử dụng thang máy phải lập

luận chứng kinh tế ki thuật và được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.

  1. Khi chưa có thang máy đề lắp dặt, phải để sẵn vị trí thang, quy cách buồng thang theo

dự kiến sử dụng kiểu thang và tải trọng.

3.61. Không được bố trí quá 4 thang máy liền nhau trong l dãy.

3.62. Chỗ đợi thang máy phải rộng hơn chiều rộng hành lang chính trong nhà, nhưng

không được nhỏ hơn l,60m. Trường hợp thang máy có cửa mở ra phía ngoài phải bảo

đảm không cản trở lối đi lại của hành lang.

3.63. Khoảng cách giữa hai dãy thang máy đối diện nhau không nhỏ hơn 3,0m.

3.64. Thang máy chở hàng không được bồ trí cùng chỗ đợi với thang máy chở người.

3.65. Phòng làm việc của công nhân điều khiển, quản lí thang máy được phép diện tích từ

9,0 đến 12m2.

4.

Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy

4.1.

Thiết kế trụ sở cơ quan phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn "Phòng cháy,

chữa cháy cho nhà và công trình" TCVN 2622: 1978

4.2.

Khoảng cách xa nhất từ cửa đi các phòng làm việc, tiếp khách hội họp đến lối ra

nhất quy định trong bảng 5.

Bảng 5

Bậc chịu
lửa
Khoảng cách xa nhất cho phép đến lối ra ngoài (m)
Từ những phòng bố tri giữa hai lối thoát Từ những phòng có lối ra hành
lang cụt
I và II
III
IV
V
40 (nhà 1 tầng là 50)
30
25
20
25
20
12
10

4.3.

Trong trụ sở cơ quan phải thiết kế ít nhất hai lối thoát ra ngoài. Các lối thoát phải bố

trí phân tán.

Chú thích:

  1. Cho phép thiết kế một lối thoát ra ngoài khi trong ngôi nhà tập trung không quá 50

người.

  1. Cửa đi thoát nạn phải mở ra phía ngoài.

  2. Trụ sở cơ quan có phòng hội nghị, hội trường từ 300 chỗ trở lên không được phép thiết

kế hành lang cụt.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

4.4.

Chiều rộng tổng cộng của cửa thoát nạn hay các lối thoát nạn ra ngoài phải tính theo

số người ở tầng đông nhất (không kể tầng l)

a) Nhà từ 1 đến 2 tầng: tính 0,80m cho l00 người

b) Nhà 3 tầng trở lên: tính l,00m cho l00 người

c) Phòng khán giả (hội trường, phòng hội nghị, câu lạc bộ) tính 0,55m cho l00

người

Không được phép thiết kế cầu thang xoáy ốc có bậc thang hình dẻ quạt trên đường

thoát nạn. Trường hợp đặc biệt phải được sự thoả thuận của cơ quan phòng cháy và

chữa cháy.

4.5.

Buồng thang thoát nạn phải được chiếu sáng tự nhiên ít nhất là ở một phía. Chỉ cho

phép bố trí buồng thang không có chiếu sáng tự nhiên khi có biện pháp bảo đảm

không tụ khói ở mọi tầng khi có cháy.

4.6.

Các phòng thí nghiệm dễ cháy, kho lưu trữ, thư viện, kho giấy, kho hoá chất dễ

cháy, kho nhiên liệu, chất nổ, chất độc, khi thiết kế phải bảo đảm đầy đủ những yêu

cầu an toàn phòng cháy và chữa cháy, phòng nổ và phòng độc theo các quy định

hiện hành.

4.7.

Khi sử dụng vật liệu dễ cháy có khối lượng trung bình lớn hơn 100 kg/m2 sàn của

mỗi tầng, thì giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xây dựng chủ yếu được quy định

trong bảng 6.

Bảng 6

Số lượng vật liệu dễ
cháy tính bằng
kg/m2 sàn mỗi tầng
Cấu kiện xây dựng chủ yếu
Tường chịu lực, cột
tường buồng thang
Các tấm sàn và
tường ngăn các cấu
kiện chịu lực mái
Tường ngăn cháy
Từ 100 đến 200
Trên 200
Không cháy 4 giờ
Không cháy 5 giờ
Không cháy 2 giờ
Không cháy 3 giờ
Không cháy 7 giờ
Không cháy 9 giờ

5.

Yêu cầu về chiếu sáng và kĩ thuật điện yếu, kĩ thuật điện

5.1.

Hệ thống chiếu sáng tự nhiên đối với các loại phòng trong trụ sở cơ quan lấy theo độ

chính sác công việc được quy định trong các bậc công tác theo điều kiện trong tiêu

chuẩn hiện hành về “chiếu sáng tự nhiên ” TCXD 29:1968.

5.2.

Đối với các loại phòng làm việc, tiếp khách hội họp phải được chiếu sáng tự nhiên

trực tiếp.

5.3.

Các phòng vẽ kĩ thuật, thiết kế thí nghiệm, phòng đọc phải bảo đảm chiếu sáng tự

nhiên từ hai phía thì không vượt quá hai lần chiều rộng.

5.4.

Chiều sâu các loại phòng làm việc, tiếp khách hội họp nếu lấy chiếu sáng tự nhiên

một phía thì không được vượt quá hai lần chiều rộng.

5.5.

Thiết kế hành lang giữa

a) Lấy chiếu sáng tự nhiên một đầu khi chiều dài hành lang không quá 20,0m;

b) Lấy ánh sáng tự nhiên hai đầu khi chiều dài hành lang không quá 40,0m;

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

c) Khi chiều dài hành lang vượt quá 40,0m phải thiết kế khoang lấy ánh sáng có

chiều rộng không nhỏ hơn 3,0m. Khoảng cách giữa các khoang hay từ khoang

ngoài cùng tới đầu hành lang từ 20,0 đến 25,0m.

Chú thích: Các buồng thang hở cũng được coi như khoang lấy ánh sáng.

5.6.

Thiết kế chiếu sáng nhân tạo và trang thiết bị điện trụ sở cơ quan theo yêu cầu sử

dụng công nghệ và tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn hiện hành về “chiếu

sáng nhân tạo” TC 16:1964.

5.7.

Thiết kế chiếu sáng nhân tạo trong các phòng vẽ kĩ thuật, thiết kế, thí nghiệm,

phòng đọc phải bảo đảm ánh sáng được phân bố đều trong phòng.

5.8.

Thiết kế các phòng đặt bảng điện, tủ điện ở từng tầng nhà cần bố trí theo trục thẳng

đứng.

5.9.

Trạm biến áp, trạm máy nổ đặt trong nhà thì tường và sàn của trạm phải bảo đảm

tiêu âm.

5.10. Thiết kế chống sét công trình phải tân theo các quy định trong “qui phạm thiết kế

chống sét cho các công trình kiến trúc”, QPXD 46 : 1971.

5.11. Các hệ thống điện yếu được phép bố trí trong trụ sở cơ quan.

- Hệ thống điện thoại (bên ngoài, nội bộ)

- Hệ thống điện truyền thanh (thành phố, nội bộ);

- Hệ thống tín hiệu báo động và bảo vệ;

- Hệ thống thiết bị khuếch đại âm thanh trong hội trường;

- Hệ thống truyền hình khép kín;

- Hệ thống phiên dịch đồng bộ ra 3 đến 5 thứ tiếng trong phòng hội nghị quốc tế

Chú thích: Tiêu chuẩn bố trí các hệ thống diện yếu theo yêu cầu sử dụng, cấp công trình và

luận chứng kinh tế kĩ thuật, được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.

5.12. Đường dây dẫn điện trong các công trình trụ sở cơ quan tử cấp II trở lên nên đặt

ngầm trong tường và sàn.

6.

Yêu cầu về thiết bị vệ sinh

6.1.

thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho phạm vi trụ sở cơ quan phải tuân theo các tiêu

chuẩn hiện hành về cấp thoát nước đô thị.

6.2.

Những nơi không có hệ thống cấp thoát nước đô thị, được phép dùng giếng khơi và

sử dụng nước thiên nhiên, nhưng phải thiết kế hệ thống xử lí bảo đảm chất lượng

theo tiêu chuẩn vệ sinh.

Hướng thoát nước do cơ quan có trách nhiệm ở địa phương nơi xây dựng công trình

quy định

6.3.

Các thiết bị vệ sinh và vật liệu dùng trong các khu vệ sinh được thiết kế theo tiêu

chuẩn quy định với cấp công trình.

6.4.

Khi hệ thống cấp nước thành phố, thị xã nơi xây dựng công trình không đủ áp lực

đưa nước lên các tầng trên, được phép thiết kế hệ thống trạm bơm, bể chứa nước.

Trụ sở cơ quan cấp I hoặc cấp đặc biệt khi thiết kế đường ống thoát, nước, nước

6.5.

mưa, đường ống cấp nước được phép đặt ngầm trong hộp kĩ thuật.

6.6.

Các khu vệ sinh đặt ở vị trí không có cửa sổ trực tiếp với bên ngoài, phải thiết kế các

biện pháp thông gió:

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

- Thông gió tự nhiên bằng biện pháp hút;

- Thông gió bằng quạt hút.

6.7.

Các phòng làm việc tiếp khách, hội họp v.v... phải bảo đảm thông gió tự nhiên bằng

cách thông thoáng trực tiếp ra ngoài.

6.8.

Khi có yêu cầu thiết kế thông gió cơ khí trong các phòng làm việc, tiếp khách, hội

họp, các bộ phận kĩ thuật phải được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt luận chứng

kinh tế kĩ thuật.

6.9.

Phải áp dụng các biện pháp chống nóng cho các phòng làm việc, tiếp khách, hội

họp... bằng các kết cấu chồng nóng, mái hắt, các loại tầm chắn nắng.

6.10. Trụ sở cơ quan có chiều cao từ 6 tầng trở lên, được phép thiết kế hệ thống chuyển

rác từ tầng trên cùng xuống tầng một để chuyển ra ngoài.

Chú thích: Chỗ chứa và đựng rác ở tầng một hoặc tầng hầm phải đặt ở vị trí khuất của

nhà và việc chuyển rác ra ngoài được thuận tiện.

7.

Yêu cầu về sân vườn nội thất và công tác hoàn thiện

7.1.

Trụ sở cơ quan phải thiết kế hài hoà, đồng bộ giữa công trình, cây xanh - sân vườn

và trang trí nội thất.

7.2.

Cây xanh bố trí trong và ngoài nhà: cây cảnh, cây bóng mát, thảm cỏ... Không trồng

các loại cây có hoa quả thu hút ruồi, muỗi và có mùi khó chịu trong khu vực cơ

quan.

7.3.

Thiết kế nội thất phải căn cứ vào sơ đồ bố trí đồ dùng làm việc, tiếp khách, hội họp

và trang thiết bị trong nhà.

7.4.

Thiết kế trang trí phải kết hợp với thiết kế nội, ngoại thất và cây xanh.

7.5.

Tiêu chuẩn sử dụng vật liệu để ốp, lát và trang trí:

a) Công trình cấp đặc biệt được phép sử dụng vật liệu cao cấp để thiết kế nội thất

và trang trí theo yêu cầu sử dụng.

b) Công trình cấp I được phép sử dụng vật liệu cao cấp để thiết kế trang trí mức độ

trung bình.

c) Công trình cắp II, III được phép sử dụng vật liệu thông dụng để thiết kế trang trí

công trình cấp II được thiết kế trang trí có mức độ trung bình ở nơi cần thiết như

khu vực chính của nhà.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

Phụ lục 1.

Nguyên tắc cơ bản để xác định cấp, loại công trình.

1.

Hệ thống các cơ quan Nhà nước ở Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân cấp

quản lí từ trung ương đến các địa phương gồm:

a) Các cơ quan cấp Trung ương;

f) Các cơ quan cấp tỉnh, thành phố, đặc khu (trực thuộc);

g) Các cơ quan cấp huyện (quận);

h) Các cơ quan cấp xã (phường).

Trụ sở cơ quan được phân cấp công trình dựa trên cơ sở phân cấp quản lí và căn cứ vào

những quy định trong tiêu chuẩn “Phân cấp nhà và công trình. Nguyên tắc cơ bản”.

TCVN 2748: 1978.

Việc xác định cấp công trình còn căn cứ vào tính chất, chức năng, tấm quan trọng, quy

mô và vị trí xây dựng trong quy hoạch. Ở trong cùng một địa phương thì trụ sở cơ

quan lãnh đạo, quản lí trên phải cao hơn trụ sở cơ quan trực thuộc một cấp.

2.

Căn cứ vào những nguyên tắc nêu trên, cấp công trình được xác định như sau:

a) Cấp đặc biệt: Trụ sở các cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước, các cơ

quan đối ngoại, cơ quan nước ngoài, trụ sở cơ quan khác có yêu cầu đặc biệt, xem

điều l.3.

b) Cấp I: Trụ sở các cơ quan Trung ương (Bộ và ngang Bộ) các cơ quan lãnh đạo

Đảng và chính quyền cấp tỉnh, thành phố, đặc khu (trực thuộc). Trụ sở cơ quan

các đoàn thể, các nghiên cứu và thiết kế, các tổng công ti, các liên doanh ở Trung

ương Trụ sở các cơ quan đại diện nước ngoài.

c) Cấp II: Trụ sở các cơ quan trực thuộc Bộ và ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc tỉnh,

thành đặc khu Trụ sở các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh. Trụ sở các cơ quan lãnh đạo

Đảng và quyền cấp huyện (quận), thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh).

d) Cấp III: Trụ sở các cơ quan trực thuộc huyện (quận) thị xã. Trụ sở các cơ quan

lãnh đạo và chính quyền cấp xã (phường).

e) Cấp IV: Các nhà làm việc tạm thời, các nhà làm việc của công trường, lâm trường,

xí nghiệp, hợp tác xã ở các thị xã, thị trấn nhỏ hoặc ở ngoại vi thành phố

3.

Phân loại theo hệ thống (mạng lưới).

- Hệ thống các cơ quan Đảng (từ Trung ương đến các cơ sở bao gồm cả hệ thống

cơ quan báo trường Đảng);

- Hệ thống các cơ quan lập pháp, tư pháp, hành pháp;

- Hệ thống cơ quan các ngành (sự nghiệp, khoa học, kĩ thuật, kinh tê);

- Hệ thống các cơ quan đoàn thể quần chúng;

- Hệ thống các cơ quan nước ngoài đóng ở nước ta.

4.

Phân loại theo chức năng:

- Các hệ thống (mạng lưới) cơ quan ở nước ta được xây dựng theo cơ cấu tổ chức

thống nhất, được phân chia theo chức năng chung của từng hệ thống và chức năng

chuyên môn của từng ngành theo tuyến dọc từ Trung ương đến các địa

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

5.

Phân loại theo quy mô:

- Quy mô các loại trụ sở cơ quan có biên độ dao động lớn từ vài chục người làm

việc đến hàng nghìn người.Tuy nhiên giá trị sử dụng phụ thuộc vào tính chất và

cáp công trình chứ không nhiều quy mô,

Do đó việc phân loại theo quy mô ở đây chỉ có ý nghĩa tương đối về số lượng.

Trong bảng phân loại theo qui mô chỉ xét vê phương diện nghiệp vụ và cơ cấu chung.

Việc xác định số lượng viên chức biên chế trong các cơ quan Nhà nước theo cơ cấu

chung về tổ chức bộ máy, và được quy hoạch cụ thể theo chức năng và nhiệm vụ

từng ngành.

Theo tình hình thực tiễn ở nước ta, trụ sở cơ quan từ cấp II trở lên, thông thường có

quy mô sau đây:

a) Dưới 100 người: Các cơ quan nhỏ, các cơ quan trực thuộc tỉnh, thị xã, thành phố,

huyện. Các cơ sở dịch vụ, giao dịch, các đại sứ quán; hiệp hội, đoàn thể.

b) Dưới 200 người: tương đương với biên chế cơ quan lãnh đạo huyện (khối văn

phòng và các ban). Viện thiết kế, nghiên cứu, công ti cấp tỉnh

c) Từ 200 đến 300 người: Tương đương với biên chế cơ quan lãnh đạo tỉnh (tỉnh uỷ

và Uỷ ban nhân dân: gồm khối văn phòng và các ban ngành trực thuộc) cứu,

công ti loại vừa ở Trung ương tỉnh thành phố.

d) Từ 300 đến 500 người: Trụ sở Bộ và cơ quan ngang Bộ (khối văn phòng và các

cục vụ trực thuộc Bộ) các viện thiết kế, nghiên cứu ở Trung ương và các công ty

thuộc Bộ. Các cơ quan cấp tỉnh thành phố lớn.

e) Từ 500 đến 800 người: Trụ sở Bộ (có nhiều cơ quan Cục, Vụ trực tiếp với Bộ)

Viện thiết kế lớn, cơ quan liên cơ cấp tỉnh, thành phố, công ti và tổng công ti.

f) Từ 800 người trở lên: Trụ sở liên cơ quan, liên hiệp các công ti, tổng công ti liên

doanh

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

Phụ lục 2

Những quy định để thiết kế phòng hội nghị và hội trường

1.

Tiêu chuẩn phòng hội nghị:

a) Lấy 0,80m2 cho một chỗ ngồi khi phòng hội nghị được trang bị những hàng ghế

bành hay ghế tựa;

b) Lấy từ 1,5 đến 2,0m2 cho một chỗ ngồi khi phòng hội nghị được trang bị bàn viết

cho các đại biểu;

c) Bên cạnh phòng hội nghị được thiết kế từ 1 đến 2 phòng dành cho Chủ tịch Đoàn

Diện tích mỗi phòng không quá 24,0m2 và một phòng phục vụ diện tích từ 9 đến

12m2.

d) Khi phòng hội nghị được trang bị hệ thống phiên dịch đồng bộ từ 3 đến 5 thứ

tiếng, diện tích các phòng máy theo yêu cầu sử dụng thiết bị.

2.

Tiêu chuẩn hội trường:

a) Tiêu chuẩn diện tích không kể sân khấu: 0,7m2 cho một chỗ ngồi, 0,80m2 cho

một chỗ ngồi khi có hoà nhạc. Chiều bâu sân khấu không được nhỏ hơn 5,0m;

b) Bên cạnh sân khấu được thiết kế các phòng họp cho chủ tịch đoàn (khi biểu diễn

văn nghệ đùng làm phòng chuẩn bị, hoá trang, kho). Tổng diện tích các phòng

này không vượt quá 48,0m2.

c) Hội trường trên 200 chỗ được thiết kế phòng máy chiếu phim cố định, Thành

phần và diện tích các phòng máy chiếu phim, các thông số tính toán màn ảnh,

tầm nhìn, những yêu cầu phòng cháy cần được xác định theo các tiêu chuẩn

chuyên ngành;

d) Hội trường phải được thiết kế với nhiệm vụ và chức năng: họp, nói chuyện chiếu

phim, biểu diễn văn nghệ...;

e) Hội trường thiết kế hợp khối trong trụ sở liên cơ quan phải có lối ra vào độ lập

3.

Các khu vệ sinh của phòng hội nghị, hội trường được tính cho toàn số chỗ của phòng.

Tiêu chuẩn số lượng thiết bị quy định như sau:

- Nam: 150 người/1 xí, 2 tiểu;

- Nữ: 120 người/l xí, 2 tiểu.

Chú thích: Trong phòng đệ cứ 4 tiểu được bố trí chậu rửa tay.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

Phụ lục 3

Những quy định để thiết kế các phòng lưu trữ, thư viện kĩ thuật chuyên ngành in

nghiệp vụ của cơ quan

1.

Số lượng tài liệu lưu trữ dưới 12 nghìn đơn vị bảo quản trong phòng lưu trữ và số lượng

tài liệu dưới 30 nghìn đơn vị bảo quản trong thư viện kĩ thuật chuyên ngành cho phép:

2.

Chỗ làm việc của nhân viên, nơi đọc và mượn dài hạn, kho được bố trí trong phòng.

- Số lượng và diện tích quy định trong bảng 2 và 3

- Số lượng đơn vị bảo quản tính cho 1m2 diện tích sàn trong các phòng lưu trữ và thư

viện kĩ thuật quy định trong bảng l.

Bảng 1

Tên phòng và kiểu bảo
quản
Đơn vị bảo quản bảo quản tính cho
1m2 diện tích sàn
Ghi chú
Phòng lưu trữ
- Tài liệu kĩ thuật và văn
phòng trong cặp
- Bản can bảo quản
ngang trong hòm

Thư viện kĩ thuật
- Khi trong thư viện có
tới tạp chí và bản tin
- Như trên - đến 40%
- Như trên - trên 40%

Cặp 3 dây kích thước
330 x 250 x 30mm
Tờ, tiêu chuẩn kích
thước 790 x 540 mm
(l000 tờ)

Tính trung bình

“
“

300

Từ 2,5 đến 3,0


450

500
600

Khi giá cao
2,20m
Khi giá cao
2,20m

Khi lối vào hở lượng
đơn vị bảo quản cho
1m2 giảm đi 1,5 lần

3.

Diện tích phòng đọc, phòng cho mượn dài hạn, phòng phục vụ của thư viện kỹ thuật

quy định trong bảng 2.

Bảng 2

Tên phòng Đơn vị Diện tích (m2)
Phòng đọc
-
Bàn cá nhân
-
Bàn 2 chỗ
Phòng cho mợn dài hạn:
-
Nơi giao nhận sách
-
Diện tích cho khách
-
Diện tích giới thiệu
-
Diện tích Catalô
Phòng phục vụ

1 chỗ đọc


1 thủ thư
1 người đọc trong phòng cho mượn dài hạn
Từ 20 đến 40 sách
1000 đơn vị tư liệu sách của thư viện
1 nhân viên

2,50
2,20

5,00
1,50
1,00
0,20
4,50

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

Chú thích: Số người đọc trong phòng mượn dài hạn cần lấy bàng 25% tổng số chỗ trong

phòng đọc.

4.

Các phòng lưu trữ, thư viện phải được bố trí ở nơi khô ráo, có xử lí các biện pháp

chống ẩm, mọi, tia tử ngoại và theo qui định trong điều 4.7.

5.

Thư viện tra cứu, khoa học trong phòng lưu trữ đặc biệt (các tài liệu mật) phải bố trí ở

nơi biệt và có biện pháp bảo vệ.

6.

Thành phần, diện tích và số lượng, phòng in nghiệp vụ trong cơ quan quy định trong

bảng 3.

Bảng 3

Tên phòng Số máy Số lượng phòng Diện tích (m2)
Phòng in 0gialit có bộ phận hoàn thiện
bản in
Phòng chụp lại (phôtôcopi)
Phòng làm ảnh
Phòng đóng gói tài liệu
Nơi giao nhận

1
1
-
-
-

Từ 1 đến 2
1
-
1
1

Từ 24 đến 30
Từ 8 đến 12
Từ 12 đến 18
Từ 18 đến 24
Từ 10 đến 15

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

Phụ lục 4 (Tham khảo)

Yêu cầu về cơ cấu tổ chức chung

1.

Vấn đề phân loại trụ sở cơ quan, không thể nêu lên hết các loại đặt chung trong bảng

phân loại một cách chính xác. Vấn đế chủ yếu là sự phân tích hợp lí, nêu lên được tính

đa dạng của sở cơ quan. Trên cơ sở phân loại rút ra được các vấn đề chung nhất trong

cơ cấu các cơ quan và được tổng hợp thành 3 dạng cơ bản:

- Các cơ quan quản lí tổng hợp, hành chính nghiệp vụ;

- Các cơ quan nghiên cứu, khoa học kĩ thuật;

- Các cơ quan sản xuất, kinh doanh.

2.

Trong mỗi dạng có thể khác nhau về thể loại song có những mỗi quan hệ bên trong

gần nhau về yêu cầu sử dụng, cơ cấu tổ chức và dây chuyền công nghệ.

Nội dung cơ bản của một trụ sở cơ quan được xác định trên cơ sở sơ đồ cơ cấu chung.

SƠ ĐỒ CẤU TẠO CHUNG (MỘT TRỤ SỞ CƠ QUAN)

Chức năng chính

Chức năng phục vụ

Bộ phận làm việc

Bộ phận công

Bao gồm các diện tích

cộng và kĩ thuật

phụ trợ và phục vụ

- Trang thiết bị kĩ thuật công
trình
-
Trang thiết bị chuyên dùng
-
Trang thiết bị nội thất
Các bộ phận bên
ngoài nhà

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4601 : 1988

Phụ lục 5 (Tham khảo)

1.

Yêu cầu về nội dung trang thiết bị

Trang thiết bị trụ sở cơ quan là yêu cầu rất cần thiết khi xây dựng loại công trình này.

Tuy nhiên đối với từng loại trụ sở cơ quan mức độ trang thiết bị có khác nhau. Căn cứ

vào các yếu tố yêu cấu sử dụng, tính chất, vốn đầu tư, địa điểm xây dựng, hai yếu tố

quan trọng là cấp quản lí và cấp công trình.

Có 3 mức độ trang thiết bị:

a) Công trình cấp I: Mức trang thiết bị cần thiết để đáp ứng các yêu cầu cần sử dụng.

b) Công trình cấp II: Mức trang thiết bị trung bình.

c) Công trình cấp III và cấp IV: Mức trang thiết bị đơn giản. Công trình cấp đặc biệt

có yêu cầu mức trang thiết bị cao, phải có yêu cầu riêng được xác định trong luận

chứng kinh tế kĩ thuật.

2.

Nội dung trang thiết bị có 2 phần:

- Trang thiết bị kĩ thuật công trình;

- Trang thiết bị chuyên dùng của các yêu cầu công tác và sinh hoạt.

Khi áp dụng tiêu chuẩn thiết kế trụ sở cơ quan, vấn đề trang thiết bị cần được xác định

theo sử dụng công trình và theo những điều kiện thực tế cho phép.

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 5452:1991