QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 4529:2012 — Công trình thể thao - Nhà thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF

TCVN TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 4529:2012

Xuất bản lần 2

CÔNG TRÌNH THẺ THAO

NHÀ THẺ THAO - TIÊU CHUẢN THIẾT KÉ

Sporting facilities

Sport building - Design standard

HÀ NỘI - 2012

TCVN 4529: 2012

Mục lục

Trang

Phạm vi áp dụng.........................................nnnnnnnn nen nen net E000 000006 220000070000000001002000120701222010072727752 5 Ti liệu viện đn...........xx.esrssrerenrrnrarrtotnetnxersrnttnnseeetptt41t9tVS-tAVUI0YE10GENEGGSEOSESSNsEEGIEYSS IS 5 R0 ác Luá: Lễ HINH NI NGRRRHEEAEARAAROOEOOHAAEREEEEEEEEEEEEEEEIEEIEEEAEREEEEEEAREEIEEIMEEEHOEREEEEEEEEOSEEAHDDRSEEEEDPHR 6 Yêu cầu về khu đắt xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng...................................................s... 12 Nội dung công trình và giải pháp thiết kế....................................................-e-eeeeeeeseeenneneeneeneeneeneere 14 17 301/07 0 7.WY927229GeHSYSYYWEERREERERSSRRERERREPSRE 25 6.1 Yêu cầu thiết kế điện - chống sét...............................-nnnnnenennnnnn nen nen nen nen n nen ng 25 86.2 Yêu cầu thiết kế chiều sáng...............................nnnnnnnnnnn nen nh n nh ¡nh nnnnn EE nen nA E100 0001.07 25 621 “ ChềếuSsángtựưônhišn..............................u-‹vkxkxtrkckvaksvokxstusvneeatnakoteavtsvsatessorsxiextemexeteseve: 25 622 Chiều sáng Rhân I49:cotcssssseosstrkxtrktttresrxtrttLEL4k19044141249434°20010100V204300022-0024910239142=S: 26 6.3 Yêucầu thiết kế thông gió..............................-nnnnnnnnnnnnnnnnn nh TEEEEEEEhnnEnEEEEEEEnEnnnnnnn ng 29 64 “YêuCầu(hiết kế &mYi{haRÑ.............u.....u-xee-G-+-Lo<kExxE_Ls*L~-tE_I*OAVAAEE+A^^N-^^E knt*vta*Ev0E^na ta vat ta 30 85 “Yêucằuthiết kế cấp thoátnƯỚC.....:“+srs:G.GstS.GS+SSSS-S-E-S2LESGSSEYECIEA-GCHLELVSEELSAAASLLEKSEEGLGSS 30 6.6 Yêu cầu về phòng, chống cháy..............................nnnnnnnnn nh nh nnE¡n nh n EEEEEE EnnnnnnnnnnnE tr nh 3%

؜ man + vo.

TCVN 4529 : 2012

Lời nói đầu

TCVN 4529 : 2012 thay thế TCVN 4529 : 1988.

TCVN 4529 : 2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 289 : 2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chỉ tiết thị hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật.

TCVN 4529 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẳm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TIÊU CHUẢN QUỐC GIÁ TCVN 4529 : 2012

Công trình thể thao

Nhà thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế

Sporting facilities Sport building - Design standard

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế mới hoặc thiết kế cải tạo nhà thể thao (bao gồm nhà giảng dạy, huấn luyện và thi đấu).

1.2 Nhà thể thao được sử dụng cho các môn sau đây: Bóng rỗ, bóng chuyền, bóng bản, bóng ném, thể dục dụng cụ, võ, vật, quản vợt, cầu lông và cầu mây.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đồi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đồi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2622, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế. TCVN 2737, Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 4205: 2012, Công trình thê thao- Sân thể thao- Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 4474, Thoát nước bên trong - Tiêu chuắn thiết kế.

TCVN 4513, Cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 7447, Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà. TCVN 7958 : 2008, Bảo vệ công trình xây dựng. Phòng chống mồi cho công trình xây dựng mới.

TCVN 9835 : 2012”, Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo tri hệ thống.

'TCVN sắp ban hành

TCVN 4529 : 2012 TCXD 16 : 19862, Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng.

TCXD 29 : 19912, Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng - Tiêu chuẩn thiết kế,

TCXDVN 264: 20022, Nhà và công trình- Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

3: Quyđịnh chung

3.1 Giải pháp thiết kế nhà thể thao phải đảm bảo dây chuyền hoạt động hợp lý (vận động viên, huấn luyện viên, khán giả, nhân viên phục vụ...), áp dụng các tiền bộ khoa học kỹ thuật và cần tận dụng vật liệu địa phương, tiết kiệm vật liệu quí, hiềm.

3.2 Quy mô của nhà thể thao được xác định theo diện tích đắt sử dụng và sức chứa của khán đài, được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Diện tích đắt sử dụng cho nhà thể thao

Chức
năng
ˆ
công
trình
`
-_ .Có khán đài
-
Ị
Trung .
HA.
bình
Diện tích đắt
ba
|
sử dụng
me
Không
có khán
êE -
Trun
bình
¬
đài
AE
Sức
h
chứa của
nghìn chỗ
mm
|
Trung .
bình
khán đài
:
tờ 1
đến2
từ 1
đến?
:
|
1. Nhà
.._
ao
tổng hợp
2. Nhà
thể thao
riêngcho
từng môn
CHÚ THÍCH
:
từ0,8
trờliên
từ 0,6 .
đến 0,7 |
: Đồi với nhà
từ06
|
đến0,7
|
|
|
thể thao có
từ04
\
đến0,5
từ0,3
"đến0,4
sức chứa từ
\
từO6
|
đến0,7
từ0,5
đến 0,6
5 000 chỗ trờ
tờ 0,4
đến0,5
0,4
lên phải do
03
}
từ0,25
đến0,3
cấp thẳm quyền
ˆ
từ 3
đến4
nhỏ
hơn4
quy định.
từ 2
\
|
đến3
nhỏ
hơn3

2 TCXDVN và TCXD đang được chuyển đổi thành TCVN

(2

TCOVN 4529:2012

3.3 Nhà thể thao được chia thành 2 loại:

- Nhà thể thao tổng hợp cho nhiều môn; -— Nhà thể thao riêng cho từng môn. 3.4

Nội dung phân loại nhà thể thao được qui định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Phân loại nhà thể thao

|
Công trình
Kích
Chiều dài
thước sân
m
Chiều rộng _
|
Chiều cao thông thuỷ
ị
tối thiểu
m
Công suất
phục vụ
người/ca
A. Nhà thể thao tổng hợp cho các môn
1. Để tổ chức thi đầu
Loại lớn |60
48
42
36
24 |
24 |
>12,5
>12,5
>12,5
Loại trung bình
|
mm.
"em
30
18.
18
từ 9 đến 11
_—.. HH
từ 9 đến 11
|
Loại nhỏ
L. .
24
L-—“—Ƒ—nmrtrtrtrttt““ĩXxcnÃ
18 |
. Ị
18
15
TH |
tờ 7 đến 9
tt vn —.——.
từ 7 đến 9
-
. 2. Để giảng dạy huần luyện
Loại lớn4224từ 9 đến 1142
Loại trung bình3018từ 7 đến 932
Loại nhỏ2412từ 6 đến 724
B. Nhà thể thao cho từng môn
1. Để tổ chức thi đầu

| |

TCVN 4529 : 2012 Bảng 2 (kết thúc)

Công trình
. |
Kích thước sân
1L. m i |
“Chiềucaothôngthuỷ
tối thiểu
= Ñ „>>
Công suất
phục vụ
người/œa -
Loại lớn„.-NG
|
42
32
24.
_ t9đến 2125
từ9đến125
Mạ >3. ._.
32
Loại trung bình3618Ĩ từ 7 đến 924
_¬i
Loại nhỏ |
24 |18 |từ 6 đến 718
2.Để giảngdạyhuấnluyện : ĩ
_ Loại lớn36 |18 |-„ từ9đến11 - |36
—
Loại trung bình
Ì 30.18từ 7 đền 924.
¡Loại nhỏ2412 |từ5đến618
|C. Nhà thể dục dụng cụ s
.
|
|
1.Đểtổ chứcthiđấu
Loại lớn_
60. |
36
_
Loại trung bình
42(48)rrom
Loại nhỏ3618Ñ
Ni giảng dạy. huầ
2. Đề giảng dạy, huân
624ˆ
CHỦ THÍCH :
1) Trong nhà thể thao tổng hợp dùng để tổ chức thi đầu:
- Loại lớn: dùng cho hầu hết các môn thể thao chơi trong nhà;
- Loại trung bình: không dùng cho môn bóng chuyền, bóng ném, đá bóng trong nhà;
- _ Loại nhỏ: chì dùng cho các môn cầu lông, bóng bàn.
2) Đối với nhà thể dụng dụng cụ :
- Loại lớn: thi đắu cùng một lúc cho cả nam vả nữ, xếp 2 bộ dụng cụ (1 bộ cho nam 6 dụng cụ, 1 bộ cho nữ 4 dụng
cụ ), có bục cao 1,2m;
— Loại trung bình : thi đấu nam riêng, nữ riêng, xếp 1 bộ dụng cụ, có bục cao 1,2m;
- _ Loại nhỏ : thi đầu thể dục nghệ thuật, thể dục nhịp điệu, nhảo lộn, thể dục nghệ thuật 2 thảm.

TCVN 4529:2012 3.5 Số lượng sân tập và thi đầu bố trí trong nhà thể thao được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Số lượng sân tập và thi đầu trong nhà thể thao

Kích thước tính bằng mét “

Quy mô |
nhàthể
(Vy
mm
|
Môn thể thao
Số lượng sânke thước sử
NI CC
(dàixrộng)
| ˆ
Kích thước xây dựng
tậpluyệngờa
thiđấu
đàirộng
|
|
...
Loạilớn:
(42x24)
|
|
...
Bóng chuyền
——————
Bóng rổ
Đóng bản
Thể dục dụng
cụ
Cầu lông
.
|
Quần vợt
-_
Võ vật |
-
Bóngném
2
== _
2
2%
1
|
6
_
3
|
|
—
3 |
ñ |
1
1
————"
1
9
|
2.
|
„25
4.
|
1.
OP
3
1
18x9
L5 ————_ ¬†
28x15 |
tập: 15x 8
thhđấu:15x8
(14x7)
42x24
134x518 '
(sân đơn)
mm
. ..ốỗ..
13⁄4x6,1
(sân đôi)
2377x823
|
(sân đơn)
2377 x10,97
(sân đôi)
SP"
12x12
40 x 20
24
——— —
32
Í5
42
16
35 |
|
|
EU
12 |
„...._.............
44
15
—=—==——— ~
19
5
24
9
SN
Gi
19
RE
12
22

TCVN 4529 : 2012

Bảng 3 (kết thúc) Kích thước tính bằng mét

Quy mô |
nhàthể
thao
Mônthểthao -
|
Số lượng sân |
i
Kích thước sử |
dụng sân
(dài x rộng)
Kích thước xây dựng
tập luyện |thi đấudàirộng
|
-
Loại trung
bình:36x
18
Bóng chuyền
Bóngrổ
Bóng bàn
_ —="= —1f+rn
Thể nuodung
Cầu lông
1-7 j-
\
Quần vợt
|
Võ vật
Bóng ném
1
1
12
1= _.
1.3
4
=mŠ"<iesrrrtrom
4
|
| 3
1
1 |
1.
4
<<.
3.
|
|
2
2
1
18x9
28x15
tập:8x5
kế
thi đấu 14 x7
—x mm
36x18
„134x518
(sân đơn)
13⁄4x6,1
(sân đôi)
23,77 x8,23
Ñ |
(sân đơn) |
23.77 x10,97
¡(sân đôi)
12x12
40x20
24
32.
14
———
48.
16.
|
eoesSoogremoooveeesoereoeeeerereesg
|
35 |
12
44
15
19
7
————— _
24
9
roi
19
12
22
Bóng bản ke
| |
Cầu lôn 1
Loại nhö 9
Ñ u
A2mx Ƒ¬ : mm. T - HH
tôm j ThÔ dục nghệ |
thuật thể dục 1
nhịp điệu, nhào
lộn
Võ vật | 2 4
:15x8
thi đâu 14x 7
4x4
(sân đôi)
HN
“kích thước phụ
thuộc vào thảm
tậ
p
12x12
15
| 16
re ”n-n-nne"-ein
12
8
9
nan
12
CHÚ THÍCH: Đồi với một số môn thể thao khác, khi có nhu cầu tập luyện hoặc thi đầu trong nhà có thể lựa chọn cho phù hợp
và tương ứng với các môn thể thao được quy định trong bảng này.

10

TCVN 4529:2012

3.6 Phân cấp nhà thể thao được quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 - Cấp công trình nhà thể thao

Cấp ! | Cấp II |Cấp II
Sủ để huấn luyện, giảng.
Ờ dụng ' lẻ hi ợ
dạy và tổ chức thi đầu quốc té.
—
Sử dụng để huấn luyện, giảng.
xJ*ẽ dang vs. s s
dạy và tổ chức thi đầu quốc gia. _
kéd ng ¡
Sử dụng đề huấn luyện, giảng
dạy và tổ chức thi đấu trong
¿
nước từ cấp tỉnh trở xuống.
Sàn tập bằng chất liệu cao su |
tổng hợp, gỗ ghép cao cấp. |
BI
Sàn tập bằng gỗ ghép, chất liệu
tổng hợp.
Sàn tập bằng cấp phối.
Trang thiết bị sử dụng đạt tiêu.
chuẳn quốc té. |
Trang thiết bị sử dụng đạt tiêu.
chuẩn quốc tế. ¡
-
Trang thiết bị sử dụng đạt yêu
cầu kiểm tra phổ thông.
|
Chất lượng sử dụng đạt loại
ượng ng Xung
ử Ị
cao, niên hạn sử dụng trên 100.
mm
năm, bậc chịu lửa I hoặc II.
|
|
Chất lượng sử dụng đạt loại
nền hạn sử dụng từ S0
năm đến 100 năm, bậc chịu lửa.
em
s
:
1 l—
Chất lượng sử dụng đạt loại
trung bình, niên hạn sử dụng từ
ẻ mm
20 năm đến 50 năm, bậc chịu
lửa IV
lửa IV.
CHÚ THÍCH:
1) Đối với nhà thể thao cấp I, cho phép sử dụng sản tập bằng gỗ nhưng phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật cho thị đầu
quốc té.
2) Bậc chịu lửa được tính toán theo bậc chịu lửa của bộ phận kết cầu nhà thể thao quy định trong Bảng 5.
3) Ưu tiên thiết kế cấp công trình cao cho nhà thể thao.

Ị

|

|

Bảng 5 - Bậc chịu lửa của bộ phận kết cầu nhà thể thao

Bộ phận kết cầu |Thời hạn chịu lửa của bộ phận kết cầu (min) với bậc
chịu lửa của ngại nhà là:
l‹nI |II cIVV
.1.Cột tường chịu lực, tường buồngthang150120 |120 |30-
2. Cầu kiện chịu lực của sàn604545.15-
3. Cấu kiện chịu lực của mái83015- |-7
4. Tường bao che, tường ngăn30151515-
5. Cầu thang60 |606015-

|

11

TCVN 4529 : 2012

4 Yêu cầu về khu đắt xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng

4.1 Khu đất xây dựng nhà thể thao phải đảm bảo:

— Phù hợp với quy hoạch được duyệt, có đủ diện tích để xây dựng và có dự kiến khả năng mở rộng trong tương lai;

- Sử dụng đắt đai và không gian đô thị hợp lý;

- — Cao ráo, dễ thoát nước, giao thông thuận tiện cho tổ chức các hoạt động thể dục thể thao và thoát người an toàn;

- — Thuận tiện cho việc cấp nước và cung cấp điện. 4.2 Bán kính phục vụ của nhà thể thao được lấy như sau:

- Đối với các đơn vị ở của đô thị (hay các xã): < 500 m; - Đối với các khu ở (quận, huyện trong đô thị): < 1 200m; - Đồi với các thành phó, thị xã: <2000m.

CHÚ THÍCH: Bán kính phục vụ là khoảng cách từ nơi người ở xa nhất trong khu dân cư đến công trình thể thao.

4.3 Nên bố trí nhà thể thao gần các công trình thể thao khác và tính tới khả năng phối hợp giữa các công trình để tạo thành các tổ hợp thể thao của đô thị. Khi đó đất xây dựng sẽ được tính theo tiêu chuẳn của điểm dân cư lớn nhất.

4.4 Khoảng cách ly vệ sinh nhỏ nhất cho nhà thể thao phải phù hợp với quy định về quy hoạch xây dựng [1] như đã nêu trong Bảng 6.

Bảng 6 - Khoảng cách ly vệ sinh cho nhà thể thao

Kích thước tính bằng mét R

Tên công trìnhKhoảng cách ly tối thiểu
Bệnh viện
.
1 000 |
Nghĩa trang, bãi -
i
| 2 000
Nhà -_ có độ độc hại cán1 000
Nhà máy có độ độc hại cấp II500
Nhà máy có độ độc hại cấp IIl |300
Nhà máy có độ độc hại cấp IV
| ˆ
100
c
Nhà máy có độ độc hại cấp V
—.
50
l —
CHÚ THÍCH : Nếu công trinh ở cuối hướng gió chủ đạo thì khoảng cách này cần được tính toán cho thích hợp.

12

TCVN 4529:2012

4.5 Xung quanh khu đất xây dựng nhà thể thao nên trồng dải cây xanh để ngăn ngừa gió, bụi và giảm tiếng ồn. Chiều rộng không nhỏ hơn 10 m. Tổng diện tích cây xanh không được nhỏ hơn 30 % diện tích khu đất xây dựng.

CHÚ THÍCH:

1) Diện tích trồng cây xanh bao gồm diện tích dải cây chắn gió, bụi vả thảm cỏ.

2) Đối với nhả thể thao năm trong khu công viên thì diện tịch cây xanh được lầy theo yêu cầu của giải pháp kiến trúc cụ thể và được sự thoả thuận của cáp có thẳm quyền.

4.6 Trên khu đất xây dựng phải có lồi thoát người khi có sự cố. Chiều rộng lồi thoát tính theo tiêu chuẩn 1 m cho 500 người. Phải có ít nhất 2 lồi ra vào cho người đi bộ và 2 lồi ra vào cho xe ôtô, xe máy.

4.7 Thiết kế mặt bằng tổng thể nhà thể thao cằn bảo đảm phân chia các khu vực hợp lý, thuận tiện cho việc tổ chức các hoạt động thể dục thể thao.

4.8 Hướng của nhà thể thao cằn đảm bảo:

- — Đón gió chủ đạo về mùa hè;

— Tận dụng ánh sáng tự nhiên để chiều sáng cho công trình.

4.9 Phải có giải pháp bồ trí mạng lưới giao thông trong công trình sao cho: - Các luồng đi của vận động viên và khán giả không được chồng chéo; ~- Có đường giao thông riêng cho khu vực kho tàng và bãi để xe;

Có diện tích tập kết người và xe trước cổng (bãi để xe). Tiêu chuẩn diện tích quy định là 0.3 mŠ/chỗ ngồi tính theo số chỗ ngồi trên khán đài;

- Đảm bảo giao thông thuận tiện cho các phương tiện chữa cháy. Có lồi thoát an toàn và kịp thời khi xảy ra sự cố.

CHÚ THÍCH: Giải pháp bố trí giao thông phải tính đền nhu cầu sử dụng và tiếp cận của người khuyết tật. Yêu cầu thiết kế theo TCXDVN 264: 2002.

4.10 Phải bố trí đường giao thông hợp lý, không bố trí lồi đi của vận động viên chồng chéo với lối đi của khán giả. Đường giao thông cho khu vực kho tàng và bãi để xe phải được bồ trí riêng biệt. Chỉ tiêu tính toán diện tích bãi để xe được lầy như sau:

- . Xeôtô: 25 m®/xe;

- Xemôtô,xemáy: 3,0mf/xe;

- Xeđạp: 0,9 mŠ/xe.

4.11 Mép ngoài giáp đường của nhà thể thao cần phải cách đường chỉ giới ít nhất là 15 m đồi với các đường giao thông thông thường và 50 m đối với các đường giao thông có mật độ lớn.

13

TCVN 4529 : 2012 5 Nội dung công trình và giải pháp thiết kế 5.1 Dây chuyền hoạt động hợp lý của vận động viên phải tuần theo trình tự:

Tiền sảnh (có phòng gửi mũ, áo) = Phòng thay quân áo (nam, nữ riêng biệt) — Phòng tắm và vệ sinh — Sân tập luyện và thi đấu.

5.2 Khi thiết kế nhà thể thao phải tuân theo các quy định sau:

- Bảo đảm đúng kích thước của sản tập như quy định trong Bảng 7;

- — Đối với nhà thể thao tổng hợp cho các môn, sản tập phải được bố trí theo đúng kích thước quy định cho từng môn trong TCVN 4205 : 2012.

Bảng 7 - Kích thước các sân tập trong nhà thể thao

Kích thước tính bằng mét m ] J

ôn thể
„Môn thê thao
g
Kích
Chiều
dài
m
thước sử
Chiều
rộng
“ |
dụng
cao
th
: LÀ
n
thuỷ tôi
thiểu
|
ột.
trong một
p
ca tập
lR
¡ chú
Ghi chú
1. Bóng chuyền
|
18|
|
9.3
24Nếu bố trí trong nhà có khán giả thì
khoảng cách từ đường biên ngang
đến chỗ ngồi khán giả phải đảm bảo.
8 m và 5 m theo hai đường biên
dọc. Nhà thị đấu quốc tế phải có
chiều cao thông thuỷ không nhỏ hơn
125m.
|
| 2. Bóng rổ
| IR
28.
—
26
—i.-
15
14
mm:
g2.
—
.
CN
|
Khoảng cách từ các đường biên đến
chỗ ngồi khán giả không nhỏ hơn 2.
|
3. Bóng ném40.20924Sản tập có chiều dài tiêu chuẩn t
Re 69 993G G9806 subễn l9
.38m đến 44m.

14

TCVN 4529: 2012 Bảng 7 (tiếp theo)

Kích thước tính bằng mét

|. Kích thước sử
| |
Mônthểthao chiều Chiều
dài rộn
8
|
L — - IPR —
dụng |
Chiều “„ Sốngười
C29 trongmột Ghi chú
thông catập '
thuỷ tối
thiểu
| ¡-
4. Cầu lôn | |
k | |
bi
_- Đánh đơn 134 1.518.
| ị „
- — Em „
- Đánh đôi 1134 ¡ 6,10 |
- ị Ị xi
5. Bóng bàn 7,75 4,5
M Quần vợt |
PP. HE EU? HE
8. Sân để tổ chức
li sáu - -_ _
c-Đánh đơn - 2377. 8/23
- Đánh CN 2. ”. 10,97 |
L~ s |
b. Sân để tập luyện 46 42
5 Thể dục dụng cụ
- Tổ chức thi đấu 60 36
TT Tem
quốc tế
x—=x““—"x —ntrr((trtr-r--r-r--rrX<H“x
em ¡ bộ tiết bi
TẾ
chuyên môn của |
nam (xà đơn, xà
Ị
kép, vòng treo, |
ngựa tay quay,
nhảy ngựa) hoặc 38 18
nữ (xà lệch, cầu |
thăng bằng, nhảy
ngựa) kèm theo 1 |
thảm thể dục 12 m Ị |
x12m |
HN :.
| | Ñ
] Nếu bố trí 2 sân liền nhau thì
mem Tố T777” | khoảng cách giữa chúng tối thiểu là
| |
từ 11 4m
đến125 12
vớ]
—_ HA —. R
| R Để thi đấu quốc gia, quốc tế, kích
4. ' thước sân cho mỗi bên là 14 m x
người/1bản 7m
— ———c
| , Nếu bố trí nhiều sân liền nhau thì
| _ | khoảng cách giữa 2 đường biên dọc
>9 | là 5m.
> 9 12
... — _—............Í
>9 16 Phả có lưới chân quanh sân cao
ì
1mm Chiều cao 8 m áp dụng cho cả môn
8 | thể dục nghệ thuật
m<”tÐnm trtrrrnnntrtt1rte--+e~« >> - ——— ——————_— Bị
Cho phép giảm chiều cao o thông thuỷ
¡ của các nhà tại các vị trí như sau:
|
- Xà đơn 5,5m;
|
| ¡ - Xà kép 5,0 m;
| ›
8 24 - Nhảy ngựa 4.5 m¡
¡ - Ngựa tay quay 3,5 m;
: Trong nhà thể thao tổng hợp có bồ
trí thiết bị chuyên môn thi đầu ở trên
bệ (bục cao 1,2 m), kích thước sân
thi đầu không nhỏ hơn 48 mx 24m.

15

TCVN 4529 : 2012 Bảng 7 (tiếp theo)

Kích thước tính bằng mét

ỊKích
dài
thước sử
“
rộng
dụng |
Chiều
pnuy tối |
thiểu J
—
|
số người |
|
|
|
=
[
.
- Cho một thiết bị
chuyên môn, mở
rộng kèm theo
thảm thể dục 12 m
x12m
- Cho hai bộ thiết bị.
chuyên môn của
nam nữ kèm theo 1
thảm thể dục 12 m
.x12m
|
1.36.
|
|
48
|
18
24
|
|
6
7
28
32
—-
8. Đấu bốc
- Cho 1 võ đài kích
thước 6 mx6 mvà
40 bản bạn giám
n ban gì
, s
khảo kiểm tra
- Cho 2 võ đài 6 m
x 6 m và bàn ban
giám khảo kiểm tra
18
24
12
14
6
6
18
26
|
Võ đài kích thước 6 mx 6m được
bố trí trong nhà thi đầu quốc gia có
khán giả
|
|
|_9.Vật
- Cổ điễn, tự do và
săm bô cho 1 thảm
vật đường kính 9 m
hoặc 2 thảm vật
đường kính 7m
2414
|
|
5
|
|
12
Nếu bố trí thảm vật trong nhà có
khán giả, kích thước sàn sẽ là 17 m |
x 17 m cho 1 thảm vật đường kính |
9m

16

TCVN 4529: 2012

Bảng 7 (tiếp theo)

Kích thước tính bằng mét

Môn thể thaoKích
“Chiều
dài |
-
thước sử
Chiều
rộng
909.
dụng
Chiều
“C2
hông
thuỷ tối
thiểu
Số người |
trong một
ca tập
5
Ghi chú
- Cỏ điển, tự do và
săm bô cho 2 thảm.
| vật liền nhau
“đường kính mỗi
| thảmn9m
|
- Ju đô: thảm vật.
14mx14m
|
30
24.
18
14
5
5
18
|
¡
|
12
Nếu thảm vật đặt trên bục cao 1 m,.
kích thước sản sẽ là 19mx 19m
|
|
|
Nếu bố trí trong nhà có khán giả,
kích thước thảm là 18m x 18m; nếu
thảm vật đặt trên bục cao 1 m, kích
thước thảm là 20 m x 20 m. Vùng an
toàn giữa các thảm vật không nhỏ
hơn 3m
|
10. Đấu kiếm: cho
1 đường đấu và.
thiếtbikiểmtra
2.144.
12
.
Chiều rộng sản tập được tính 5 m
cho 1 đường đầu cộng thêm 3m đối
với mỗi đường tiếp theo. Nếu bố trị.
trong nhà có khán giả, kích thước.
sàn thị đầu là 22 m x 8 m (hoặc có
thể là 18 mx 8 m) cho một đường
đấu.
11.Cử tạ
- Cho 1 bệ kích
thước 4 mx 4 mvà
2 bệ3.2mx3.,2m
và các thiết bị kiểm
tra
18
|
94Nếu bố trí trong nhà có khán giả thì.
'
kích thước sàn thi đấu là 12 m xi
|
12m.
- Cho 1 bệ kích
thước 4mx 4 m và
4 bệ3,2mx3,2m
và các thiết bị kiểm
tra
Ị
24
12412

.

17

TCVN 4529 : 2012 Bảng 7 (két thúc)

Kích thước tính bằng mét

|
|
Môn thể thao
mg
|
|
Chiều
dài
Kíchthướcsửdụng
Chiều
rộng
ˆ-.
Chiều
cao |
hông
thuỷ tôi
thiểu -
Số người
trong một
catập
|
Ghi chú
12. Kích thước các.
sân trong nhà thể
thao |
- Sân Ju đô |
- Sân Karatedo |
- Sân Taekwondo
—.
- Sân vật tự do
.„
' - Thể dục thể hình
- Thể dục ngh
Me ngộ
thuật
-Thể dục nhịp điệu
|
|
10
8
12
hạ
24
D9
Quy
10
8
12
.
14
D:9
|
|
|
!
-
|
|
|
12
12
14
SN
12 |
Nhược
Chiều cao thông thuỷ lấy như yêu
\ :
cầu đối với thảm vật
CHÚ THÍCH: Các kích thước trong bảng trên được lấy theo kích thước trục định vị công trình có tính đến việc điều hợp
môđun kích thước giữa các kết cầu xây dựng.

|

.

5.3 Đối với nhà thể thao nhiều chức năng có kết hợp cả biểu diễn nghệ thuật, kích thước phần b trí sân khẩu phải đảm bảo 24 mx 18m.

5.4 Chiều cao thông thuỷ của nhà thi đầu tại khu vực sàn thi đầu phải phù hợp với yêu cầu của môn thi đầu. Ngoài phạm vi sàn thi đầu, chiều cao thông thuỷ có thể giảm nhưng không được nhỏ hơn 3m.

CHÚ THÍCH: Đồi với nhà giảng dạy và huần luyện phổ thông, cho phép giảm chiều cao theo quy định trên nhưng phải được duyệt trong báo cáo kinh tế kỹ thuật và không làm ảnh hưởng đến các hoạt động thể thao.

18

TCVN 4529:2012

5.5 Kích thước nhà thể thao tổng hợp cho các môn phải được lấy theo các môn có yêu cầu kích thước lớn nhất trong số các môn sử dụng trong công trình.

CHÚ THÍCH: Đối với nhà thể thao tổ chức thí đầu quốc tế cản bề trí phòng họp báo

5.6 Khi xác định tải trọng được tính toán kết cấu chịu lực của nhà thể thao, phải tuân theo các quy định trong TCVN 2737 đồng thời phải thoả mãn các yêu cầu sau:

— Sàn của nhà được thiết kế với tải trọng 400 daN/m;

- — Đối với sàn cử tạ, khi thiết kế phải tính đến tác dụng xung kích của tạ và thiết bị. Trong trường hợp này lực tác động lên sàn được lầy tương đương với một lực do một vật nặng 250 kg rơi từ độ cao 24m.

5.7 Tuỳ theo yêu cầu sử dụng và điều kiện thực tế, sàn của nhà thể thao có thể được thiết kế theo các dạng sau:

- Sàn bằng chất liệu cao su tổng hợp;

- — Sản gỗ đàn hồi hoặc nửa đàn hồi;

- — Sàn cấp phối.

CHÚ THÍCH: Cầu tạo sàn cấp phối phải tuân theo như quy định trong TOVN 4205: 2012.

5.8 Không nên thiết kế sàn của nhà thể thao bằng bê tông. Được phép sử dụng hỗn hợp chất dẻo để làm sàn khi điều kiện kinh tế kỹ thuật cho phép.

5.9 Mặt sàn bằng gỗ phải cao hơn mặt đất ít nhất 0,6 m. Gỗ để làm sàn phải từ nhóm II trở lên và phải được ngâm tắm chống mồi mọt tuân theo quy định trong TCVN 7958 : 2008.

5.10 Đối với môn cử tạ, khi thiết kế sàn phải chú ý các yêu cầu sau : — Không cho phép tạ rơi trực tiếp lên sản;

— Kết cấu của sàn cử tạ phải độc lập, không liên kết với kết cầu của sàn công trình và phải đặt trực tiếp xuống đất;

— Phải có các tắm đệm thích hợp để đỡ tạ.

5.11 Mặt tường phía trong của nhà thể thao cản có màu sáng, không được ốp bằng vật liệu dễ cháy. Trong khoảng chiều cao 1,8 m (tính từ sản) không cho phép có các kết cấu nhô ra hoặc các hóc lõm vào. Tường và cửa phải nhẫn khi cửa đóng, mặt cánh cửa phải bằng mặt tường.

5.12 Trần của nhà thể thao phải có màu sáng và chịu được va đập của bóng. Tại các vị trí đặt đèn phải có các thiết bị bảo vệ an toàn.

19

TCVN 4529 : 2012 5.13 Nhà thể thao phải có ít nhất hai cửa ra vào, chiều rộng mỗi cửa không được nhỏ hơn 2,1 m. - Cửa mở ra phía ngoài và một trong hai cửa phải có chiều cao không nhỏ hơn 3 m;

~ Cửa thông từ sàn thể thao đền các phòng để dụng cụ phải có chiều rộng không nhỏ hơn 1,8 m, cửa mở ra phía sàn;

- Đối với nhà thể thao có khán đài, khi thiết kế cửa phải đảm bảo yêu cầu an toàn khi thoát người theo tính toán.

CHÚ THÍCH : Không nên làm cửa xếp, cửa đầy trong nhà thể thao.

5.14 Các kho để thiết bị và dụng cụ thể thao phải liên hệ trực tiếp với sàn tập và thi đầu. Độ cao mặt nền của kho phải bằng độ cao của mặt sàn tập hoặc thi đầu.

5.15 Khi thiết kế khán đài, phải đảm bảo tầm nhìn từ mắt khán giả đến điểm quan sát (kí hiệu là F) như quy định trên Hình 1.

CHÚ THÍCH: Đối với sân thễ thao không có mái che hoặc sân thể thao ngoài trời, trị số C = 150

Kích thước tính bằng milimét S

- Ì :

„I

F- nằm ngang trên mép sân gần khán đài ở độ cao 0,3 m so F- nằm trên trục đường gần khán đài nhát với mặt đường chạy a) Cho môn điền kinh nhẹ và đưởng chạy vòng b) Cho các môn thể thao trên sân

Hình 1 - Vị trí điểm quan sát F 5.16 Bậc ngồi khán đài phải đảm bảo các yêu cầu sau (xem Hình 2):

- Bề rộng mặt bậc không nhỏ hơn 760 mm;

- — Chiều rộng của một chỗ ngồi không nhỏ hơn 400 mm;

- Chiều cao của bậc không nhỏ hơn 350 mm;

- Mặt bậc thấp nhất của khán đài phải cao hơn mặt sân 600 mm; -— Độ dốc của khán đài không lớn hơn 1:1,5.

CHÚ THÍCH: Bậc ngồi trên khán đài phải đảm bảo tằm nhìn từ mắt khán giả đền điểm quan sát như quy định tại 5.15.

20

Hình kỹ thuật gốc — trang 19

TCVN 4529: 2012

Kich thước tinh bằng milimét

Lo g _ Ai

Hình 2 - Kích thước chỗ ngồi trên khán đài

5.17 Phải phân chia chỗ ngồi trên khán đài thành các khu vực bằng các lồi đi hoặc cầu thang. Kích thước và quy cách bó trí chỗ ngồi trên khán đài cần phải thoả mãn các yêu cầu sau :

- Chiều cao tính từ bề mặt sàn khán đài tới mắt khán giả bằng 1,15 m đối với khán giả ngồi và 1,55 m với khán giả đứng;

— Khoảng cách từ bậc thấp nhất của khán đài tới mép sân bãi gần nhất là 5 m;

- Phía trước bậc thấp nhất phải có lan can thoáng, cao 0,8 m. Phía sau bậc cuối cùng phải có tường chắn cao ít nhất là 1,5 m.

5.18 Khu vực khán đài phải bồ trí lồi thoát người trong trường hợp khẩn cấp và phải thoả mãn các yêu cầu sau :

- Khi thoát người theo hai phía: trong khoảng giữa hai lồi thoát không được bố trí quá 50 chỗ ngồi cho một hàng;

— Khi thoát người theo một phía: không được bố trí quá 25 chỗ ngồi cho một hàng.

CHÚ THÍCH: Khi thiết kế khán đài cần bố trí đường đi và chỗ ngồi cho người khuyết tật tuân theo quy định trong TCXDVN 264 : 2002.

5.19 Tuỳ theo yêu cầu sử dụng và chức năng của công trình có thể thiết kế bậc ngồi hoặc ghế cho khán giả. Trong nhà thể thao tổng hợp cho các môn cho phép bố trí ghế ngồi kiểu di động đặt trực tiếp trên mặt sân.

§.20 Khoảng cách giữa hai lồi đi dọc trên khán đài không được quá 7 bậc (hoặc 7 hàng ghế ngồi). Chiều rộng của lồi đi dọc (bao gồm cả chiều sâu của một bậc ngồi) không nhỏ hơn 0,8 m. Chiều cao của bậc lên xuống khán đài và cầu thang phải đảm bảo từ 0,12 m đến 0,17 m.

5.21 Cho phép thiết kế ban công để sử dụng làm khán đài trong nhà thể thao. Trong trường hợp này, sau bậc ngồi trên cùng của khán đài phải có lan can bảo vệ cao ít nhất 1,0 m.

21

Hình kỹ thuật gốc — trang 20

TCVN 4529 : 2012

5.22 Lan can ngăn cách giữa khán đài và sản thi đấu không được thấp hơn 0,8 m, phải đảm bảo thẳng đứng, phẳng, không ảnh hưởng đền tằm nhìn của khán giả ở bậc ngồi đầu tiên.

5.23 Độ dốc của cầu thang lên xuống khán đài phải thích hợp, bảo đảm an toàn khi thoát người, không nên gấp khúc nhiều lần.

5.24 Tại các điểm tập trung khán giả, phải tổ chức các nút giao thông. 5.25 Thành phần và diện tích các phòng phục vụ vận động viên được quy định trong Bảng 8.

Bảng 8 - Diện tích các phòng phục vụ vận động viên

|| .
: ...
Tên phòng Tiêu chuân diện tích
Chiều cao
thông thuỷ
tối thiểu | Chú thích |
m |
|
|
.
|
1. Tiền sảnh
2. Phòng gửi mũ áo
.
3. Phòng nghỉ của vận.
động viên
|
|
14.Phònghoc lý thuyết
-
5. Phòng thay quần áo |
của vận động viên
0,15 mŠ/người. Số người tính bằng |
105 % khả năng phục vụ
0.07 mf/chỗ ngồi. Số chỗ tính
bằng 210 % khả năng phục vụ
1,5 m°/người. Số người tính bằng |
20% khả năng phục vụ
LIM Á v& t
.30m llớp. SỐ lớp được xác định
theo nhiệm vụ thiết kế cụ thể. |
2 \
40 m“/phòng x 4 phòng
27 |
: |
L
27
.
|
27 .
. 2
Nhônhôt{01
Nam, nữ riêng, nhỏ
nhất 15 mổ |
Khi có từ 2 lớp trở
- .> ñ ˆ
lên thì cần có một
kho 10 mổ để dụng
œ
Nam, nữ riêng |
xu
6. Phòng thay quần áo
của trọng tài
7. Phòng tắm hương
¡ sen
12 mỀ/phòng x 2 phòng |
1vòi/10 người. Số người tính
bằng 105% khả năng phục vụ
27
21
Nam, nữ riêng

22

TCVN 4529: 2012

Bảng 8 (két thúc)

| |
Tên phòn
phong
|
|
|
Tiêu chuẩn diện tích |
kL
Chiều cao
thông thuỷ
tối thiểu
m
Chú thích
¡
Ị
:8. Phòng bố trí chậu
l S k
rửa
¬
1 chậu rửa/5 người. Số người tính
- k S g
băng 105 % khả năng phục vụ
—
từ 2,1 đến 2,7
¡9. Phòng vệ sinh
Nam
„Nữ
1 xí + 1 tiểu/30 người
1 xí + 1 tiểu/30 người
-Tỷ lệ nam, nữ lấy.
bằng 2/1
.10. Chỗ rửa0,5 mŠ/ 5 người |2i
.11. Phòng y tếtừ 16 mổ đến 20 mˆ27
12. Căng tin (kẻ cả nơi.
bán và kho hàng) |
từ 20 m? đền 40 mỂ
từ 45 mˆ đền 60 mˆ
từ 65 mˆ đền 80 m
.
27
cho nhà thể thao nhỏ
cho nhà thể thao
trung bình
cho nhà thể thao lớn
|CHÚ THÍCH :
1) Các phòng y học thể dục thể thao, tập bỏ trợ và các phòng kỹ thuật điện nước, thông gió...được thiết kế theo báo cáo
dự án khả thi cụ thể.
2) Trong phòng thay quản áo của vận động viên nên thiết kế khép kín gồm có khu vệ sinh và phòng tắm.

5.26 Chiều rộng lồi đi trong phòng thay quần áo phải bảo đảm không nhỏ hơn:

- 1mđói với lồi đi chính; - _.1mđối với khoảng cách giữa các dãy ghế và tường song song; - _.1,6mđối với khoảng cách giữa các dãy ghế đối diện nhau.

23

TCVN 4529 : 2012 5.27 Thành phần và diện tích phòng phục vụ khán giả được quy định trong Bảng 9.

Bảng 9 - Diện tích phòng phục vụ khán giả

ñ
Tên phòng Tiêu chuẩn diện tích Chú thích
1. Tiền sảnh _
_
2. Phòng nghỉ (hành lang)
3. Phòng bán vé
.
4. Phòng căng tin .
0,15 mô/ người
|
0,40 m2/ người (khán đài 500.
chỗ ngồi)
0,35 mÂ/ người (khán đài từ 500
chỗ ngồi đền 1 000 chỗ ngồi)
0,30 m2/ người (khán đài trên
1000 chỗ ngồi)
.1,50 mỂ/ cửa bán vé phục vụ
500 người |
1,50 mŠ/ chỗ bán hàng phục vụ
| 500 người
_—
có thể bố trí ngoài công trình |
nhưng không xa quá 50 m |
s Về sinh nam _
6. Vệ sinh nữ
1 xí + 1 chậu rửa tay/ 500 người
| 1 tiểu/ 75 người
| tỷ lệ nam/ nữ tính bằng 3/1 nếu
không có yêu cầu cụ thể

5.28 Diện tích phòng căng tin và kho tuỳ thuộc vào số lượng khán giả được quy định trong Bảng 10.

Bảng 10 - Diện tích phòng căng tin và kho

Điểm bán hàng, chỗ„ai|2 |
| |
345:
Diệntiíchphòngcăngtinm2748688840132
Diện tích kho, mf912.16.202530
CHÚ THÍCH:
1) Một chỗ bán hàng phục vụ 500 người.
2) Chỗ bán hàng được phản bồ đều cho các khán đài.

5.29 Thành phần và diện tích các phòng khối hành chính quản trị được quy định trong Bảng 11.

24

TCVN 4529 : 20142 Bảng 11 - Diện tích các phòng khói hành chính quản trị

Tên phòngTiêuchuẩn diện tích.Chú thích
1. Văn phòng4 mổ/ nhân viêntuỳ theo quy mô công trình
2. Phòng thủ trưởngtừ 12 mŠ đến 18 mỉ
.3. Phòng thường trực bảo vệ
4. Phòng trực kỹ thuật
5. Phòng nghỉ của nhân viên
|
phục vụ |
6. Kho dụng cụ vệ sinh
- Kho cụ vệ si
hi
từ 6 mˆ đền 8 mê
r
|
từ 10 mÊ đến 12 m
:
2x12m
từ 2 m®/khu vệ sinh đền 4
m®/khu vệ sinh
Nếu bố trí trực đêm thì tiêu chuẩn
|: SỐ ni rực -i
diện tích là 9 m“/nhân viên bảo vệ
Nam/nữ riêng và chỉ bố trí trong cá
và Gy Số khong báo
nhà thể thao trung bình và lớn
Nam/nữ riêng

6 Yêu cầu thiết ké hệ thống kỹ thuật 6.1 Yêu cầu thiết kế điện - chồng sét

6.1.1 Đồi với nhà thể thao cấp II trở lên phải thiết kế hệ thống thông tin, đồng hồ điện, bảng điện tử và hệ thống truyền hình.

6.1.2 Khi thiết kế lắp đặt thiết bị điện và đường dây dẫn điện phải tuân theo các quy định trong TCVN 7447.

6.1.3 Nhà thể thao phải được thiết kế chồng sét theo quy định trong TCVN 9835 : 2012. 6.2 Yêu cầu thiết kế chiếu sáng 6.2.1 Chiều sáng tự nhiên

6.2.1.1 Phải triệt để tận dụng ánh sáng tự nhiên để chiều sáng nhà thể thao. Đồi với các phòng khởi động, phòng tập bỏ trợ, y tề, lớp học, các phòng làm việc và xưởng sửa chữa cần được chiều sáng tự nhiên trực tiếp. Có thẻ dùng chiều sáng bên, chiều sáng trên hoặc kết hợp cả hai tuân theo quy định trong TCXD 29 : 1991. Nhà thể thao có khán đài cần được thiết kế cả chiều sáng tự nhiên và nhân tạo.

6.2.1.2 Diện tích cửa lầy ánh sáng của nhà thể thao và các phòng được lấy từ 1/5 đến 1/6 diện tích sàn nhà. Độ đồng đều nhỏ nhất khi chiều sáng tự nhiên là 1/2. Đối với nhà giảng dạy và huần luyện được phép bố trí cửa lầy ánh sáng từ trên mái.

25

TCVN 4529 : 2012 6.2.1.3 Khi thiết kế cửa lầy ánh sáng tự nhiên phải tuân theo quy định sau:

- Không mở cửa ra hướng Tây hoặc Tây - Nam;

- — _ Mép dưới của cửa phải cao hơn mặt sàn ít nhất là 2 m; - Không bố trí cửa ở 2 đầu trục dọc của nhà thể thao. CHÚ THÍCH :

1) Khi cần thiết phải chiều sáng bổ sung để đảm bảo độ rọi yêu cầu. Cho phép mở cửa lầy ánh sáng ở 2 đầu trục dọc của nhà thể thao nhưng mép dưới của cửa phải cao hơn mặt sàn ít nhất 4,6 m. Đồi với nhả thể thao của các môn có yêu cầu độ cao không lớn, cho phép thay đổi độ cao của cửa lầy ánh sáng

2) Trường hợp phải mở cửa lầy ánh sáng ra hướng Tây hoặc Tây - Nam cần có biện pháp chống tia nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào trong nhà.

6.2.2 Chiều sáng nhân tạo

6.2.2.1 Việc chiếu sáng nhân tạo cho nhà thể thao phải tuân theo các quy định trong TCXD 16 : 1986 nhằm đảm bảo các yêu cầu cần thiết để thực hiện các hoạt động thể dục thể thao, thoát người an toàn khi có sự cố và bảo vệ công trình trong thời gian ban đêm.

6.2.2.2: Nguồn điện cấp cho nhà thể thao được quy định như sau:

- Đối với công trình cấp II trở lên: phải có 2 nguồn cấp; — Đối với công trình cấp lIl: chỉ có một nguồn cấp và được lầy trực tiếp từ đường dây tải điện trên không.

6.2.2.3 Đối với nhà thể thao sử dụng cho các môn bóng chuyền, bóng rỗ, quần vợt, không được đặt đèn ở trên tường phía 2 đầu trục dọc của công trình (trừ những đèn ánh sáng phản xạ). Trường hợp bắt buộc, phải bảo đảm góc nghiêng của tia sáng so với phương ngang không nhỏ hơn 659.

6.2.2.4 Không được bồ trí hướng chiều sáng ngược với hướng chạy của vận động viên, tốt nhất nên bố trí nguồn chiều sáng từ trên xuống.

6.2.2.5 Việc sử dụng các loại đèn được quy định như sau: -— Đối với chiếu sáng làm việc: được phép sử dụng tắt cả các loại đèn nung sáng và đèn huỳnh quang có thành phần quang phố gần với ánh sáng ban ngày;

- — Đối với chiều sáng sự cố: chỉ sử dụng đèn nung sáng và được bố trí trên các lồi thoát của nhà thể thao có từ 100 người trở lên;

- Các loại đèn sử dụng trong nhà thể thao phải có lưới chắn để bảo đảm an toàn cho vận động viên và khán giả.

26

TCVN 4529:2012

6.2.2.6 Khi thiết kế chiều sáng nhân tạo cản phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Độ rọi ;

Độ đồng đều;

Giảm độ chói mắt và phân tích tia sáng; Không tạo thành bóng yếu;

Phản ánh đúng màu sắc.

6.2.2.7 Độ rọi và độ cao đặt đèn trong nhà thể thao được quy định trong Bảng 12.

Bảng 12 - Độ rọi và độ cao đặt đèn trong nhà thể thao

|
Môn thể thao
-_
Độ rọi tối thiểu trên
lux
7-7...
mặt phẳngChiều cao đặt
¡đèn tối thiểu
1. Bóng chuyên
- Thi đấu quốc té, thi đầu lớn n trong nước
từ 300 đền 40075từ 11 đến „ 5
- Thi đầu phổ thông. phong trào
h Huấn luyện, giảng dạy tập luyện |
từ 150 đến 200
từ 4 06 đến 150
50
50 Ệ
từ 9 đến 11
từ 8 đến 10
2. Bóng rồ, bong® ném
- Thi đấu quốc tế, thi đầu lớn rong nước
> 0u min em trào và phục vụ
từ 250 đến 300
._S lê |
85
ra
c 11
°
3. - Quản vợt
_- Thi đầu .- tế, thi higáu lớntrongnước
> Re trào và phục vụ .
is
200
—............I.l....
v60
R
|
75 |
- |
.
từ 8 dáng 9
__
+ Cầu lông, đá Voầu
- Thi đầu quốc té! thi đầu lớn trong nước
250 |80m
từ 7 đến 9

|

27

TCVN 4529 : 2012 Bảng 12 (kết thúc)

Môn thể thaoĐộ rọi tối thiểu trên
lux
Đứng
mu.
mặt phẳng
Chiều cao đặt
¡ đèn tối thiểu
Ngang | m
¡
- Thi đấu phổ thông, ph trào và phục
¡ đầu phố thông, phong trào và phự© Vụ
huần luyện, giảng dạy
ú in
|
ụn sá p ga
sm
sưng
70. từ7đếng
5. Bóng bàn
XE YTYE EU xK II: —————
- Thi đấu quốc tế, thi đâu lớn vong nước
_ . .. Su I
- Thi đầu phổ thông, phong trào và phục vụ
huần luyện, giảng dạy
UY 1 HC
từ 100 đến 150
TA _L
400
me
.
m
|
7 -
| từ 4 đến 6 |
Tim
| từ 4 đắn 9
lá Thể đực dụng œ
TH - ý đầu quốc tế, thi ~ lớn rong nước r
- Thi bđấu phố thông, phong tr trào
.~ - luyện, giảng dạy
— ——— J
300
250 |
200 |
- >>
100
75
70
| 7
từ 6 đến 7
từ 6 đến 7
7. Võ vật, quyền anh ar
IE CA HH
- Thi hỉ đầu quốc 6, thi ch lớn ' trong nước
- Thi đá nả tro , phong trào và phục vị
¡ đầu p ng, phong trao và phục vụ
huần luyện, giảng dạy
|
|
QEAAARARARNSSGE —i
250
150
|
|
vs“ |
70 |
80
Ec
6
R
8. Cử ta. đầu kiếm -
- Thi đấu quốc té, thi đấu lớn ' trong nước
=—<⁄".-U—.C —rrn— — Hi
¡ đấu p ng, phong trào và phục vụ .
- Thi đấu phổ thông, phong t hục v
huấn luyện, giảng dạy |
200 |
———»m rnrrtr"rtrrrrrrrrrr: ]
|
té
|
60 I
RAO:
-
6
— Em
.

6.2.2.8 Hệ thống điều khiển chiều sáng trong nhà thể thao phải bồ trí tập trung một chỗ, có biển chỉ dẫn cho từng nhóm đèn và thiết bị. Vị trí đặt bảng điện phải bảo đảm an toàn thuận tiện cho sử dụng.

6.2.2.9 Đồi với nhà thể thao cấp I, cho phép thiết kế chiều sáng sự có với độ rọi trên mặt phẳng làm việc không nhỏ hơn 5 % trị số độ rọi của chiều sáng làm việc. Độ rọi của chiều sáng trên khán đài không nên lớn hơn 30 % trị số độ rọi của chiều sáng làm việc.

28

TCVN 4529 : 2012 6.22.10 Hạn chế sử dụng đèn sợi đốt để chiều sáng tại các khu vực hoạt động thể dục thể thao.

6.2/2.11 Hệ thống đèn phân tán và bảo vệ phải độc lập với hệ thống đèn chiếu sáng làm việc. Tại các nút giao thông và những chỗ rẽ ngoặt trên lồi thoát người phải bố trí đèn và biển chỉ dẫn.

6.22.12 Độ rọi nhỏ nhất của đèn chiều sáng phân tán không được nhỏ hơn 5 lux ở trong nhà và 3 lux ở ngoài nhà.

6.3 Yêu cầu thiết kế thông gió

6.31 Nhà thể thao phải được thông gió tự nhiên trực tiếp. Trường hợp cần thiết, phải thiết kế hệ thống gió nhân tạo cho các phòng sau:

- — Phòng tập bỏ trợ;

- — Phòng tắm vòi hương sen;

- Khohoá chất (nếu có);

= Các phòng kỹ thuật máy.

CHÚ THÍCH: Trường hợp có yêu cầu có thể thiết kế hệ thống điều hoà trung tâm.

6.32 Số lần trao đổi không khí trong các phòng của nhà thể thao có thiết kế hệ thống thông gió được quy định trong Bảng 13.

Bảng 13 - Số lần trao đối không khí trong các phòng nhà thể thao

Tên phòngSố lần trao đổi không khí
HútThải
1. Sàn nhà thể thao, phòng tậpTheo tính toán nhưng không nhỏ hơn 80 mŠ/giờ cho 1 người tập và
hơn 20 m®/giờ cho 1 khán giả
|
2. Phòng tắm, thay quần áo510
3. Phòng xoa bóp2 |3
4. Phòng vệ sinh2100 m®/giờ cho 1 xí và 1 chỗ tiểu
5 Phòng kỹ thuật máy23
6. Kho các loại512

. ¡

|

29

TCVN 4529 : 2012

6.4 Yêu cầu thiết kế âm thanh Khi thiết kế âm thanh cho nhà thể thao phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- — Sử dụng vật liệu thích hợp để giảm độ ồn, chống loạn âm, nhiễu âm... — Mở cửa thoát âm theo tính toán và nên kết hợp với cửa lầy ánh sáng tự nhiên;

- — _ Độồn trong nhà thể thao không được lớn hơn 90 dB (đối với nhà thể thao cấp II trở lên).

6.5 Yêu cầu thiết kế cấp thoát nước

6.51 Khi thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho nhà thể thao cần theo các quy định trong TCVN 4513 và TCVN 4474.

6.5.2 Lượng nước cấp cho nhà thể thao phải lầy từ hệ thống cấp nước chung. Chỉ được phép thiết kế hệ thống cấp nước cục bộ khi được các cấp có thẳm quyền phê duyệt. Ở những nơi không có hệ thống cấp nước đô thị, được phép tận dụng các nguồn nước tự nhiên để cấp cho nhà thể thao nhưng

phải xử lý bằng các biện pháp lắng lọc. 6.5.3 Tiêu chuẩn nước dùng cho nhà thể thao được quy định trong Bảng 14.

Bảng 14 - Tiêu chuẩn dùng nước trong nhà thẻ thao

Đối tượng dùng nướcTiêu chuẩn dùng nước
1. Vận động viên (VĐV)từ 50 lí/ngày/VÐV đến 100 liƯngày/VĐV
2. Khán giảtừ 10 lingày/chỗ đến 15 líưngày/chỗ
3. Nước tưới cây xanh,
thảm cỏ |
tờ 3 líUm? cho một lần tưới

..

|

|

6.54 Lưu lượng nước tính toán, đường kính ống nối trực tiếp, đương lượng và tỷ lệ sử dụng đồng thời của các thiết bị vệ sinh được quy định trong Bảng 15.

30

TCVN 4529:2012

Bảng 15 - Lưu lượng nước tính toán của các thiết bị vệ sinh

-
Tên thiết bị
|
Lưu lượn
¬
ls
Đương lượn
guơng
m/s
Đường kính ống
nối trực tiếp
.
mm
Tỷ lệ sử dụng
đồng thời
%
1. Chậu rửa tay0,0700,33từ 10 đến 1580
2. Chậu xí0,100 |0,50từ 10 đến 1570
3. Chậu tiểu treo0,0350,17từ 10 đến 15 |100
4. Mỗi mét đường ống
rửa máng tiểu |
0,0600,30
|
\
từ 10 đên 15
100
5.Vöitắmhươngsen0,200100.
.. .
15 |
R R
100
> -
6. Vòi vào bể rửa chân0,0700,35từ 10 đến 15 |100

| |

6.6 Yêu cầu về phòng, chồng cháy

6.6.1 Bậc chịu lửa của nhà thể thao được xác định theo qui định trong TCVN 2622. Bậc chịu lửa nhỏ nhất của kết cầu chịu lửa trên khán đài phải bằng bậc chịu lửa của nhà thể thao.

6.62 Khi bố trí các phòng dưới khán đài có bậc chịu lửa nhỏ hơn hoặc bằng II thì phải ngăn cách giữa phòng này và khán đài bằng kết cầu làm từ vật liệu không cháy hoặc khó cháy và phải bảo đảm giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 60 min.

6.63 Số lượng khán giả được bố trí thoát ra một cửa không được lớn hơn 500 người. Chiều rộng đường phân tán khán giả và lồi ra vào nhà thể thao được quy định trong Bảng 16 và tuân theo các quy định về an toàn cháy cho nhà và công trình [2].

6.64 Chiều dài lớn nhất của đường phân tán khán giả (từ vị trí chỗ ngồi xa nhất đến lồi thoát gần nhất) không lớn hơn :

- 12 m khi phân tán ngang; - 23 m khi phân tán từ trên xuống; -— .20mkhi phân tán theo cầu thang từ dưới lên.

31

TCVN 4529 : 2012

Bảng 16 - Chiều rộng đường phân tán khán giả

Khối tích công trình kể cả khán đài _
|
1 000 m
Bậc chịu lửaSố người/ 1 m chiều rộng
đường phân tán
Đến 5từ I đến II120
100
Trên 5 đến 10tờ ! đến II170
140
Trên 10 đến 20từ ! đến II220
180
Trên 20 đến 40từ l đến II280
l220
Trên 40từ l đến II320
250
CHÚ THÍCH:
1) Khi phân tán khán giả từ dưới lên theo cầu thang thì tính với 60% số người quy định trong bảng. Khi phân tán từ
trên xuống: tính bằng 70 %. Khi qua cửa: tinh bằng 80 %.
2) Đối với lối đi lại ngang và cầu thang, chiều rộng đường phân tán khán giả không nhỏ hơn 1,0 m; đối với cửa đi
trong nhà không nhỏ hơn 1,2 m và đối với cửa đi ra ngoài công trình không nhỏ hơn 1,5m.
—]

|

:

6.65 Đối với nhà thể thao có khán đài hoặc nhà thể thao có khối tích lớn hơn 5 000 m® (không phân

biệt có hay không có khán đài) cần phải thiết kế cấp nước chữa cháy theo TCVN 2622.

6.66 Nhà thể thao có khối tích từ 5 000 m° đến 25 000 mÊ phải đặt một họng nước chữa cháy với

lưu lượng 2,5 l/s, đối với nhà thể thao có khối tích trên 25 000 mŠ đặt hai họng nước chữa cháy với lưu

lượng 2,5 I⁄s.

32

TCVN 4529

:2012

Thư mục tài liệu tham khảo

QCXDVN 01 :2018/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia- Quy hoạch xây dựng. QCVN 06:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia- An toàn cháy cho nhà và công trình;

( lé

33

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 4260:2012
Next
TCVN 9369:2012