QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 4527:1988 — Hầm đường sắt và hầm đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.

Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF

VN ⁄52/: 6(

TIÊU CHUẨN: TCVN 4527:1988

HẦM ĐƯỜNG SẮT VÀ HẦM

ĐƯỜNG Ô TÔ - TIÊU CHUẨN

THIẾT KẾ

Download tại Tiêu chuẩn xây dựng - http://tieuchuanxaydung.com

Website trong ngành xây dựng nên tham khảo:

• Đại siêu thị Sản phẩm & Vật liệu Xây dựng XAYDUNG.ORG

• Trang thông tin Kiến trúc & Xây dựng Việt Nam KIENTRUC.VN

• Cửa nhựa lõi thép 3AWindow

http://cuanhualoithep.com

• Tư vấn thiết kế nhà & Thi công xây dựng http://wedo.com.vn

• Thông tin đấu thấu - thông báo mời thầu http://thongtindauthau.com

• Thị trường xây dựng

http://thitruongxaydung.com

• Triển lãm VietBuild Online

http://vietbuild.vn

• Xin giấy phép xây dựng

http://giayphepxaydung.com

• Kiến trúc sư Việt nam

http://kientrucsu.org

• Ép cọc bê tông

http://epcocbetong.net

• Sửa chữa nhà, sửa văn phòng

http://suachuanha.com

TIỀU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4527:1988 HÀM ĐƯỜNG SÁT VÀ HÀM ĐƯỜNG Ô TÔ - TIÊU CHUÂN THIẾT KÉ (Ban hành theo Quyết định số 12/UBXD ngày 5-2-1988) 1. NGUYÊN TÁC CHUNG

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng đề thiết kế mới và thiết kế mở rộng hằm qua núi cho đường sắt khổ 1435 mm (đường đơn hoặc đường đôi) và đường ô tô có một hoặc nhiều làn xe từ cấp l và cấp lV

Tiêu chuẩn này không áp dụng để thiết kế hầm xe điện ngằm, hầm qua sông, hằm dẫn nước, hầm đặt cáp điện cũng như những công trình ngằm khác (hầm làm ga đường sắt, hầm làm ga ra ô 1ô...)

1.2. Khi thiết kế hầm nên hết sức tránh các vùng đang có trượt lở, hoặc sắp trượt lở, những vùng có nhiều hang động cac-tơ. Khi phải qua những vùng đó cần có biện pháp ngăn ngừa, gia cố kết

cấu hầm bảo đảm khả năng làm việc và ổn định

1.3. Thiết kế hầm phải phù hợp với các tiêu chuẩn về: Sử dụng (khai thác), an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng hỏa, đồng thời phải phù hợp với tiêu chuẩn thiết ké đường sắt khổ 1435 mm. TCVN 4117 - 85 và tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054 - 85

1.4. Hầm phải đảm bảo giao thông an toàn, liên tục và tồn ít công duy tu, bảo dưỡng nhất trong suốt quá trình sử dụng

1.5. Khi thiết kế hầm phải căn cứ vào luận chứng kinh tế - kỹ thuật của tuyến đường và luận chứng kinh tế - kỹ thuật riêng của công trình hầm được cấp có thẳm quyền duyệt, đồng thời có xét đến yêu cầu của quốc phòng.

1.6. Khi thiết kế hằm phải căn cứ vào tài liệu đo đạc, khảo sát địa chất công trình và địa chất thủy văn. Nội dung của công tác khảo sát này phải phù hợp với quy định trong tiêu chuẩn khảo sát cho xây dựng. Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419 — 87 và phù hợp với quy trình khảo sát chuyên ngành

1.7. Hằm đường sắt và hằm đường ô tô được thiết kế theo tiêu chuẩn vĩnh cửu, có độ bền cấp | 1.8. Các kết cấu và thiết kế của hằm phải áp dụng thiết kế điển hình

Cần cố gắng sử dụng các vật liệu và thiết bị chế tạo trong nước một cách hợp lý và tiết kiệm

1.9. Trong thiết kế cần lưu ý để thi công hầm với tốc độ nhanh, có khả năng cơ giới hóa và công xưởng hóa ở mức cao nhất

2. BÓ TRÍ CHUNG CỦA HÀM

2.1. Vị trí của hầm được lựa chọn theo các tiêu chuẩn: Kinh tế - kỹ thuật; địa chất và địa chất thủy văn, địa hình, điều kiện thông gió, phù hợp với yêu cầu của quốc phòng, đồng thời phải kết

hợp chặt chẽ với thiết kế tổng thể của tuyến đường và mặt bằng và trắc đạc

2.2. Khi chọn độ cao của hầm cần so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật giữa phương án đi thấp và phương án đi cao kể cả hệ thống đường dẫn lên dốc ngoài của hằm

2.3. Vị trí của hầm trên trắc dọc được lựa chọn trên cơ sở:

So sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật giữa làm đường đào và làm hầm, trong đó bao gồm vốn xây dựng cơ bản và chi phí duy tu bảo quản;

Đảm bảo sự ồn định hiện tại và lâu dài của ta luy đường đào và ta luy đỉnh hằm, đồng thời đảm bảo chiều dày tối thiểu của tầng đất trên nóc hằm để khỏi gây ra sập lở khi bắt đầu thi công đào

ngầm và đồ vỏ hầm có chiều dày hợp lý

2.4. Không đặt cửa hầm trên vùng trượt lở, vùng có mực nước ngầm cao hay giữa khe tụ nước. Khi vị trí cửa hầm qua vùng bãi có khả năng ngập nước thì đáy rãnh thoát nước cạnh cửa hằm phải đặt cao hơn mực nước cao nhất (tính cả chiều cao nước dâng và chiều cao sóng vỗ) ứng

với tần suất 0,3% là 0,5m.

2.5. Phải đặt cửa hầm tránh các chướng ngại cản gió và hướng cửa hầm về phía hướng gió chủ

yếu để tăng khả năng thông gió tự nhiên của hầm.

2.6. Trường hợp chiều dày của tầng đất phủ trên nóc hằm quá mỏng không thể dùng phương pháp đào ngầm, khi hai hầm có cửa liên tiếp cách nhau dưới 6m mà có ta luy đỉnh hầm quá cao, hoặc hầm qua vùng địa chất xấu có thể xảy ra sụt lở khi thị công, có thể sử dụng hàm trần. Khi đó vị trí cửa hằm được kéo dài ra phía ngoài, đủ để đảm bảo không gây ra sụt lở cho ta luy đỉnh hầm sau này.

2.7. Khi gặp các lớp đá nằm nghiêng, trục hầm phải đi theo hướng vuông góc với đường phương. Trường hợp các lớp đá nằm ngang hay có độ dốc nhỏ từ 3° đền 5® trục hầm có thể đi song song với đường phương, nhưng phải xét tới lở rơi cục bộ do đá có nứt nẻ để có biện pháp gia có cần thiết

2.8. Khi hầm qua vùng có đứt gãy (đoạn tầng) trục hầm phải xuyên qua vùng phay để tránh áp lực địa tằng lớn và nước ngầm tác dụng trên suốt chiều dài hầm. Tại chỗ hầm giao với vùng phay phải có thiết kế đặc biệt.

Chú thích:

1. Áp dụng địa tầng là lực ép của đắt đá lên công trình hằm được xác định ở chương 5

2. Vùng phay là vùng đất đá bị vò nát, bị thay đồi kết cầu (so với xung quanh) do các lớp đá trượt lên nhau, bị bẻ gãy, cà nát.

2.9. Hằm cần được đặt hoàn toàn trong tầng đá gốc. Cũng có thể đặt nằm trong tầng đất phủ dày, với điều kiện tằng đất trên nóc hầm đủ để hình thành vòm áp lực. Khi tầng phủ quá mỏng

nhất thiết phải đặt hằm vào tằng đá góc

2.10. Vị trí tốt nhất của hầm là nằm trong vùng bối tà, không đặt hầm trong vùng hướng tà, hoặc trằm tích hướng tà có khả năng tụ nước và gây áp lực lớn. Nếu buộc phải qua những vùng này cần có biện pháp phòng nước triệt để khi phải đặt hằm trên cảnh bối tà, phải có kết cấu thích hợp để chóng lại áp lực chênh lệch của địa tầng.

2.11. Số đường sắt trong hằm xác định theo luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã duyệt. Đồi với tuyến đường đôi cần so sánh chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hai hầm song song có tuyến đơn và một hầm có tuyến đôi. Hầm dài trên 300m dùng đầu máy hơi nước nên thiết kế hầm đường đơn để

tăng khả năng thông gió kiểu piston của đoàn tàu 2.12. Hàm ô tô cần thiết kế ít nhất có hai làn xe. Trên đường ô tô cấp I cần thiết kế hai hầm song song mỗi hầm có hai làn xe

Trong điều kiện địa hình khó khăn, trên đường ô tô cấp I có thể cho phép có bồn làn xe chạy trong một hằm, nhưng cần có giải phân cách giữa hai luồng.

3. MẶT CẮT NGANG - MẶT CẮT DỌC - MẶT BẰNG

3.1. Kích thước mặt cắt ngang của hầm phụ thuộc vào luận chứng kinh tế - kỹ thuật, trạng thái áp lực địa tầng, phương pháp thi công vỏ hằm, phương pháp đào hầm và các yêu cầu khác của địa phương

3.2. Mặt cắt ngang của hằm đường sắt làm mới cũng như hầm đường sắt cải tạo phải có diện tích nhỏ nhất, song phải thỏa mãn khổ giới hạn tiêu chuẩn của đầu máy điện (phụ lục 2b). Nếu trong nhiệm vụ thiết kế có xác định rõ ràng trong thời kỳ tương lai không có điện khí hóa thì thỏa

mãn tiêu chuẩn của đầu máy hơi nước và điêzen (phụ lục 2a)

Mặt cắt ngang của hầm ô tô phụ thuộc vào cấp đường và số làn xe, lấy theo hình 1 và bảng 1

- . Ị G -†0đỜ 1 /2šg Zị Ñ W3 r¬ì nu Là ! zị .. —

ưu xxx. N1

Hình 1. Khổ giới hạn hằm đường ô tô

Hình kỹ thuật gốc — trang 5

Bảng 1

Cấp đường ô tôSố làn xe chạy trong hằmKhoảng cách tính G giữa 2
mép ngoài đá vỉa (mm)
HG16000 + C
cS12000
8000
DTTÖầAMĐOMmM8000
7000
7000
Chú thích:
1. Với đường cấp I có 4 làn xe chạy cần có giải phân cách ở giữa 2 luồng với chiều rộng C không
nhỏ hơn 1200 mm
2. Chiều rộng đường đi bộ là 1000 mm trong đó đá vỉa rộng 250mm
3. Khi mật độ người đi bộ lớn hơn 1000 người /giờ thì phải đặt đường đi bộ rộng 1000 mm ở hai
bên hâm
4. Trong khổ giới hạn đã kế đến phạm vi bó trí các kiến trúc khác như thiết bị thông gió, dẫn điện,
tín hiệu, thông tin.

3.3. Mặt cắt ngang của hầm trên đường cong cần được mở rộng theo phụ lục 3

3.4. Mặt cắt dọc của hầm đường sắt cần thiết kế có độ dốc, có thể dốc một hướng hoặc dốc hai

hướng tăng dần vào giữa hằm Dốc một hướng khi hầm ngắn dưới 1000m cần tận dụng độ dóc để đưa tuyến đường lên cao

Khi hằm dài từ 1000m trở lên hay địa tầng có nhiều nước ngằm phải làm dốc 2 hướng tăng dàn vào giữa hầm, hoặc 2 độ dốc. Các yếu tố trắc dọc cần tuân theo “Tiêu chuẩn thiết kế đường sắt khổ 1435mm” TCVN 4117-85

3.5. Độ dốc dọc nhỏ nhất trong hằm đường sắt không dưới 3%o, trường hợp đặc biệt cũng không dưới 2%o. Cho phép làm đoạn hầm nằm ngang dài 200m đến 400m để chuyển đổi độ dốc, những rãnh dọc của đoạn hầm đó phải đảm bảo độ dốc nhỏ nhất nêu trên. Trong vùng có nhiều nước

ngầm độ dốc nhỏ nhất của hầm là 6%s

3.6. Độ dốc lớn nhất trong hằm đường sắt căn cứ vào độ dốc cho phép của tuyến và chiều dài hầm:

Khi chiều dài hằm dưới 300m, độ dóc lớn nhất trong hằm bằng độ dốc cho phép của tuyến:

Khi chiều dài hầm lớn hơn hoặc bằng 300m, độ dốc lớn nhất trong hằm bằng độ dốc cho phép của tuyến nhân với hệ số giảm độ dốc. Hệ số giảm độ dốc phụ thuộc vào chiều dài hầm, theo

bảng 2.

Bảng 2

Chiều dài hầmHệ số giảm độ dốc
Từ 300 đến 10000,90
Từ 1000 đến 30000,85
Từ 3000 đến 50000,80
Trên 50000,75

3.7. Độ dóc lớn nhất ở đoạn đường ngoài cửa hầm chỉ được bằng độ dốc lớn nhất trong hầm; chiều dài đoạn giảm dốc có bằng chiều dài tính toán của đoàn tàu

Chú thích:

1. Chiêu dài tính toán của đoàn tàu là chiều dài đoàn tàu được tính ra trên cơ sở lực kéo, lực cản và độ dốc cho phép của tuyến

2. Đoạn lên dốc ngoài cửa hàm chỉ là đoạn lên dốc vào hàm;

3.8. Nếu trong hằm và đoạn giảm dốc ngoài cửa hầm có đường cong thì độ dóc lớn nhất trên các

đoạn đó phải triết giảm độ dốc do lực cản của đường cong gây ra theo “Tiêu chuẩn thiết kế đường sắt khô 1345 mm” TCVN4117- 85

3.9. Mặt cắt dọc của hầm đường ô tô phải thiết kế có độ dốc và chỉ được làm một độ dốc khi chiều dài hằm nhỏ hơn 300m. Khi chiều dài hầm lớn hơn và bằng 300m phải làm dốc 2 hướng tăng dần vào giữa hầm, hay nhiều độ dốc, nhưng phải có những đoạn nằm ngang dài không dưới 100m xen kẽ. Độ dốc nhỏ nhất trong hằm đường ô tô là 4%o, trường hợp đặc biệt cũng không dưới 3%o

Độ dốc lớn nhất trong hầm đường ô tô là 40%, trường hợp đặc biệt cũng không quá 60%

Trên mặt cắt dọc của hằm đường ô tô bán kính cong lồi không nhỏ hơn 60000m, bán kính đường cong lõm không nhỏ hơn 8000m

3.10. Mặt bằng của hầm cần thiết kế thẳng. Tiêu chuẩn mặt bằng của hằm đường sắt lấy theo “Tiêu chuẩn thiết kế đường sắt khô 1435 mm TCVN4117 - 85”với bán kính nhỏ nhất bằng 600m Bán kính đường cong theo mặt bằng của hầm đường ô tô không nhỏ hơn 250m, trường hợp địa hình đặc biệt khó khăn cũng không nhỏ hơn 150m.

Trong hầm bắt buộc phải có đường cong thì các đường cong đó nên bó trí gần các cửa hằm

4. KÉT CÁU CỦA HÀM

4.1. Mặt cắt vỏ hằm phải căn cứ vào các thông số kỹ thuật về địa chất, địa chất thủy văn, cấp động đất, địa hình, chiều sâu đặt hằm cũng như biện pháp thi công để lựa chọn cho thích hợp. 4.2. Vỏ hằm nên có hình dạng giống nhau trên suốt chiều dài hầm. Nếu áp lực địa tầng dọc theo

chiều dài hằm thay đổi, hoặc gặp những vùng trượt lở lớn cấu tạo địa chất bị phá hoại (như

phay, cắt) có thể sử dụng các loại hình dạng vỏ hầm khác nhau. Khi thay đổi chiều dày vỏ hầm cho phù hợp với khả năng chịu lực ở từng đoạn khác nhau, thì độc chênh lệch chiều dày vỏ hầm ở chỗ tiếp giáp phải lớn hơn hoặc bằng 100mm

4.3. Khi hầm xuyên qua địa tằng có hệ số kiên có khác nhau, mặt cắt vỏ hằm ở đoạn có hệ số kiên có thấp cần kéo dài về phía có hệ số kiên có cao một đoạn chuyển tiếp ít nhất là 3m

4.4. Dù hầm nằm trong loại địa tầng nào thì hai đầu của hầm đều phải làm một đoạn vỏ hầm dài

ít nhất là 6m 4.5. Vỏ hầm được thiết kế theo các dạng sau:

a) Trong điều kiện, địa chất thủy văn bình thường, nền đắt ổn định dùng loại vỏ hằm tường thẳng

không có vòm ngửa

b) Khi địa tằng mềm yếu, nền đất không ổn định, có khả năng trôi trượt dùng lại vỏ hầm có vòm

ngửa khép kín, hoặc vỏ hầm hình tròn.

c) Khi địa tầng kiên có, ổn định, khó phong hóa và khô ráo có thể không xây vỏ hầm. Đề đề phòng hiện tượng phong hóa, có thể phun vữa bề mặt

4.6. Vật liệu xây vỏ hầm và cửa hằm cần đảm bảo độ bền vững, chống cháy chống được tác dụng do hóa chất ăn mòn, tác dụng của không khí và có khả năng chống thấm tốt nhất

Chọn vật liệu vỏ hầm cần tận dụng tối đa vật liệu địa phương, có khả năng thi công cơ giới hóa

cao nhất 4.7. Vật liệu vỏ hầm có thể dùng các loại sau: bê tông, bê tông cốt thép đồ tại chỗ hoặc lắp ghép

Gạch đúc bằng bê tông, đá đẽo thô và đá tảng, hoặc đá hộc xây bằng vữa; bê tông phun có lưới thép, gia có bằng neo

4.8. Bê tông và bê tông cốt thép được dùng trong trường hợp hầm xuyên qua nền đất không ổn định, thi công bằng máy đào liên hợp và khi có các cơ sở đúc các cầu kiện lắp ghép

4.9. Bê tông và bê tông cốt thép đồ tại chỗ được dùng trong các trường hợp sau:

Khi công trình hầm nằm trong vùng giao thông khó khăn, xa các cơ sở đúc các cấu kiện lắp ghép;

Khi thi công hang dẫn bằng phương pháp nổ mìn, trong địa tằng đá cứng nứt nẻ;

Khi xây dựng hầm theo phương pháp phân đoạn;

Khi thi công bằng phương pháp máy đào liên hợp có vỏ bê tông ép;

Khi thi công các mồi nói phức tạp và ở những đoạn thay đồi kết cầu vỏ hàm;

Cho phép sử dụng để làm vỏ hầm trong vùng động đất từ cấp 7 đến cấp 9.

4.10. Gạch đúc bằng bê tông và đá tảng, đá đẽo thô, đá hộc xây vữa xi măng, cát chỉ sử dụng

trong điều kiện địa tằng ít nứt nẻ

4.11. Vỏ hầm bằng bu lông neo lưới thép phun vữa chỉ sử dụng trong điều kiện đá cứng, ít phong

hóa, không có nước ngầm và có khả năng thi công bằng phương pháp nổ mìn

4.12. Mác của kết cầu bê tông lầy theo độ bền chịu nén của vật liệu theo quy định ở bảng 3

Bảng 3

Dạng kết cầuMác bê tông daN/cm® (kG/cm?)
1. Bê tông cốt thép lắp ghép hoặc có gờ, cạnh300
2. Bê tông cốt thép đồ tại chỗTừ 200 đến 300
3. Bê tông đồ tại chỗ200
4. Vỏ hằm bằng phun vữa xi măng - cátTừ 300 đến 400
5. Cửa hằm bằng bê tông đồ tại chỗ200
6. Bê tông máng ba lát cửa hầm đường sắt150
7. Bê tông móng đường ô tô và rãnh thoát nước100

4.13. Cần dùng vữa xi măng mác 100 đến 150 để xây gạch đúc bằng bê tông, đá đẽo khô, đá tảng, đá hộc 4.14. Chiều dày vỏ hầm và cửa hầm căn cứ tính chất thực lực để tính toán xác định, nhưng

không được nhỏ hơn các trị số nêu ở bảng 4

4.15. Chiều dày nhỏ nhất của lớp bê tông bảo vệ cốt thép phụ thuộc vào chiều dày của các bộ phận được quy định trong bảng 5 Chiều dày lớp bảo vệ của vỏ hầm bê tông cốt thép lắp ghép có thể giảm so với các trị số nêu trong bảng 5 là 5mm 4.16. Những khe trống sau vỏ hầm cần được lắp ghép bằng vữa xi măng hoặc vữa bi tum bằng phương pháp ép vữa. Thành phần của vữa căn cứ vào điều kiện địa chất và địa chất thủy văn đề quyết định Bảng 4

Tên các bộ phậnChiều dày nhỏ nhất
1. Bề dày tường bên và tường cửa hằm
Đá hộc xây vữa500
Đá tảng hoặc gạch bê tông300
Bê tông toàn khối200
Bê tông cốt thép150
2. Bề dày vòm hằm
Bê tông toàn khối200
Bê tông cốt thép150
3. Bồ dày vòm ngửa
Bê tông toàn khối200
Bê tông cốt thép150
4. Các sườn và bản bê tông cốt thép100

Bảng 5

Chiều dây các bộ phậnChiều dày lớp bảo vệ
Ở môi trường không xâm
thực
Ở môi trường bị xâm thực
Từ 100 đến 3002530
Từ 310 đến 5003040
Lớn hơn 5004050

4.17. Khi thiết kế vỏ hằm phải xét đến biện pháp chống ăn mòn. Trong hầm đường sắt chạy bằng điện phải có biện pháp bảo vệ vỏ hằm cũng như ray và các liên kết khác không bị ảnh hưởng

của dòng điện rò 4.18. Những hầm nằm trong khu vực động đắt lớn hơn cấp 7 cần thiết kế theo các chỉ dẫn riêng

4.19. Hằm đường sắt tuyến đơn, tuyến đôi và hằm đường ô tô cần có hang người tránh và hang xe tránh

4.20. Các hang xe tránh bố trí so le nhau ở hai bên tường hầm, cách nhau 300m bố trí một hang, dọc theo mỗi phía của tường hầm. Khi hầm dài 300 đến 400m chỉ cần bố trí 1 hang ở giữa hàm. Khi hằm ngắn hơn 300m, nhưng hai đầu của hầm là nền đường đào, phía mép ngoài rãnh dọc không có thồm bằng thì phải có bố trí hang xe tránh cho cả đoạn đường cùng với hầm

Các hang người tránh đặt so le nhau ở giữa các hang xe tránh, theo mỗi bên cứ cách 60 m bố trí

một hang

Kích thước hang tránh xe và hang người tránh được qui định trong bảng 6

Bảng 6

Các loại hangcmChiều cao (mm)Chiều sâu (mm)
Hang xe tránh hầm đường sắt400028002500
Hang xe tránh hầm ô tô200025002000
Hang người tránh hầm đường sắt200022001000

4.21. Trong hằm đường sắt tuyến đơn có mặt cắt hình tròn có thể thiết kế đường đi một bên hằm thay cho hang người tránh. Chiều rộng nhỏ nhất của đường người đi là 700 mm và cách 30 m phải xây bậc cho người đi vào.

PHÒNG NƯỚC VÀ THOÁT NƯỚC

4.22. Thiết ké phòng nước và thoát nước trong hằm căn cứ vào những điều kiện: địa hình, địa chất thủy văn, lưu lượng cụ thể ở khu vực hầm để ngăn nước mặt cũng như nước ngầm chảy và thấm vào trong hàm.

4.23. Khi nước ở trên mặt đất có khả năng thắm vào hầm cần có những biện pháp chống thắm sau đây:

San lấp bề mặt đất trên đỉnh hằm để cải tạo dòng chảy.

Làm các rãnh ngang, dọc trên đỉnh hằm để dẫn nước ra khỏi khu vực hầm;

Dùng các biện pháp phòng thắm khác bằng cách trồng cỏ, đắp đắt sét đầm chặt.

4.24. Để chống nước ngằm thấm vào hầm cần có các biện pháp sau đây:

Tăng độ chặt của bê tông vỏ hầm bằng các biện pháp kỹ thuật như thay đổi cấp phối cốt liệu, thêm chất phụ gia và đầm lèn bê tông;

Bơm vữa xi măng hoặc vữa bitum vào vỏ hầm, làm chặt các lớp đất xung quanh vỏ hằm bằng phương pháp ép vữa xi măng;

Dùng vật liệu không thắm nước làm thành tằng phòng nước ở mặt trong hoặc mặt ngoài vỏ hầm. 4.25. Nếu sau vỏ hầm có nước chảy tập trung với áp lực lớn cho phép tháo nước ngàm vào rãnh nước trong hầm bằng ống dẫn xuyên qua vỏ hầm hoặc làm các công trình dẫn nước ngằm dọc theo ngoài vỏ hầm bằng cống ngàằm đi song song với hàm.

4.26. Tầng phòng nước của vỏ hàm lắp ghép, ngoài những phương pháp nói trên có thể dùng các biện pháp khác có hiệu quả đồi với khe nối và khe lún.

4.27. Trong hầm phải bố trí rãnh thoát nước dọc. Độ dốc của rãnh phải cùng độ dốc với đường hằm. Ở đoạn hầm nằm ngang, độ dốc của rãnh bằng độ dốc nhỏ nhất của hầm là 3%o. Độ dốc ngang của đáy hằm để nước chảy vào rãnh dọc không được nhỏ hơn 20%.

4.28. Khi nồn đường đào trước cửa hầm đặt trên dốc, để tránh nước mặt trên nền đường đào chảy vào trong hầm, độ dốc rãnh ngoài hầm phải làm ngược chiều với độ dốc tuyến đường và nhỏ nhất là 2%o.

Khi chiều dài hằm dưới 300 m, do đào rãnh dọc ngoài hầm có độ dốc ngược chiều với dóc tuyến gây ra khối lượng đào quá lớn, cho phép nước ở ngoài hằm chảy vào rãnh dọc trong hằm để thoát đi, nhưng phải kiểm tra, tính toán mặt cắt rãnh dọc trong hằm phù hợp với lưu lượng và lưu tốc.

4.29. Rãnh thoát nước dọc trong hằm được bố trí như sau:

a. Trong hằm đường sắt đơn: hầm trên đường thẳng thì đặt rãnh thoát nước ở một phía tường hầm, hầm trên đường cong thì đặt ở phía bụng đường cong hoặc ở bên có nguồn nước ngàằm.

Nếu lưu lượng nước ngầm lớn thì nên đặt rãnh ở cả hai phía. b. Hằm có vòm ngửa có thể đặt rãnh ở giữa tim hằm hoặc một bên tường hầm.

C. Trong hằm đường sắt đôi đặt rãnh thoát nước ở giữa tim hầm, khi đó mực nước tính toán

trong rãnh phải thấp hơn đáy lớp đá ba lát trong hầm. d. Trong hằm đường ô tô một làn xe hoặc nhiều làn xe rãnh thoát nước nên đặt ở cả 2 bên hàm.

e. Khi lòng đường bằng bê tông cứng thì rãnh thoát nước dọc đặt theo tim hầm đường đơn, hoặc

theo tim của mỗi tuyến đường.

4.30. Rãnh thoát nước trong hằm cần có bản đậy bằng bê tông cốt thép hoặc đá tấm để phòng

ngừa rãnh bị tắc và để đảm bảo an toàn cho nhân viên quản lý duy tu đi lại.

KÉT CÁU TÀNG TRÊN CỦA ĐƯỜNG SÁT VÀ MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ TRONG HÀM

4.31. Trong hầm đường sắt cần dùng ray lớn hơn ray tuyến đường ngoài hằm một cấp.

4.32. Trong hầm đường sắt dùng tà vẹt bê tông cốt thép. Số lượng tà vẹt trên 1km trong hầm lấy theo “Tiêu chuân thiết kế đường sắt khô 1435m” TCVN 4117-85. Có thể đặt ray trực tiếp trên nền bê tông cốt thép thay cho tà vẹt bê tông cốt thép, nhưng phải có biện pháp để giảm lực xung kích.

4.33. Chiều dày đá ba lát trong hầm và đoạn ngoài của hằm 100m phải lớn hơn hoặc bằng 250mm. Trên bề mặt lớp đá ba lát, từ đầu tà vẹt đến tường hầm cần lát phẳng để nhân viên kiểm

tra, bảo dưỡng đi lại dễ dàng. 4.34. Mặt đường ô tô trong hằm cần thiết kế bằng mặt đường bê tông xi măng, bê tông atphan. Kết cấu mặt đường theo “Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô” TCVN 4054-85.

5. TẢI TRỌNG VÀ NGUYÊN TÁC TÍNH TOÁN CHỦ YẾU Tổ hợp tải trọng.

5.1. Tải trọng tác dụng lên vỏ hằm được xác định phụ thuộc vào độ sâu đặt hầm, điều kiện địa

chất và địa chất thủy văn, kích thước hầm cũng như phương pháp thi công.

5.2. Tính toán kết cấu của hầm theo từng bộ phận riêng rẽ hoặc toàn bộ kết cấu cần tính đến

những tải trọng và các tác động có thể xảy ra với công trình theo quy định trong bảng 7.

Bảng 7

Tải trọng và tác độngGhi chú
A. Những tác động và tải trọng tĩnh
1.Trọng lượng bản thân của kết cầu hầm.
2Tác động của ứng suất trước.
3Áp lực đắt và áp lực do các công trình đặt trên đỉnh hầm và trong
phạm vi lăng thê trượt.
Không tính cùng với
tải trọng số 10
Áp lực nước ngầm.
Tác động do co ngót của bê tông.
Tác động do lún của nền đất:
B. Những hoạt tải và tác động của chúng
Tải trọng thẳng đứng của tàu xe.
Áp lực do hoạt tải đi qua trên đỉnh hằm
Lực nằm ngang do hãm phanh
10Lực lắc ngang và lực ly tâm
C. Các tác động khác
11Tác động do thay đổi nhiệt độ
12Các tác động trong quá trình xây dựng
13Lực động đất.

Ghi chú: Không tính tải trọng số 9 cùng với tải trọng số 10. 5.3. Các tổ hợp tải trọng và tác động đưa vào tính toán có thể tác dụng đồng thời khi xây dựng

hoặc trong quá trình sử dụng được chia ra thành các trường hợp tải trọng sau: a. Tỗ hợp tải trọng cơ bản:

Bao gồm các tác động và tải trọng tĩnh như trọng lượng bản thân vỏ hầm, áp lực đất thẳng đứng và nằm ngang, áp lực nước tĩnh bên ngoài hằm. Hằm đường sắt và hầm đường ô tô khi thiết kế

kết cấu phần đường xe chạy phải tính với hoạt tải thẳng đứng. b. Tổ hợp tải trọng phụ:

Bao gồm các tác động và tải trọng tĩnh đã nêu trong tổ hợp tải trọng cơ bản và các tác động do thay đổi nhiệt độ và tải trọng trong xây dựng như áp lực kích của máy đào, lực của thiết bị thi công vỏ hầm và áp lực do ép vữa sau vỏ hàm.

C. Tổ hợp tải trọng đặc biệt:

Bao gồm các hoạt tải, tĩnh tải và các tác động nêu trong tổ hợp tải trọng cơ bản còn kể thêm các

tác động và tải trọng đặc biệt như lực động đất áp lực do trượt lở .... Chú thích:

1. Khi tính toán các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép phải xét đến tác động do từ biến và co ngót của bê tông.

2. Tác động do lún của nền đắt chỉ được đưa vào tổ hợp tải trọng phụ.

Tĩnh tải và các tác động

5.4. Tải trọng tiêu chuẩn thẳng đứng do trọng lượng bản thân kết cầu bao gồm: a. Trọng lượng bản thân kết cấu.

b. Trọng lượng các bộ phận của kết cấu tằng trên đường sắt hoặc phần xe chạy. c. Trọng lượng các thiết bị thông gió, chiều sáng, thông tin, tín hiệu v.v...

5.5. Trong trường hợp hang đào có hình thành vòm áp lực thì áp lực đất lắy theo trọng lượng khối đất giới hạn trong phạm vi vòm áp lực và các mặt trượt. Khi không có khả năng hình thành vòm áp lực cũng như khi khoảng cách từ đỉnh vòm áp lực đến mặt đắt nhỏ hơn chiều cao vòm

áp lực thì áp lực đất lầy bằng trọng lượng toàn bộ cột đất từ đỉnh hằm đến mặt đất. 5.6. Áp lực tiêu chuẩn của địa tầng khi có hình thành vòm áp lực coi như phân bồ đều:

a. Áp lực thẳng đứng được tính theo công thức: qi =Yhị; KN/mÊ (T/m?) () Trong đó: y- Trọng lượng riêng của đất trên hầm: KN/m (T/m®) hị - Chiều cao vòm áp lực trên đỉnh hầm. Chú thích: 1. Nếu đắt đá đồng nhất thì y là trọng lượng riêng của lớp đất nằm trong phạm vi vòm áp lực. 2 Nếu trên hầm có nhiều lớp đất khác nhau thì y là trọng lượng riêng trung bình của các lớp đất Ó. Chiều cao vòm áp lực được xác định theo công thức:

U @

Trong đó:

f‹, - Hệ số kiên có của đất đá, xác định theo bảng phân cấp của giáo sư M.N.Prôtôđiacômôp (phụ lục 1).

B - Khẩu độ vòm áp lực trên hầm.

B=b+2hztg(45° -2) (m) (xemhinh2) (3) b - Chiều rộng hoặc đường kính hầm (m) (đối với hầm hình tròn) hạ - Chiều cao hay đường kính hầm (m) (đối với hằm hình tròn)

@ - Góc ma sát trong của đất (gradien), lầy theo tài liệu thí nghiệm địa chất.

Hình 2. Sơ đồ xác định áp lực địa tàng.

b. Áp lực nằm ngang được tính theo công thức: p= (h; +y) tg” (45? -5) KN/mˆ (T/m?) (4)

Trong đó: y - Độ sâu từ đỉnh hằm đến điểm tính áp lực ngang. c. Áp lực đây trôi lên đáy hằm được tính theo công thức:

Dtg(450 - Š) q2= 2 . KN/mÊ (T/m?) (5) yo tg(455 +)

Trong đó:

D - Phần lực chênh lệch giữa áp lực chủ động và bị động ở chân hầm;

ÿo - Độ sâu giới hạn mà ở đó giá trị áp lực ngang bị động bằng áp lực ngang chủ động và tính theo công thức:

(h,+h2)19. (469 — ”) Vo = (m) (6) 1- tg"(469 +)

5.7. Trị số áp lực đắt lên hai hầm song song được xác định phụ thuộc vào kích thước mỗi hầm, phân đất giữa chúng và tính chât cơ lý của đât đá. a. Khi có khả năng hình thành trên mỗi hầm một vòm áp lực thì tính riêng cho từng hầm. b. Các trường hợp còn lại tính theo vòm áp lực chung giữa các hàm. 5.8. Cần xác định trước khoảng cách giữa hai hầm song song để đảm bảo hai vòm áp lực hình thành không ảnh hưởng tới nhau. Khoảng cách đó tính theo công thức:

.Hb

G>065 |Ï* ()

kp Trong đó: % - Trọng lượng riêng trung bình của đất đá (T/mŠ) KN/mŠ; H - Chiều sâu từ mặt đắt tới đỉnh hầm (m);

b - Một nửa chiều rộng bình quân của hầm.

Hình kỹ thuật gốc — trang 15

=0 +(b,) (m)

bị và b, là nửa chiều rộng của hầm thứ nhất và hầm thứ hai (hình 3)

ĐA | VƯỢT NV T TH ÿ n0x TH Tu UY XE T TWUỆ SE E

¬

cà | Ể ] “ | Am \ l) \ ¡

.H mi đá xaz

Hình 3. Sơ đồ xác định khoảng cách hai hằm song song 5.9. Áp lực đắt đá tiêu chuẩn trên vỏ hằm khi không hình thành vòm áp lực lấy:

a. Theo phương thẳng đứng tính bằng trọng lượng cột đất trên đỉnh hầm (kể từ đỉnh hầm đến mặt đắt).

b. Theo phương nằm ngang tính theo công thức: p=1„.Htg°(45) —) KN/m2 (T/m°) (8)

Trong đó:

H - Chiều cao toàn bộ lớp đất trên hầm với sự quy đồi theo trọng lượng riêng trung bình của các lớp đất;

ye - Trọng lượng riêng trung bình của các lớp đắt trên đỉnh hầm.

5.10. Khi thiết kế hầm chỉ tính áp lực nước khi hằm nằm thấp hơn mức nước ngàằm.

5.11. Khi vỏ hầm đặt trong vùng đất bùn bão hòa nước hay đất cát chảy không ồn định thì trị số áp lực được tính theo dạng áp lực của chât lỏng.

5.12. Tải trọng thẳng đứng tiêu chuẩn do trong lượng bản thân kết cầu được tính theo kích thước thiết kế của kết cầu và trọng lượng riêng của vật liệu.

5.13. Khi tính theo trạng thái giới hạn thứ nhất hệ số vượt tải đối với tĩnh tải và các tác động cho các tổ hợp tải trọng được lắy theo bảng 8, còn khi tính theo trạng thái giới hạn thứ hai thì hệ só vượt tải lầy bằng 1.

Bảng 8

Loại tải trọngHệ số vượt tải n
1. Áp lực đắt khi có hình thành vòm áp lực:
a. Áp lực thẳng đứng
b. Áp lực nằm ngang
2. Áp lực đắt khi không hình thành vòm áp lực:
a. Áp lực thẳng đứng
b. Áp lực nằm ngang
3. Trọng lượng cột đắt trên đỉnh hằm
1,5
1,8(1,2)
1,4
1,2
1,1 (0,9)

Hình kỹ thuật gốc — trang 16

4. Trọng lượng kết cấu tằng trên đường sắt, kết cấu mặt đường ô tô và
vỉa hè
5. Áp lượng nước.
6. Trọng lượng bản thân kết cấu
a. Đúc sẵn
b. Đồ tại chỗ
c. Ứng suất trước
7. Tác động do co ngót của bê tông
8. Tác động do lún của nền đắt
1,5 (0,9)
1,1 (0,9)
1,1
1,2
1,3
1,0 (0,9)
1,5 (0,9)
Chú thích:
1. Trị số n trong dấu ngoặc dùng khi tải trọng đã cho làm giảm tác dụng tổng cộng tính toán hệ số
n cần lấy thống nhất đối với việc tính toán mỗi bộ phận của công trình.
2. Khi xác định tải trọng tính toán do áp lực đất, ngoài việc lầy hệ số vượt tải, cần lấy trị số của
góc nội ma sát lớn hơn hay nhỏ hơn trị số tiêu chuẩn, tùy theo trị số nào cho tác động tổng cộng
lớn nhất: ọ= @o ø + 50.

5.14. Tác động do thay đổi của nhiệt độ được tính toán cho kết cấu của hầm bằng bê tông cốt thép, bê tông toàn khối hệ siêu tĩnh khi có sự thay đổi nhiệt độ lớn hơn 30°C. Hệ số giãn nở của bê tông cốt thép lầy bằng 0,00001.

Hoạt tải và các tác động đặc biệt. 5.15. Hoạt tải thẳng đứng tiêu chuẩn đã xét tới sự phát triển trong tương lai lầy như sau: a. Hoạt tải đường sắt (khổ đường 1435 mm) dùng cấp tải trọng sau: - Đường cấp I và II lắy theo tải trọng T - 26; - Đường cấp lIII lầy theo tải trọng T - 22. Các sơ đồ hoạt tải đường sắt lầy theo phụ lục 4.a. b. Hoạt tải ô tô lắy theo tải trọng H-30 và XB-80.

Tải trọng XB-80 chỉ lầy vào tổ hợp tải trọng cơ bản và khi tính theo trạng thái giới hạn thứ 3 cần nhân với hệ sô 0,8.

Các sơ đồ hoạt tải ô tô lầy theo phụ lục 4.b. 5.16. Hệ số vượt tải của hoạt tải (n) lắy như sau: Đồi với đường sắt: n = 1,30;

Đồi với đoàn ô tô: n = 1,40;

Đồi với xe XB-80: n= 1,10;

Đồi với tổ hợp tải trọng phụ: n = 0,8;

Đồi với tổ hợp tải trọng đặc biệt:n = 0,7

5.17. Áp lực đắt thẳng đứng do đường sắt đi trên nóc hầm gây ra được tính theo công thức:

03Z 2 2 = ' ; KN/m“ (T/ịm 9 s 0,5H+1,25 ) ®

còn áp lực đất nằm ngang trong trường hợp trên tính theo công thức: p=q.tg(45° —) ; KN/mÊ (T/m?) (10)

Trong đó: Z - Cấp hoạt tải thẳng đứng tiêu chuẩn của đoàn tàu;

H - Chiều cao đắt phủ trên nóc hàm, kể từ đỉnh hầm đến đáy tà vẹt của đường sắt đi qua trên hầm, (m).

5.18. Áp lực đất thẳng đứng do tải trọng của đường ô tô vượt qua trên nóc hầm gây ra khi chiều dày lớp đất phủ trên đỉnh hâm lớn hơn hay băng 1 m được tính theo công thức:

qz= Hi : KN/mˆ (T/m^) (11) Trong đó: H - Chiều dày lớp đất phủ trên đỉnh hầm (m)

5.19. Áp lực thẳng đứng do bánh xe ôtô gây ra cho kết cầu hầm khi đường ô tô đi trên nóc hằm có chiêu dày lớp đất phủ nhỏ hơn 1 m tính như sau:

a. Trong lớp đắt phủ áp lực đó phân bố dưới góc 30° so với phương đứng.

b. Trong kết cầu vỏ hầm hay kết cầu mặt đường ôtô, áp lực đó phân bố dưới góc 45 so với phương đứng.

5.20. Khi chiều dày lớp đất đắp trên đỉnh hầm nhỏ hơn 1 m mà có đường sắt hay đường ô tô vượt qua thì trong tính toán phải xét đến hệ số động lực do đoàn tàu hay ô tô gây ra cho kết cấu hầm, theo công thức:

5 1+u=l+ 12 TU TT 20+b Ú3

Trong đó:

qg=4(1-h)<2

1 +u.- hệ số động lực;

c - Chiều dày lớp đất đắp trên đỉnh hàm, m; b - Chiều rộng của hầm, m.

5.21. Hoạt tải tiêu chuẩn thẳng đứng của đoàn người trên đường đi trong hầm lấy bằng 300 daN/mÊ (kG/m?).

5.22. Kết cầu phần xe chạy (kề cả đường sắt hoặc đường ô tô) khi có cầu tạo dạng bàn kê trên các gôi đỡ thì mọi tính toán cân tuân theo các quy định hiện hành.

5.23. Tải trọng thi công tác động lên kết cầu hầm (như áp lực kích của máy đào, áp lực ép vữa sau vỏ hầm, trọng lượng máy móc v.v...) được lấy theo tài liệu thiết kế thi công. Tải trọng xây dựng được tính toán với hệ số vượt tải bằng 1,3.

Chú thích: Trị số của hệ số vượt tải có thế điều chỉnh theo điều kiện thực tế và phương pháp thi công.

5.24. Khi thiết kế các kết cầu của hầm cần tính cho hầm nằm trong vùng có động đất từ cấp 7 trở lên, theo các quy định hiện hành.

Nguyên tắc tính toán cơ bản

5.25. Kết cấu của vỏ hầm và cửa hầm cần tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn.

- Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất theo khả năng chịu lực và ồn định lật, trượt;

- Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai theo biến dạng, chuyển vị và điều kiện chống nứt.

5.26. Khi tính theo nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất phải kể đến các hệ số tính toán sau đây:

- Hệ số vượt tải n;

- Hệ số đồng nhất k;

- Hệ số điều kiện làm việc m.

Hoạt tải thẳng đứng phải kể đến hệ số động lực (1 + u). Các tính toán về chóng lật và chống trượt không tính hệ số động lực.

5.27. Theo trạng thái giới hạn thứ hai cần xét đến biến dạng của các bộ phận kết cấu, tính

chuyển vị do tải trọng tiêu chuẩn và không kể đến hệ số động lực.

Chú thích: Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai có thể không tính nếu việc áp dụng thực tế hoặc qua kinh nghiệm thực tế thấy rằng kết cầu như đã thiết kế có độ cứng bảo đảm.

5.28. Độ biến dạng của các chỉ tiết bê tông cốt thép do hoạt tải gây ra không vượt quá:

“an: đối với kết cầu kiểu dầm;

400 :

in lạ - Đối với kết cầu kiểu công son;

Trong đó: I và l‹ là chiều dài nhịp tính toán biến dạng của chi tiết.

5.29. Biến dạng ngang của tường và cửa hàm tính bởi tĩnh tải tiêu chuẩn và tác động của hoạt tải nằm trên lăng thể trượt không được vượt quá Em H - đối với tường hầm và l N - đối với cửa hầm.

H - Chiều cao tính toán của tường hay cửa hầm, m.

5.30. Tính toán kết cấu của hàm theo điều kiện chống nứt với tải trọng tiêu chuẩn, phụ thuộc vào ảnh hưởng của vết nứt trong điều kiện sử dụng công trình. Trong các tính toán không kể đến hệ

số vượt tải và hệ số động lực.

5.31. Ngoài hệ số điều kiện làm việc m như Điều 5.26, để xét đến sự không chính xác trong sơ

đồ tính toán của cửa và vỏ hầm toàn khối, còn phải thêm hệ số điều kiện làm việc bằng 0,9.

5.32. Kết cấu vỏ hầm cần tính theo phương pháp cơ học kết cấu hoặc lý thuyết đàn hồi, có kể đến đặc điểm và tính chất của đất đá xung quanh, vật liệu và kết cầu vỏ hằm và phương pháp thi

công.

5.33. Trong tính toán vỏ hầm cần xét đến kháng lực đàn hồi và lực ma sát giữa đất đá và vỏ hầm. Vỏ hầm xây dựng trong đất yếu, bão hòa nước thì không xét đến kháng lực đàn hồi.

5.34. Khi tính toán ứng lực của vỏ hầm lắp ghép cần xét đến:

Vị trí và độ hở ban đầu của mói nối.

Tính mềm của mối nối.

Khả năng tạo thành khớp dẻo trong tiết diện có ứng suất lớn nhất.

5.35. Các sườn của cấu kiện vỏ hàm lắp ghép nối bằng bu lông cần được tính toán độ bền, độ chống nứt và ứng lực giới hạn trong bu lông, ứng lực này là cường độ tiêu chuẩn của thép bu lông nhân với hệ số 1,25.

5.36. Mối nối của các khối bê tông và bê tông cốt thép cần được tính theo độ bền và độ chống nứt với ứng lực tiếp xúc phân bồ bất lợi nhất của mồi nói.

5.37. Vỏ hằm bê tông cốt thép lắp ghép có các lớp chống thắm nước cũng như vỏ hằm không chịu áp lực thủy tĩnh cho phép độ mở rộng cho khe nứt nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 mm.

5.38. Khi tính toán lớp chồng thắm nước bên trong cần xét đến lực dính kết giữa mặt kết cầu vỏ hầm với lớp đó.

5.39. Tính toán khả năng chịu lực, độ biến dạng và độ chống nứt của vỏ hầm bằng bê tông cốt

thép cần tuân theo quy phạm thiết kế hiện hành.

5.40. Cường độ tiết diện vỏ hầm toàn khối cần được kiểm tra theo hệ số an toàn quy định trong

bảng 8. Bảng 8

Loại tổ hợp tải trọngNguyên nhân phá hoại
Nén hỏng KKéo đứt và kéo lệch tâm K›
Tổ hợp cơ bản
Tổ hợp cơ bản và tổ hợp bỏ sung
Tổ hợp cơ bản và tổ hợp đặc biệt
2,5
2,3
2,0
3,9
3,4
2,8

Tùy theo tình hình chịu lực khác nhau mà tính các hệ số K theo công thức 13và 14. a. Khi tiết diện chịu nén lệch tâm nhỏ hơn 0,225 h: _ m.R,bh Lê N (1+2.) h

(3)

b. Khi tiết diện chịu nén lệch tâm lớn hơn hoặc bằng 0,225h. _m.175.R,.b.h

(4)

K; 6.

NG -1

( h )

Trong đó:

Ru - Cường độ chịu nén đúng tâm, daN/cm® (kG/cm?); Rự - Cường độ chịu kéo đúng tâm, daN/cm® (kG/cm?); N - Lực nén pháp tuyến, daN (kQ);

b, h - Chiều rộng, chiều dày tiết diện, cm;

m - Hệ số điều kiện làm việc, lắy bằng 0,9;

1,75 - Hệ số xét đến khả năng tăng thêm sức chịu tải của tiết diện do quá trình xuất hiện biến dạng dẻo;

e - Độ lệch tâm.

5.41. Cửa hầm tính toán như tường chắn đất. Cần chia ra tường cánh và tường trước đề tính; Đồi với tường cánh lấy một dải rộng 100 cm từ vị trí tiếp xúc với chân tường trước (như hình 4); Đồi với tường trước lấy một dải rộng 50 cm ở vị trí cao nhất sát với vỏ hàm.

Ngoài ra còn kiểm toán sự cùng làm việc của tường trước và tường cánh (phần A trên hình 5).

5.42. Độ lệch tâm (e) của lực dọc đối với tường trước và tường cánh theo các trị số sau: Đồi với tiết diện ở thân tường e nhỏ hơn hoặc bằng 2

Đồi với tiết diện ở móng tường e nhỏ hơn hoặc bằng >

Trong đó: b - là chiều rộng tính toán ở thân tường.

Cần kiểm toán hệ số ổn định của tường theo điều kiện:

Ôn định chồng lật: K¡ lớn hơn hoặc bằng 1,5; Ôn định chồng trượt K› lớn hơn hoặc bằng 1,3.

; ã

: | “;N l : gai ! li | lu Ụ: | lộ chỔ Hình 4. Sơ đồ tính toán tường cánh Hình 5. Sơ đồ tính toán tường trước

6. THÔNG GIÓ VÀ PHÒNG HỎA 6.1. Việc thông gió phải đảm bảo hạ tỷ lệ khí độc thấp hơn nồng độ cho phép.

Nồng độ khí độc trong hầm ô tô, cũng như trong hầm đường sắt, sau khi tàu qua hầm 15 phút, phải ở dưới mức quy định trong bảng 9.

Hình kỹ thuật gốc — trang 21

Hình kỹ thuật gốc — trang 21

Bảng 9

Tên chất khíNồng độ (mg/l)
Oxýt các bon (CO)
Oxýt Niï tơ (N2Og)
Oxýt Lưu huỳnh (SO2)
Sunfua Hydrô (H2S)
Mê tan (CH:)
Cacbonic (CO2)
0,02
0,005
0,02
0,01
0,002
5,0

6.2. Có gắng tận dụng thông gió tự nhiên, lưu lượng không khí qua hầm do thông gió tự nhiên (Qo) được tính theo công thức 15:

Qs = 3600. F. Vs (mŠ/h) (15) Trong đó: F - Tiết diện ngang tĩnh không trong hàm (m®); Vs - Tốc độ không khí chuyển động trong hầm. Xác định ở cửa thoát gió (m/s). 6.3. Hằm đường sắt có một trong các điều kiện sau đây phải thông gió nhân tạo: a. Chiều dài hằm từ 100 m trở lên đối với hầm đường đơn dùng đầu máy hơi nước và diezel; từ 1500m trở lên đối với hằm đường đơn dùng đầu máy điện và 3000 m trở lên đối với hằm đường đôi. b. Hằm nằm trên đường có mật độ tàu thông qua lớn (8 đôi tàu/ngày đêm cho tàu chạy bằng đầu máy điện khác hoặc 6 đôi tàu/ngày đêm cho tàu chạy bằng đầu máy hơi nước và đầu máy diezel). c. Nhiều hằm tàu ngắn nối nhau liên tiếp, cách nhau một khoảng nhỏ hơn 4m và tổng chiều dài các hầm này lớn hơn 1500m. d. Những hằm nằm trong vùng địa tầng có khí nỗ, khí cháy. 6.4. Hầm ô tô có chiều dài trên 400 m phải thông gió nhân tạo. 6.5. Hầm đường sắt không có các điều kiện ghi ở Điều 6.3 và hầm ô tô có chiều dài từ 150 đến 400m phải thông gió nhân tạo nếu như thông gió tự nhiện không đảm bảo theo Điều 6.1. 6.6. Hằm đường sắt có chiều dài đến 300 m, có điều kiện ghi ở mục b, Điều 6.3 và hầm đường ô tô có chiều dài đến 150m, không cần thông gió nhân tạo. 8.7. Tốc độ chuyển động của không khí trong hằm khí thông gió không được lớn hơn 6m/s. 6.8. Trong hầm đường sắt khí thông gió nhân tạo theo phương pháp thông gió ngang có nhiều khó khăn, có thể cho phép bố trí thông gió dọc hay thông gió hỗn hợp. Khi hầm dài trên 1500 m có thể bó trí giếng đứng để thông gió, trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

Phải dùng các giếng sâu để hút gió, còn gió vào có thể qua cửa hầm hoặc các giếng thấp. Trong hầm đường ô tô, nhất thiết chỉ được dùng phương pháp thông gió ngang để thông gió nhân tạo, với cự ly các cửa van gió không quá 5 m. Đường cấp gió vào bố trí dưới đường xe chạy hoặc trên hầm có kết hợp với ống dẫn gió xuống chân hầm. Đường hút gió ra nhất thiết phải bồ trí trên

trần hầm.

6.9. Việc điều khiển các thiết bị thông gió có thể tiền hành từ các phòng trực ban, hoặc trực tiếp từ các phòng đặt máy. Ở hằm đường sắt cần dự tính đặt các thiết bị đóng mở máy thông gió tự động khi tàu chạy qua hầm và sau thời gian thông gió của hầm đã được bảo đảm.

6.10. Số lượng máy quạt gió xác định trên cơ sở lưu lượng gió cần đưa vào hầm phải đủ đảm

bảo thông gió cho hầm theo điều 8.1 và ít nhất phải có một máy dự trữ.

6.11. Các máy thông gió trong hằm đường ô tô cần có thiết bị giảm tiếng ồn xuống dưới 70 dexibel.

6.12. Ở những hầm đường sắt dài trên 300m và hầm đường ô tô dài trên 100 m cần có các phương tiện cứu hỏa (thùng đựng cát, bình khí cacbonic v.v...) đặt tại các hang xe tránh. Đồi với hầm đường ô tô dài dưới 100 m cần có các phương tiện cứu hỏa đặt tại ở hai cửa hầm.

7. CÁP ĐIỆN VÀ CHIẾU SÁNG

7.1. Nguồn điện cho hằm dùng để thông gió, chiều sáng và cho hệ thống tín hiệu, đóng đường tự động có thể lấy từ lưới điện quốc gia, lưới điện cho sức kéo hoặc của các xí nghiệp, các trạm điện công cộng gàn hầm, bằng đường dây cao thế 3 pha điện áp 6 đến 10 KV vào máy biến thế. Khi không có các điều kiện đó thì lầy từ các trạm phát riêng xây dựng ở gần hàm.

Ở hầm không có chiếu sáng và thông gió nhân tạo, không có nguồn điện ở gần thì cấp điện cho hệ thống tín hiệu và thông tin bằng ac-quy.

7.2. Nguồn điện để thông gió cho hầm có điện áp 380/220 V có đường dây trung tính nối với đất.

7.3. Các trạm biến áp hay các nguồn cung cấp, phân phối cho các phụ tải tiêu thụ của hầm (chiếu sáng, thông gió, sửa chữa hằm, mạch đóng đường tự động, tín hiệu v.v...) cần tính toán

đầy đủ công suất tiêu thụ cùng một lúc.

7.4. Trong đường hầm phải dùng cáp bọc bằng cao su chịu nhiệt, không được dùng cáp trần hay cáp bọc bằng sợi, đay.

7.5. Dòng cáp chính đặt ở một bên hầm, còn dòng, cáp phụ phải đặt ở một bên kia hầm. Ở đường hầm dài dưới 300 m có thể đặt tất cả cáp điện ở cùng một bên.

7.6. Cáp cần đặt trên các giá đỡ chắc chắn, cách nhau 1 m, có sứ cách điện. Cự ly các nhóm

cáp lấy như sau:

a. Giữa cáp 6 đến 10 KV với nhau; giữa cáp 6 đến 10 KV với các nhóm cáp khác có điện áp đến 400 V; giữa cáp 6 đến 10 KV và các nhóm cáp của dòng phụ khác hoặc các dòng kiểm tra là 170 mm. b. Giữa các cáp có điện áp làm việc đến 400 V với nhau; giữa cáp có điện áp đến 400 V và các nhóm cáp kiểm tra hoặc cáp phụ - 65 mm. 7.7. Khi chuyển cáp từ bên này hầm qua bên kia hầm thì cáp được treo trên các giá đỡ bằng móc sắt theo vòm hàm. 7.8. Hằm đường sắt có một trong các điều kiện sau đây phải có chiều sáng nhân tạo để đảm bảo giao thông và kiểm tra, duy tu, sửa chữa. Hầm có chiều dài 500 m trở lên hay nhiều hầm liên tiếp cách nhau dưới 4 m có tổng chiều dài lớn hơn 500m; Hầm có chiều dài dưới 500 m nhưng có đường cong trong hàm; Hầm nằm trên đường sắt có mật độ tàu thông qua từ 8 đôi tàu/ngày đêm; Hầm nằm trong vùng rừng núi âm u, hai đầu có nhiều cây cối hay có chướng ngại che khuất, không đủ đảm bảo ánh sáng theo điều 7.10. Hầm đường sắt có chiều dài dưới 300 m trên đường thẳng và 150 m trên đường cong, không thỏa mãn Điều 7.10 nhưng không có nguồn điện ở gần hàm thì không cần chiếu sáng nhân tạo. Hầm đường ô tô dài hơn hoặc bằng 300 m hoặc dưới 300 m nhưng ánh sáng không đủ theo Điều 7.10 thì phải chiều sáng nhân tạo. Những hầm có đặt máy thông gió nhân tạo nhất thiết phải đặt đèn chiếu sáng. 7.9. Chiếu sáng nhân tạo trong hầm chỉ thực hiện bằng ánh sáng điện của đèn dây tóc, hoặc đèn cao áp thủy ngân. Hệ thống chiếu sáng gồm đèn chiếu sáng chung, mắc trên các giá gắn vào tường hầm, (ngoài phạm vi của đường tiếp giáp kiến trúc của đầu máy toa xe) và đèn chiếu sáng di chuyển được để phục vụ cho việc kiểm tra, duy tu, sửa chữa. 7.10. Độ chiều sáng trên đỉnh ray trong hằm đường sắt tối thiều là 1 lux. Độ chiều sáng nằm ngang trong hầm đường ô tô không được nhỏ hơn trị số ghi trong bảng 10. Độ chiếu sáng trên mặt đường phần xe chạy ở hầm có 2 làn xe đo theo trục hầm, ở hầm có 4 làn xe đo theo phần xe chạy của mỗi hướng. Bảng 10

Chế độ chiếu
Sang
Độ chiếu sáng (lux)
Khoảng cách từ cửa hầm có 2lànxe.
hoặc từ cửa ở lôi vào cửa hâm có 4 làn
xe (m)
Khoảng cách từ cửa ở lồi ra cửa hầm
có 4 làn xe (m)
02550751001007550250
Ban ngày30017580402020305090150
Ban đêm10101010101010101010

7.11. Các đèn chiếu sáng ở nơi sửa chữa được nói với ổ cắm. Những ổ cắm này bó trí bên cạnh các hang tránh, khoảng cách giữa chúng là 60m. Các ổ cắm trong hầm đường sắt tuyến đơn và trong hầm đường ô tô có 2 làn xe bồ trí vồ 1 bên hầm, còn trong hầm đường sắt tuyến đôi và hầm đường ô tô có 4 làn xe thì đặt cả 2 bên hàm. Các ổ cắm đặt cách mặt đỉnh ray hay mặt đường xe chạy tối thiểu 700 mm và tối đa 1500 mm.

7.12. Điện áp cho lưới đèn chiếu sáng chung là 220 V, điện áp cho lưới đèn chiếu sáng sửa chữa là 110 V - 127 V lầy từ máy biến áp.

7.13. Chiếu sáng chung của hầm được điều khiển từ phòng trực ban. 7.14. Các đường dây của lưới điện chiều sáng phải luồn trong các ống hoặc dùng cáp bọc.

7.15. Các hộp cầu dao cấp điện cho các máy móc dùng để sửa chữa hầm có sử dụng điện áp 380/220 V. Cần đặt trong các hốc ở tường hầm cách nhau 120 m theo chiều dài hầm, ở độ cao từ 700 mm đến 1000 mm. Trong hầm đường sắt tuyến đơn và hầm đường ô tô có 2 làn xe các hộp cầu dao được bố trí ở 1 bên hầm, còn trong hằm đường sắt tuyến đôi và hầm đường ô tô có 4 làn xe hộp cầu dao được bố trí ở cả 2 bên hàm.

8. HỆ THÓNG THÔNG TIN - TÍN HIỆU

8.1. Việc lựa chọn hệ thống tín hiệu, hệ thống điều khiển và các thiết bị đóng đường cần căn cứ vào mật độ xe qua hầm (đối với hầm ô tô) hay khả năng lưu thông của 2 ga ở 2 đầu hầm,

chiều dài hầm, mặt bằng và mặt cắt dọc của tuyến đường.

8.2. Thiết bị thông tin, tín hiệu và liên lạc của hằm phải hoạt động đảm bảo liên tục, thông suốt

trong mọi thời gian.

8.3. Các trạm tín hiệu cần đặt ở ngoài hầm. Trường hợp đặc biệt có thể đặt các trạm tín hiệu

trong hầm nếu xét thấy cần thiết. 8.4. Hệ thống tín hiệu của hầm đường sắt bao gồm:

Hệ thống tín hiệu báo tin tự động giúp cho người điều khiển, trực ban hằm và người vận hành

thiết bị trong hầm biết giờ tàu đến để phục vụ cho việc tàu qua hàm.

Hệ thống tín hiệu đóng đường để báo cho tàu ngừng chạy trong trường hợp không an toàn hoặc có công nhân làm việc trong hầm.

8.5. Hệ thống tín hiệu của hầm đường ô tô bao gồm:

Tín hiệu báo trước để báo tin cho lái xe biết sắp tới hầm, cũng như báo trước về tình trạng của đoạn đường dẫn tới hằm và đoạn đường qua hàm.

Tín hiệu đóng đường bao gồm tín hiệu dừng lại, tín hiệu giảm tốc độ và tín hiệu được đi để điều khiển sự đi lại của ô tô qua hàm.

8.6. Hệ thống tín hiệu đóng đường dùng ánh sáng, hệ thống tín hiệu báo tin của đường sắt bằng âm thanh và ánh sáng, hệ thống tín hiệu báo trước của đường ô tô dùng các biển báo.

8.7. Chất lượng của tín hiệu âm thanh, phải đảm bảo:

Ngoài đường hầm dùng tiếng còi với khoảng cách thông thường nghe được là 800 m.

Trong đường hầm dùng tiếng còi với khoảng cách thông thường nghe được là 150 m, đặt về một bên hầm ở độ cao với mặt đỉnh ray ít nhất là 2000 mm.

Bên cạnh phòng trực ban của trạm thông gió, trạm bảo vệ cần bố trí còi.

8.8. Hệ thống tín hiệu báo tin bằng ánh sáng sử dụng trong đường hầm là đèn dây tóc có công suất không nhỏ hơn 60 W, đặt cả 2 bên hầm ở trên cả các hang xe tránh và hang người tránh, chiều cao cách đỉnh ray là 3000 mm.

Ở các phòng trực ban của trạm thông gió và trạm bảo vệ dùng đèn dây tóc như đèn ở tổng đài. 8.9. Hệ thống tín hiệu đóng đường dùng đèn màu áp dụng như sau:

a. Đối với đường sắt: phải đặt tín hiệu cách cửa hầm ít nhất 100 m ở bên phải đường theo hướng tàu chạy. Bất kể ngày, đêm phải đảm bảo nhìn thấy rõ ràng, liên tục với khoảng cách ít nhất 800 m. Ở những nơi do địa hình che khuất hay đường cong v.v... không đảm bảo tầm nhìn qui định trên thì cho phép giảm tầm nhìn đối với các tín hiệu đó xuống ít nhất là 400 m, trường hợp thật đặc biệt không dưới 200 m.

Các tín hiệu này chỉ được ở trạng thái mở khi hầm đã đủ điều kiện cho tàu qua an toàn.

b. Đồi với hằm đường ô tô: Đặt tín hiệu ở cạnh công hầm, phía bên phải hướng xe chạy ở độ cao 2000 mm. Các tín hiệu phải đảm bảo nhìn thấy rõ ràng, liên tục không kể ngày đêm với khoảng cách ít nhất là 200 m.

Điều khiển các tín hiệu này từ phòng trực ban của hầm.

8.10. Trước cửa hầm ô tô 200 m về phía bên phải hướng xe chạy phải đặt biển báo "có hầm" ở độ cao cách mặt đường xe chạy 2000 mm và cách mép mặt đường 500 mm. Nếu không thể đặt ở vị trí nêu trên, có thể đặt trên không, chính giữa hướng xe chạy, ở độ cao cách mặt đường xe chạy 4500 mm.

8.11. Đồi với hệ thống tín hiệu báo tin tự động của đường sắt đặt ở trong hằm hay các đoạn

trước cửa hầm cần sử dụng cách mạch điện đường ray.

8.12. Nguồn điện cấp cho tín hiệu báo tin và tín hiệu đóng đường lấy từ lưới điện chiếu sáng.

Đồi với những hằm không có nguồn điện chiếu sáng liên tục thì áp dụng theo Điều 7.1. 8.13. Các cáp tín hiệu cần bồ trí theo Điều 7.5 và 7.7.

8.14. Trường hợp phải đặt các thiết bị rơ le của mạch điện đường ray trong hầm cần có hộp

sắt bảo vệ tránh bốc cháy hoặc ẩm ướt.

8.15. Ở hầm đường ô tô có chiều dài trên 1000 m cần bố trí các loa, treo tại phòng trực ban, phòng bảo vệ và các hang tránh. Khoảng cách giữa chúng theo cầu tạo của hàm.

8.16. Hằm đường sắt có chiều dài bằng và lớn hơn 300 m cần có một trạm điện thoại ở gàn cửa hầm. Khí hậu có chiều dài bằng và lớn hơn 500 m hoặc dưới 500 m nhưng nằm trên đường cong nên 2 cửa hầm không nhìn thấy nhau trực tiếp phải đặt trạm điện thoại tại 2 cửa hàm.

Khoảng cách từ các trạm điện thoại tới cửa hầm là 15m.

8.17. Điện thoại của trạm cửa hằm đường sắt được nối với nhau và nối với 2 ga phía 2 đầu

hầm cũng như đối với các trạm điện thoại của các hàm lân cận trong cùng khu gian.

8.18. Trong hầm đường ô tô có chiều dài lớn hơn 300 m cần có máy điện thoại nối với các phòng trực ban. Các trạm điện thoại cần đặt bên cạnh 2 cửa hầm và các trạm đặt trong hầm cách nhau 150 m. Hệ thống điện thoại ở phòng trực ban cần được nói với hệ thống điện thoại tuyến đường hay hệ thống điện thoại địa phương.

8.19. Trong hầm đường sắt, đường viền quanh miệng các hang tránh phải sơn trắng. Trên tường hầm cách hang 10m về mỗi phía và mũi tên dài 800 mm rộng 400 mm ở độ cao cách mặt ba lát 1500 mm chỉ về phía hang.

PHỤ LỤC 1 MỘT SÓ ĐẶC TRƯNG CỦA ĐÁT ĐÁ

Cấp
đất đá
Mức độ rắn
chắc
Địa tằngTrọng
lượng
riêng
(kgÁĂcm9
Cường độ
chịu nén
giới hạn
(kG/cm?)
ÍkpGóc ma
sát trong
(độ)
IRắnchắt nhấtThạch anh, bazan đặc si.
cũng như các đá cứng rắn.
khác
Từ 2800
đền 3000
2002087
I“Rấtrắn chắcĐá granit rất cứng, pooc fin
thạch anh phiên silíchđá.
vôi cứng răn
Từ 2600
đên 2700
15001585
II
la
RắnĐá granit liền khối cát kết
cứng đá vôi cứng, cuội kêt.
cứng
Đá vôi cứng, đá granit cát
Từ 2500
đền 2600
10001082,5
kết cứng
lV
lIVa
Cứng vừa
Trung bình
Các kết thông thường
quặng sắt
Đá phiền vôi
2400
2500
600
500
75
72,5
VaTrung bìnhĐá phiến sét cứng cát kết.
đá vôi, cuội kêt mêm
Đá phiến mềm của nhiều
loại đá rời đá vôi sét hạt
mịn
Từ 2400
đên 2500
Từ 2400
đến 2600
400
300
70
70
VIMềm vừaĐá phiền sét phong hóa,
thạch cao đât sét, đá vôi
thông thường phong hóa
cát bị xáo trộn, cuội kết
hoặc sạn kêt
án 000
Ñ
Từ 150 đến
200
l)65
VI
Vila
Đấtsétchặt, đất phùsa
răn nên đất sét
Sót cát nhẹ, đất hoàng thổ,
sỏi than mềm
Từ 1800
đến 2000
1600
0,860
80
VIIĐất có cây cỏ,thanbùn sét.
dẻo
15000,630
IXBời, tơiCát, đá vụn, sỏi nhỏ đất
đặp
Từ 1400
đến 1700
0,527
XChảyCát chảy đất hoàng thổ
chảy ra và các loại bùn
Từ 1500
đến 1800
0,3

PHỤ LỤC 2

KHÓ GIỚI HẠN TIỀU CHUẨN CỦA HÀM ĐƯỜNG SÁT 1435 MM TRÊN ĐƯỜNG THẮNG

a. Áp dụng với đầu máy hơi nước và diezel.

KG TuA

„5 - k ký Cả ƒ g

C LECFMG TM

xLrEZmG TỔN

xông sự Ea ¬ li 4á ö LAI J:øng ki - ¬|I & Ị ¬ ¬ #75 Lm s - -.. n Ề ¬ t¬ HH + — | m4 LNNE T] xi. TEGREEEEEEEEEEEE ni

b. Áp dụng với đầu máy điện.

Hình kỹ thuật gốc — trang 28

KHÔOA.r-AXHÔ 28 DUICG THƠ sườn TÕI

4000 p HN

_%0 _ in ,mT sang _— 680 lréo,
“8860 ¬ + Ĩ

: ng dan 7 cấu về đâm =—— mm duc

PHỤ LỤC 3 TRỊ SÓ MỞ RỘNG MẶT CẮT HẦM ĐƯỜNG SÁT TRÊN ĐƯỜNG CONG 1. Trị số mở rộng mặt cắt hầm trên đường cong, với hằm đường sắt đơn:

- Mở rộng vào trong đường cong:

W.= 4050 + H .h (mm) R 1500 - Mở rộng vào ngoài đường cong: W„= 44000 (mm)

R

- Độ mở rộng toàn mặt cắt: W=Wi+W,= 84500 + H .h (mm) R 1500

- Trong đường cong, tim hầm và tim đường lệch nhau một khoảng: 1 d= 2 (W.-W2) (mm) Trong đó: R - Bán kính đường cong, m; h - Siêu cao ray ngoài, mm; H - Chiều cao từ đỉnh ray đến cao độ tính toán, mm; BẰNG GIÁ TRỊ MỞ RỘNG TĨNH KHÔNG CỦA HÀM ĐƯỜNG SÁT TUYẾN ĐƠN

Độ mở rộng W, (mm)Trị số dùng cho mặt cắt vỏ hầm
Bán kính đường cong.
R(m)
Siêu cao ray ngoài.
h(mm)
Tim đường lệch tim
hâm d (mm)

Hình kỹ thuật gốc — trang 29

10 - - -

20 4000 5,0 8 30 3000 6,5 10 40 Từ 2000 đến 1800 Từ 9,5 đến 11 Từ 15 đến 17 50 1500 13 20 60 Từ 1200 đến 600 16,0 Từ 25 đến 26 70 Từ 550 đến 350 16,0 26 80 Từ 300 đến 250 16,0 26

2. Trị số mở rộng tĩnh không hầm đường sắt tuyến đôi trên đường cong: - Mở rộng vào trong đường cong:

W.= 4050 + H .h (mm) R 1500

- Mở rộng ra ngoài đường cong:

_ 44000

W 2 R

(mm)

- Mở rộng giữa tuyến I và tuyến II: _ 84500 Ñ H R 1500. _ 84500 R

AI h (mm)

A; (mm)

- Độ mở rộng toàn bộ: W=x =Ws.r+Ws+Aae, (mm)

- Tim hầm lệch với tim đường sắt phía trong đường cong:

dị = 200 tá (W:-W,›-A) (mm) - Tim hầm lệch với tim đường sắt phía ngoài đường cong:

D2 = 200 tá (Wi-W›+A): (mm)

Trong đó:

R - Bán kính đường cong, m;

h - Siêu cao ray ngoài, m;

H - Khoảng cách từ đỉnh ray đến độ cao tính toán, m; A - Trị số có thể chọn dùng.

Khi đường sắt thứ nhất nằm ngoài đường cong có siêu cao ray ngoài cao hơn ray ngoài của đường sắt thứ 2 thì lây băng 1.

Các trường hợp khác lấy bằng 2.

Bảng trị số mở rộng tĩnh không hầm đường sắt tuyến đôi trên đường cong

Bán kính đường cong.
(m)
Độ mở rộng (mm)Trị số lệch tim đường và tim hầm (mm)
ABAB
dịdodịdo
4000
3000
2000
1800
1500
1200
1000
800
700
600
550
570
450
400
350
300
30
40
60
60
80
90
90
100
100
110
110
110
110
120
120
130
20
30
40
50
60
70
70
70
80
80
80
90
90
100
100
110
196
195
194
193
192
190
191
192
193
193
194
193
196
197
198
201
213
217
225
228
233
241
242
243
243
245
245
245
247
248
250
252
193
191
187
195
182
178
179
180
181
181
182
183
184
185
186
189
210
212
218
220
224
229
230
231
231
233
233
234
235
236
238
240
Chú thích:
A - Khi siêu cao ray ngoài của tuyến ngoài cao hơn siêu cao ray ngoài của tuyến trong.
B - Các trường hợp khác.

PHỤ LỤC 4 TẢI TRỌNG TIÊU CHUÃN CỦA TÀU HỎA VÀ Ô TÔ

a. Sơ đồ tải trọng tiêu chuần của tàu hỏa T-Z.

tế, „ LÄS Lo = Án Xi] “111 ] - VỆ Lư Eg n m bo OITTTLEELLEEEELTTTTTLTUEFUTTTLUL4LAITI <<. NA

M

b. Sơ đồ tải trọng tiêu chuẩn của đoàn ô tô.

Hình kỹ thuật gốc — trang 31

H.- 40

nại gre 035P dgQP đt gYTẽ LH Tai | CS xen ml x II lưei|i g8 Lạc | Tiết H-30 &T TY gu &T ZET lẠT &T 1T #T ~„ la] - [ - | &szskzl ‡ ! rẽ ra & le rom

c. Sơ đồ tải trọng tiêu chuẩn của xe nặng bánh lốp và xe bánh xích

ŸE - 80 xố số ZửT ZữT

| —= na

Lạm| 4 | rnZ Jöẽ; tế —liznl s2 | nhi. IS X - D ¬ 1 4 B0 1 tg@& ©- II HH HH | sm ~¬i _ đi

d. Chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của đoàn ô tô tiêu chuần.

Tên các đặctrưng kỹthuậtĐơn vịTải trọng tiêu chuẩn
H-30H-13H-10
xeXe nặngXe thườngXe nặngXe thường
1. Trọng lượng một xeT3016,9131310
2. Số xe trong đoàn xechiếckhông hạn
chê
1không hạn
chê
1không hạn
chê
3. Trọng lượng trục xeT2x1212,359,19,57,0
4. Trọng lượng trục trướcT6,34,553,93,53,0
5. Chiều rộng bánh saum0,60,60,40,40,3
6. Chiều rộng bánh trướcm0,30,250,20,20,15
7.Chiều dàitiếpxúcdọcđường.
của bánh
m0,20,20,20,20,2
8. Khoảng cách tim trục xem6+1,64,04,04,04,0
9. Chiều rộng thùng xem2,92.72.72.72.7
10. Khoảng cách tim bánh xem1,91,71,71,71,7

e. Chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tải trọng xe bánh lốp và xe xích

Hình kỹ thuật gốc — trang 32

Hình kỹ thuật gốc — trang 32

Tên các đặc trưng kỹ thuậtĐơn vịXB-80X 60
. Loại tải trọngT8060
. Tải trọng 1 xe
S
1¬8060
. Áp lực của một trục bánh xe
c
1¬20
. Áp lực trên một mét dài bánh xích
>
¬2060
. Chiều dài tiếp xúc với đất
Ơ
32050
. Chiều rộng của bánh hay đôi xích
ØÓ
33330,80,7
. Chiều dài tiếp xúc với đường theo hướng xe chạy
`
0,2
. Khoảng cách trục theo bánh xe chạy
X
1,2
. Khoảng cách thời gian bánh hay xích
t
2.72,6

PHỤ LỤC 5 KHÔ GIỚI HẠN CỦA HÀM ĐƯỜNG SÁT Khổ 1000 mm trên đường thẳng

THSIRB BS . L

tiếp | .rSE0 | Đạp

HỆ THỊ + vi xã === Gà đg/ kếY nớu về năm

3 Đáp “eê Trúc

_ ứm lu

cuc đu : Tay xi

Giới hạn kết cấu vỏ hầm

Giới hạn tiếp giáp kiến trúc của đầu máy toa xe

Hình kỹ thuật gốc — trang 33

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 4117:1985
Next
TCVN 7025:2002