QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 4513:1988 — Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

Nhóm H

Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế

Internal water supply – Design standard

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCXD 18 – 64 “Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế”.

Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế hệ thống cấp nước bên trong nhà ở, công trình công

cộng, nhà sản xuất, nhà phụ trợ của xí nghiệp công nghiệp, xây dựng mới hoặc cải tạo.

Chú thích : Khi thiết kế hệ thống cấp nước bên trong, ngoài việc tuân theo các quy định

trong tiêu chuẩn này, còn phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.

Quy định chung.

1.

1.1.

Hệ thống cấp nước bên trong được thiết kế để cấp nước trực tiếp tới các ni dùng

nước.

Hệ thống cấp nước bên trong (hệ thống cấp nước ăn uống, sinh hoạt, hệ thống cấp

nước sản xuất, hệ thống cấp nước chữa cháy) bao gồm:

Đường ống dẫn nước vào, hố đồng hồ đo nước, mạng lưới đường ống chính, ống

nhánh, ống phân phối nước dẫn đến các dụng cụ vệ sinh, thiết bị sản xuất và thiết bị

chữa cháy.

Tuỳ theo lưu lượng của áp lực hệ thống cấp nước bên ngoài, chức năng của nhà và

quy trình công nghệ mà hệ thống cấp nước bên trong còn có : máy bơm, két nước áp

lực, két nước khí nén, bể chứa nước được bố trí ở bên trong hay ở gần công trình.

1.2.

Hệ thống cấp nước ăn uống sinh hoạt (gọi tắt là cấp nước sinh hoạt) phải thiết kế

đảm bảo cấp nước có chất lượng theo đúng tiêu chuẩn chất lượng do Nhà nước quy

định cho nước dùng để ăn uống.

Chú thích:

1. Ở các khu vực dân cư và xí nghiệp sản xuất mà nguồn cấp có chất lượng nước ăn uống

không đủ công suất để đảm bảo cho tất cả các nhu cầu dùng nước, cho phép cấp nước

không cần có chất lượng như nước ăn uống tới các chậu tiểu, bình xả, nước chậu xí, máng

tiểu, vòi rửa sàn nhà hay các dụng cụ vệ sinh tương tự khác.

2. Trường hợp không đủ nước có chất lượng nước ăn uống và trong khu vực xây dựng có

nguồn suối nước nóng, sau khi được cơ quan vệ sinh dịch tễ cấp tỉnh, thành phố cho phép có

thể sử dụng nguồn suối nước nóng để cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt.

1.3.

Hệ thống cấp nước sản xuất phải thiết kế đảm bảo các yêu cầu công nghệ, không làm

ăn mòn đường ống và phụ tùng, không làm lắng cặn và phát triển chất bám… trong

đường ống.

1.4.

Hệ thống cấp nước sinh hoạt bên trong lấy từ đường ống cấp nước của thành phố

không được nối cố định với các đường ống cấp nước sinh hoạt lấy từ các nguồn nước

cục bộ.

Chú thích : Cho phép nối với các hệ thống cấp nước cục bộ trong những trường hợp đặc

biệt khi đã có sự thoả thuận với cơ quan quản lí hệ thống cấp nước của thành phố hay địa

phương sở tại.

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

1.5.

Phải thiết kế đường ống cấp nước chữa cháy bên trong nhà trong các trường hợp sau :

a) Trong các nhà sản xuất trừ những quy định trong điều 1.6 của tiêu chuẩn này.

b) Trong nhà ở gia đình từ 4 tầng trở lên, trường học cao từ 3 tầng trở lên.

c) Trong các cơ quan hành chính cao từ 6 tầng trở lên, trường học cao từ 3 tầng trở

lên.

d) Trong nhà ga, kho tàng, các loại công trình công cộng khác, nhà phụ trợ của các

công trình công nghiệp khi khối tích ngôi nhà từ 5000m3 trở lên.

e) Trong nhà hát, rạp chiếu bóng, hội trường, câu lạcbộ có từ 300 chỗ ngồi trở lên.

Chú thích:

  1. Nếu ở các ngôi nhà nêu trong điều kiện (b), (c) có số tầng khác nhau thì chỉ thiết

kế đường ống cấp nước chữa cháy cho phần nhà có số tầng đã quy định ở trên.

  1. Trong nhà sản xuất có bậc chịu lửa I và II, sản xuất hạng D, E thì hệ thống đường

ống cấp nước chữa cháy chỉ cần đặt ở phần nhà có chứa hay sản xuất những vật liệu

dễ cháy.

  1. Trong trường hợp đặc biệt, không thực hiện được những quy định trong điều 1.5

thì phải được sự thoả thuận của Cục phòng cháy chữa cháy – Bộ Nội vụ.

1.6.

Không thiết kế hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy bên trong nhà trong các

trường hợp sau đây :

a) Trong nhà tắm, nhà giặt công cộng.

b) Trong các nhà sản xuất có sử dụng hay bảo quản các chất khi tiếp xúc với nước có

thể sinh ra cháy, nổ, ngọn lửa lan truyền.

c) Trong các nhà sản xuất có bậc chịu lửa I, II và có thiết bị bên trong làm bằng vật

liệu không cháy mà trong đó gia công, vận chuyển, bảo quản thành phẩm, bán thành

phẩm là vật liệu không cháy.

d) Trong các nhà sản xuất hạng E,D có bậc chịu lửa III, IV, V mà có khối tích không

lớn quá 1.000 m3.

e) Trong các nhà kho làm bằng các vật liệu không cháy, chứa các hàng hoá không

cháy.

g) Trong các trạm bơm, trạm làm sạch nước thải.

h) Trong các nhà sản xuất và nhà phụ trợ của công trình công nghiệp, không có

đường ống cấp nước sinh hoạt hay sản xuất và việc cấp nước chữa cháy bên ngoài lấy

ở sông, hồ ao hay bể dự trữ nước.

1.7.

Đặt thiết bị chữa cháy tự động trong nhà, do yêu cầu công nghệ quy định.

1.8.

Khi thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy bên trong, ngoài việc tuân theo những quy

định trong tiêu chuẩn này, còn phải tuân theo những quy định trong tiêu chuẩn

“Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình. TCVN 2622 : 1978”.

1.9.

Đường ống, phụ tùng, các chi tiết, thiết bị và vật liệu để lắp đặt hệ thống cấp nước

bên trong phải tuân theo các yêu cầu thiết kế của tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn

điệu kiện kĩ thuật hiện hành có liên quan.

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

2.

Hệ thống cấp nước bên trong

2.1.

Trong các nhà ở, công trình công cộng có thể thiết kế những hệ thống cấp nước sau

đây:

a) Hệ thống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy kết hợp.

b) Hệ thống cấp nước sinh hoạt và hệ thống cấp nước chữa cháy đặt riêng hoặc chỉ có

1 trong 2 hệ thống đó.

Trong các nhà sản xuất có thể thiết kế các hệ thống sau đây:

- Hệ thống cấp nước sinh hoạt kết hợp với hệ thống cấp nước sản xuất và chữa cháy

hoặc hệ thống cấp nước sinh hoạt kết hợp với hệ thống cấp nước sản xuất.

- Hệ thống cấp nước sinh hoạt kết hợp với hệ thống cấp nước chữa cháy hoặc hệ

thống cấp nước sản xuất kết hợp với hệ thống cấp nước chữa cháy.

Các hệ thống cấp nước riêng biệt.

2.2.

Việc lựa chọn hệ thống cấp nước bên trong phải căn cứ vào luận chứng kinh tế kĩ

thuật, các yêu cầu vệ sinh và yêu cầu phòng cháy chữa cháy, kết hợp với các thông

số kĩ thuật của hệ thống cấp nước bên ngoài và các yêu cầu về công nghệ sản xuất.

2.3.

Trong các nhà sản xuất và các nhà phụ trợ của xí nghiệp công nghiệp, có thể thiết kế

các hệ thống cấp nước tuần hoàn, hệ thống sử dụng lại, hệ thống cấp nước lạnh, hệ

thống chưng cất nước, hệ thống làm mềm nước…

Việc xác định phương án thiết kế, phải căn cứ vào yêu cầu của công nghệ sản xuất

và phải phù hợp với các quy định về thiết kế xây dựng của các ngành.

Cần thiết kế hệ thống cấp nước tuần hoàn và hệ thống sử dụng lại nước.

2.4.

Đối với nhà ở cao tầng, nhà hành chính, khách sạn, nhà an dưỡng, nhà nghỉ, nhà sản

xuất, nhà phụ trợ, cần nghiên cứu phương án thiết kế hệ thống cấp nước phân vùng.

Chiều cao phân vùng áp lực cấp nước được xác định theo tính toán với áp lực thủy

tĩnh cho phép lớn nhất tại các họng chữa cháy, vòi nước sinh hoạt hoặc tại các vòi

nước sản xuất theo quy định ở điều 3.9 của tiêu chuẩn này.

2.5.

Việc cấp nước vào từng vùng có thể sử dụng máy bơm tăng áp, két nước áp lực hoặc

khí nén và cũng có thể lấy nước trực tiếp từ hệ thống cấp nước bên ngoài.

Áp lực nước của hệ thống cấp nước bên ngoài, phải được sử dụng để cấp nước cho

các tầng dưới của công trình.

3.

Tiêu chuẩn dùng nước, áp lực nước tự do

3.1.

Tiêu chuẩn tính toán trong ngày dùng nước lớn nhất cho nhu cầu ăn uống sinh hoạt

trong nhà ở, nhà công cộng, nhà sản xuất, nhà phụ trợ lấy theo tính năng sử dụng của

nhà, mức độ trang bị các dụng cụ vệ sinh, điều kiện khí hậu và các điều kiện địa

phương khác, theo bảng 1.

Chú thích:

Tiêu chuẩn dùng nước cho một lần hoặc của một dụng cụ vệ sinh trong nhà ở, nhà công

cộng, nhà sản xuất và nhà phụ trợ lấy theo phụ lục 1 của tiêu chuẩn này.

3.2.

Hệ số dùng nước không điều hoà giờ lấy theo quy định trong tiêu chuẩn “Cấp nước

đô thị, Tiêu chuẩn thiết kế”.

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

Bảng 1

Nơi dùng nước Đơn vị dùng nước Tiêu chuẩn dùng nước
trong ngày dùng nhiều
nhất 1/ngày
1 2 3
Nhà ở bên trong mỗi căn hộ có một vòi
nước sử dụng chung cho các nhu cầu
sinh hoạt
Một người Từ 80 đến 100
Nhà ở bên trong có trang thiết bị vệ
sinh : vòi tắm, rửa, xí trong 1 căn hộ
khép kín
Một người Từ 100 đến 150
Nhà ở bên trong mỗi căn hộ có trang
thiết bị vệ sinh : Hương sen tắm, rửa,
xí, tắm đặc biệt
Một người Từ 150 đến 200
Nhà ở bên trong mỗi căn hộ có bồn tắm
và cấp nước nóng cục bộ
Một người Từ 350 đến 400
Nhà ở tập thể kí túc xá có xí, tiểu vòi
tắm giặt chung đặt ở các tầng
Một người Từ 75 đến 100
Nhà ở tập thể có xí, tiểu, vòi tắm giặt,
bếp riêng cho từng phòng
Một người Từ 100 đến 120
Khách sạn – Hạng III Một người Từ 100 đến 120
- Hạng II Một người Từ 150 đến 200
- Hạng I Một người Từ 200 đến 250
- Hạng đặc biệt Một người Từ 250 đến 300
Bệnh viện, nhà điều dưỡng, nhà nghỉ
(có bồn tắm chung và vòi tắm hương
sen)
1 giường bệnh Từ 250 đến 300
Nhà điều dưỡng, nhà nghỉ có bồn tắm
trong tất cả các phòng
1giường Từ 300 đến 400
Trạm y tế, phòng khám đa khoa 1 bệnh nhân 15
Nhà tắm công cộng có vòi tắm hương
sen
1 người tắm Từ 125 đến 150
Nhà giặt bằng tay 1kg đồ giặt 40
Nhà giặt bằng máy 1 kg đồ giặt Từ 60 đến 90
Công ty ăn uống, cửa hàng ăn uống
a) Chế biến thức ăn tại chỗ 1 món ăn 12
b) Chế biến thức ăn đem về
nhà
1 món ăn 10
Nhà ăn tập thể 1 người/ 1 bữa ăn Từ 18 đến 25
Bể bơi trong 1 ngày đêm
a) Bổ sung nước tràn % dung tích bể 10
b) Vận động viên (tính cả tắm)1 vận động viên 50
c) Khán giả 1 chỗ ngồi 3

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

1 2 3
Nhà trẻ
a) Gửi ban ngày 1 trẻ 75
b) Gửi cả đêm 1 trẻ 100
Trụ sở cơ quan hành chính 1 cán bộ Từ 10 đến 15
Rạp chiếu bóng 1 ghế Từ 3 đến 5
Câu lạc bộ 1 chỗ ngồi hay 1 người xem 10
Nhà hát
a) Khán giả 1 chỗ 10
b) Diễn viên 1 diễn viên 40
Trường học, trường phổ thông 1học sinh hay 1 giáo viên Từ 15 đến 20
Sân vận động, nhà thi đấu thể thao
a) Vận động viên (kể cả tắm) 1 vận động viên 50
b) Khán giả 1 chỗ 3
Nước tưới
a) Tưới sân thể thao, sân chơi,
khán đài và các công trình
thể thao ngoài trời, cây xanh
đường sá bên trong khu vực
sân vận động
1m2 1,5
b) Tưới mặt cỏ sân bóng đá 1m2 3
Người phục vụ nhà công cộng 1 người trong 1 ca 25

Chú thích:

1. Đối với các nhà ở, nước sinh hoạt dùng hàng ngày lấy ở vòi công cộng của đường phố,

tiểu khu, thì tiêu chuẩn dùng nước trung bình mỗi người lấy từ 40đến 60 l/ngày.

2. Tiêu chuẩn dùng nước cho một giường bệnh trong bệnh viện, nhà an dưỡng, nhà nghỉ và

cho một chỗ trong trường nội trú đã tính đến lượng nước dùng trong nhà ăn, nhà giặt.

3. Tiêu chuẩn dùng nước của một cán bộ làm việc ở trụ sở, cơ quan hành chính gồm cả

lượng nước cho khách. Nước dùng cho nhà ăn cần tính bổ sung.

4. Tiêu chuẩn dùng nước của các thiết bị máy móc đặt bên trong các nhà giặt bằng máy,

các công ty ăn uống, cửa hàng ăn uống và các nhà khác thì quy định theo đồ án thiết kế

kĩ thuật

5. Nước làm nguội máy của các thiết bị lạnh và điều hòa không khí nêu trong tiêu chuẩn

dùng nước trên và cần tính nêng.

6. Khi lấy nước nóng trực tiếp từ mạng lưới cấp nhiệt cũng như từ trạm nồi hơi khu vực, thì

khi tính toán đường ống, lưu lượng nước lạnh phải tính với hệ số 0,7.

7. Tiêu chuẩn nước tưới đường nêu trong bảng 1 đượctính cho 1 lần tưới trong ngày phụ

thuộc vào điều kiện khí hậu.

8. Lưu lượng nước cho thiết bị công nghệ của các cơ sở điều trị không được nêu trong bảng

1 thì lấy theo quy định của thiết kế công nghệ.

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

3.3.

Tiêu chuẩn dùng nước và hệ số không điều hòa giờ dùng cho nhu cầu ăn uống và

sinh hoạt trong nhà sản xuất lấy theo bảng l và theo TCXD "Cấp nước đô thị. Tiêu

chuẩn thiết kế".

3.4.

Tiêu chuẩn nước dùng để rửa xe trong nhà để xe được quy định như sau :

a) Cho l xe con Từ 200 đến 300 lít.

b) Cho l xe lớn Từ 300 đến 500 lít.

Chú thích :

1. Đối với các loại xe chạy trên đường nhựa, áp dụng tiêu chuần dùng nước cho các xe

con.

2. Thời gian rửa liên tục cho mỗi xe là 10 phút.

3. Tiêu chuẩn nước trên ứng với trờng hợp rửa thủ công ống mềm.

3.5.

Lưu lượng nước tính toán trong một giây của các dụng cụ vệ sinh, đường kính ống

nối với các dụng cụ vệ sinh và số đương lượng lấy theo bảng 2.

Bảng 2

Dụng cụ vệ sinh thiết bị Số đương
lượng
Lưu lượng
nước (l/s)
Đường kính
ống (mm)
1 2 3 4
-
Vòi nước của chậu trút nước thải
-
Vòi nước ở chậu rửa mặt
-
Vòi nớc ở chậu tiểu treo
-
Một mét ống rửa máng tiểu
-
Vòi xả ở chậu xí
-
Vòi xả ở chậu xí
-
Vòi trộn nước nóng lạnh của bồn tắm
dùng nước nóng tập trung
-
Vòi trộn nước nóng lạnh của bồn tắm có
thiết bị đun nước bằng điện
-
Một vòi của chậu giặt chậu rửa
-
Chậu vệ sinh phụ nữ (biđê và vòi phun
của chậu)
-
Một vòi tắm hương sen trong nhóm thiết
bị vệ sinh
-
Một vòi tắm hương sen đặt trong căn hộ
-
Một vòi tắm hương sen ở bể bơi
-
Một vòi nước nóng
-
Vòi nước ở chậu trút nước thải trong
phòng thí nghiệm
-
Vòi ở chậu rửa trong phòng
-
Vòi tưới
1
0,33
0,17
0,3
Từ 6 đến 7
0,5
1,5
1
1
0,35
1
0,67
1
0,17
0,5
1
Từ l,5 đến 2,5
0,2
0,07
0,035
0,06
Từ 1,2 đến 1,4
0,1
0,3
0,2
0,2
0,07
0,2
0,14
0,2
0,035
0,1
0,2
Từ 0,3 đến 0,5
Từ 10 đến 15
Từ 10 đến 15
Từ 10 đến 15
Từ 10 đến 15
Từ 25 đến 32
Từ 10 đến 15
15
15
15
Từ 10 đến 15
15
15
15
Từ 10 đến 15
Từ 10 đến 15
15
Từ 20 đến 25

Chú thích: Trường hợp không có vòi nước, phụ tùng và ống thép tráng kẽm có đường kính D

= 10mm thì cho phép sử dụng ống có đường kính D = 15 mm.

3.6.

Tiêu chuẩn nước dùng cho nhu cầu sản xuất (dây chuyền công nghệ, làm lạnh, rửa

thiết bị, tưới rửa sàn…) và hệ số không điều hoà phải lấy theo yêu cầu công nghệ sản

xuất và theo chỉ dẫn về thiết kế xây dựng riêng cho các ngành công nghiệp.

3.7.

Tiêu chuẩn nước chữa cháy và số cột nước chữa cháy bên trong nhà lấy theo bảng 3.

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

Bảng 3

Loại nhà Số cột nước chữa
cháy
Lượng nước tính
cho mỗi cột
1 2 3
Nhà hành chính cao từ 6 đến 12 tầng có khối tích
đến 25.000m3
1 2,5
Nhà ở gia đình cao từ 4 tầng trở lên, khách sạn và
nhà ở tập thể, nhà công cộng cao từ 5 tầng trở lên
có khối tích đến 25.000m3
1 2,5
Bệnh viện, các cơ quan phòng bệnh, nhà trẻ, mẫu
giáo, cửa hàng thương nghiệp, nhà ga, nhà phụ trợ
của công trình công nghiệp có khối tích từ 5000m3
đến 25.000m3
1 2,5
Các phòng bố trí dưới khán đài của sân vận động
có khối tích từ 5000 m3 đến 25000 m3 và các gian
thể thao có khối tích đến 25.000 m3.
1 2,5
Nhà an dưỡng, nhà nghỉ mát, nhà bảo tàng, thư
viện, cơ quan thiết kế có khối tích từ 7.500 m3 đến
25.000 m3, nhà triển lãm có diện tích trưng bày
dưới 500m2
1 2,5
Hội trường, các gian khán giả có trang bị máy
chiếu phim cố định có sức chứa từ 300 đến 800 chỗ
1 2,5
Nhà ở các loại cao từ 12 đến 16 tầng 2 2,5
Nhà hành chính cao từ 6 đến 12 tầng với khối tích
trên 25.000 m3
2 2,5
Khách sạn, nhà ở tập thể, nhà an dưỡng, nhà nghỉ,
bệnh viện, nhà triển lãm, các loại cửa hàng, nhà ga,
trường học, có khối tích lớn hơn 25.000 m3
2 2,5
Nhà phụ trợ của công trình công nghiệp có khối
tích lớn hơn 25.000m3
2 2,5
Các gian phòng bố trí dưới khán đài sân vận động
và các gian thể dục thể thao có khối tích lớn hơn
25.000m3. Hội trường có sức chứa từ 800 chỗ trở
lên.
2 2,5
Nhà hát, rạp chiếu bang, câu lạc bộ, nhà văn hoá,
rạp xiếc, phòng hoà nhạc có trên 800 chỗ, viện
nghiên cứu khoa học
2 2,5
Nhà sản xuất trừ những điều đã quy định trong
điều 1.6
2 2,5
Các nhà kho có khối tích từ 5000m3 trở lên chứa
vật liệu dễ cháy hoặc vật liệu phòng cháy bảo quản
trong các bao bì dễ cháy
2 2,5

Chú thích : Khi tính toán sử dụng các thiết bị chữa cháy cần áp dụng :

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

1. Nếu ống vòi rồng bằng vải bạt đường kính từ 66mm dài 125m và đường kính đầu phun

của lăng là 19mm thì lưu lượng nước là 5 l/s.

2. Ở những khu dân dụng hay ở các ga xe lửa phụ, trong trường hợp đặc biệt thì ở vị trí bất

lợi nhất áp lực nước tự do có thể hạ thấp xuống 7m.

3.8.

Áp lực nước tự do cần thiết của các vòi nước và dụng cụ vệ sinh tối thiểu 1m ; vòi xả

chậu xí kiểu không có bình xả tối thiểu là 3m ; nồi nấu nước uống và mạng lưới

hương sen tắm tối thiểu là 4m.

3.9.

Áp lực nước làm việc của các dụng cụ vệ sinh trong hệ thống cấp nước sinh hoạt

không được lớn quá 60m. Trường hợp áp lực trong đường ống quá lớn thì phải thiết

kế phân vùng mạng lưới.

3.10. Áp lực tự do thường xuyên của các họng chữa cháy bên trong nhà, phải đảm bảo có

cột nước phun đầy đặc với chiều cao cần thiết quy định trong bảng 4.

Bảng 4

Tính chất của ngôi nhà và công trình Chiều cao cần thiết của cột nước phun dày
đặc (m)
Nhà ở công trình công cộng, nhà phụ có bậc
chịu lửa I, II
6
Nhà ở, công trình công cộng, nhà phụ và nhà
sản xuất có sử dụng vật liệu dễ cháy và dễ gây
ra cháy
Chiều cao cần thiết để có thể phun đến một
điểm cao nhất và xa nhất của ngôi nhà nhưng
không được thấp hơn 6m.
Chú thích :
1. Khi tính toán áp lực nước ở đầu lăng phun nước, phải tính đến tổn thất áp lực trong ống vòi
rồng bằng vải bạt dài 10 hay 20 m, đường kính miệng lăng phun nước là 13 ; 16 ; 19 ; 22
mm.
2. Đối với lưu lượng 2,5 l/s, ống vòi rồng dẫn nước phải có đường kính 50 mm và đường kính
đầu phun của lăng ít nhất 13mm. Đối với lưu lượng 5 l/s phải dùng ống vòi rồng có đường
kính 65mm và đường kính đầu phun của lăng ít nhất 16mm.
3. Đối với các ngôi nhà mà áp lực nước bên ngoài thường xuyên không đủ để cung cấp nước cho
các họng chữa cháy trong nhà thì cần phải đặt máy bơm để tăng áp và có bộ phận điều khiển
máy từ xa, bố trí ở ngay cạnh họng chữa cháy.

3.11. Áp lực do cần thiết ở các thiết bị sản xuất lấy theo đặc trưng công nghệ của thiết bị

đó.

4.

Mạng lưới và phụ tùng đường ống cấp nước bên trong

4.1.

Mạng lưới đường ống cấp nước sinh hoạt bên trong, mạng lưới đường ống cấp nước

chữa cháy, mạng lưới đường ống cấp nước sinh hoạt kết hợp với đường ống chữa

cháy và mạng lưới đường ống cấp nứơc sản xuất có chất lượng như nước ăn uống ;

nên dùng ống thép tráng kẽm khi đường kính ống đến 70mm, ống thép không tráng

kẽm ống gang khi đường kính ống lớn hơn 70mm.

Chú thích:

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

1. Đường ống cấp nước sinh hoạt riêng biệt có thể dùng ống chất dẻo.

2. Đường ống thuộc hệ thống cấp nước chữa cháy riêng biệt cho phép dùng ống thép

không tráng kẽm nhưng không cho phép dùng ống chất dẻo để cấp nước chữa cháy

bên trong.

4.2.

Mạng lưới đường ống cấp nước sản xuất không có chất lượng ăn uống mà có yêu cầu

đặc biệt về nước như làm mềm nước, chưng cất nước… có thể dùng ống chất dẻo,

ống thép tráng kẽm, ống thép, ống thủy tinh, ống thép lót chất dẻo.

Việc chọn lọc ống tuỳ thuộc vào yêu cầu về chất lượng nước, nhiệt độ, áp lực và yêu

cầu tiết kiệm kim loại.

4.3.

Ống dẫn nước vào nhà cần dùng các loại ống sau đây :

a) Ống gang, khi đường kính ống lớn hơn 50mm.

b) Ống thép tráng kẽm, khi đường kính từ 50 mm trở xuống.

Chú thích:

1. Cho phép dùng ống chất dẻo trong những công trình không có hệ thống cấp nước

chữa cháy bên trong và khi có đường kính ống nhỏ hơn 50 mm.

2. Mặt ngoài ống kim loại cần phải có một lớp bảo vệ chống gỉ, chống ăn mòn.

4.4.

Ống thép có thể nối hàn, nối ren hoặc nối mặt bích

4.5.

Hệ thống cấp nước bên trong được thiết kế theo:

- Mạng cụt, nếu cho phép cấp nước không liên tục;

- Mạng vòng hoặc nối vòng ống dẫn nước vào khi cần bảo đảm cấp nước liên tục, khi

đó mạng lưới vòng phải nối với mạng lưới vòng ngoài nhà ít nhất bằng hai ống dẫn

nước vào nhà;

4.6.

Phải thiết kế ít nhất hai ống dẫn nước vào nhà trong các trường hợp sau đây:

- Trong nhà có đặt trên 12 họng chữa cháy;

- Nhà có thiết bị chữa cháy tự động;

- Nhà ở cao trên 16 tầng;

4.7.

Trường hợp bố trí từ hai đường ống dẫn nước vào nhà trở lên, nên nối với nhiều mạng

ống khác nhau của mạng lưới cấp nước bên ngoài nhà. Khoảng giữa đoạn ống dẫn

mạng lưới ngoài nhà với mạng lưới trong nhà cần bố trí van khoá để đảm bảo cấp

nước liên tục khi có một trong những đoạn ống của mạng lưới bị hư hỏng.

4.8.

Khi đặt hai đường ống dẫn nước vào nhà nếu cần thiết phải đặt bể chứa, máy bơm để

tăng áp lực trong đường ống thì các ống dẫn nước vào nhà phải được nối với nhau

trước máy bơm đặt van một chiều.

Trường hợp trên mỗi đường ống dẫn nước vào có bể chứa, máy bơm riêng thì không

cần phải nối các ống dẫn nước vào với nhau.

4.9.

Khi mạng lưới cấp nước bên trong lấy nước từ két nước áp lực đặt trong nhà; và khi

đường ống dẫn nước vào nhà nối với mạng lưới phân phối từ két nước áp lực cũng

như khi có từ hai đường ống dẫn nước vào nhà phải đặt van một chiều.

4.10. Các phụ tùng và các thiết bị trên đường ống dẫn nước vào nhà phải đặt ở những nơi

dễ kiểm tra và dễ sửa chữa nhất.

4.11. Khoảng cách nhỏ nhất theo mặt bằng nằm ngang của đường ống dẫn nước vào nhà

tới các đường ống khác chôn ngầm dưới đất quy định ở bảng 5.

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

4.12. Đường ống cấp nước trong nhà chôn ngầm dưới nền nhà mà giao nhau với đường ống

thoát nước thì đường ống cấp nước phải đặt cao hơn đường ống thoát nước. Khoảng

cách giữa mặt ngoài của hai ống phía giáp nhau không được nhỏ hơn 0,01m.

Bảng 5

Đường kính ống
(mm)
Khoảng cách nhỏ nhất giữa đường ống dẫn nước vào nhà (m)
tới
Đường ống thoát
nước
Đường ống dẫn
nhiệt
Đường ống dẫn hơi áp
lực trung bình
Nhỏ hơn 200
Lớn hơn 200
1,5
3
1,5
1,5
1,5
1,5

4.13. Ở những chỗ đường ống dẫn nước vào nhà nối với đường ống cấp nước của thành

phố, khu dân cư hay khu xí nghiệp phải thiết kế giếng đặt van khoá nước. Khi đường

kính ống dẫn nước vào nhà từ 40 mm trở xuống đặt van chặn và cho phép không phải

xây giếng van.

4.14. Khi đường ống dẫn nước vào nhà bằng gang và áp lực của đường ống bên ngoài lớn

hơn 50m thì ở những chỗ ngoặt của đường ống dẫn nước vào nhà xây gối đỡ ống.

4.15. Chỗ đường ống dẫn nước vào nhà xuyên qua tường tầng hầm hay tường móng nhà

đều phải đặt trong lỗ chừa sẵn:

- Ở những nơi đất khô ráo khoảng cách từ đỉnh ống tới đỉnh lỗ là 0,15m và bên trong

lỗ phải được nhét đầy vật liệu không thấm nước ( dây đay tẩm dầu).

- Ở những nơi đất ẩm ướt hay có nhiều nước ngầm , phần ống xuyên qua tường phải

hàn lá chắn ngăn nước hoặc đặt trong ống lống bằng thép hay gang và cũng có những

biện pháp ngăn nước khác. Kích thước chừa lỗ phụ thuộc vào đường kính ống xuyên

qua tường.

4.16. Trong nhà ở và nhà công cộng, mạng lưới phân phối của đường ống cấp nước bên

trong được đặt trong tầng hầm, tầng kĩ thuật, rãnh ngầm dưới đất hoặc đặt chung với

các đường ống nước nóng, ống dẫn hơi có nắp đậy. Trường hợp nhà không có tầng

hầm mạng lưới phân phối của đường ống cấp nước bên trong cho phép được đặt trực

tiếp dưới nền đất (nhưng phải sơn chống gỉ ống) .

Chú thích:

1. Nêú các đường ống cấp nước đặt chung với đường ống khác trong rãnh ngầm thì các

đường ống dẫn hơi, dẫn nước nóng phải đặt cao hơn đường ống dẫn nước lạnh.

2. Đường ống cấp nước chữa cháy chính không được đặt dọc theo vì kèo cột bằng kim loại.

3. Không được đặt ống cấp nước trong các đường ống thông gió, thông hơi, thông khói.

4.17. Các đường ống chính, ống nhánh, ống phân phối nước dẫn các dụng cụ vệ sinh đều

đặt dốc từ 0,002 đến 0,005 về phía đường ống đứng hay điểm lấy nước. Tại các điểm

thấp nhất của đường ống phải đặt thiết bị xả nước.

4.18. Ống đứng và ống nhánh của hệ thống cấp nước bên trong cần đặt chung với các đư-

ờng ống khác trong hộp panen, blốc, cabin kĩ thuật vệ sinh sản xuất ở nhà máy. Cấu

tạo theo loại này phải đảm bảo có thể thay thế và sửa chữa được đường ống.

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

Cho phép ống đứng, ống nhánh của hệ thống cấp nước bên trong được đặt hở trên

tường vách ngăn ở phòng vệ sinh xí tấm, rửa và phòng bếp mà không có yêu cầu bố

trí đặc biệt.

4.19. Trong các gian phòng yêu cầu bố trí nội thất đặc biệt thì đường ống cấp nước phải

đặt trong rãnh ngầm trong tường, trong hộp. Mặt ngoài của rãnh, hộp ống cần trát

vữa hoặc lát gạch che kín. Các van đặt trong rãnh ngầm, hộp ống phải chừa những

cửa kiểm tra để tiện cho việc quản lí và sửa chữa. Nắp lỗ cửa có thể làm bằng tôn

sơn cùng màu với tường.

4.20. Các đường ống chính, ống nhánh trong nhà sản xuất phải đặt hở... đặt theo khung

nhà, vì kèo, cột, tường và dưới trần nhà. Trường hợp không thể đặt hở cho phép đặt

đường ống cấp nước trong rãnh chung với các đường ống khác; trừ các đường ống

dẫn các chất khí, chất lỏng dễ bắt lửa hoặc có chất độc.

Chỉ được phép đặt chung đường ống dẫn nước sinh hoạt với đường ống thoát nước

trong rãnh khô.

Cho phép đặt ống cấp nước trong rãnh riêng trong những trường hợp đặc biệt và có lí

do chính đáng.

Đường ống dẫn nước tới thiết bị công nghệ ở cách xa tường cột có thể đặt trên sàn

hoặc dưới sàn.

4.21. Đường ống cấp nước đặt trong rãnh blốc bêtông, panen, buồng vệ sinh khi đặt chung

với đường ống cấp nhiệt cũng như đặt trong các phòng có độ ẩm cao, cần thiết phải

có biện pháp cách li nước chống ẩm.

4.22. Các họng chữa cháy bên trong nhà phải bố trí cạnh lối ra vào, trên chiếu nghỉ cầu

thang, ở sảnh, hành lang và những nơi dễ thấy, dễ sử dụng.

4.23. Tâm của họng chữa cháy trong nhà phải bố trí ở độ cao l,25 so với mặt sàn. Mỗi

họng chữa cháy trong nhà phải có một ống vòi rồng chiều dài10m hoặc 30m có đủ

đầu nối và một lăng phun nước được đặt trong tủ riêng biệt.

Chú thích:

1. Tủ chữa cháy có thể đặt ngầm trong tường, treo trên tường hay cột nhà nhưng không được

ảnh hưởng đến lối đi lại và các hoạt động khác trong nhà.

2. Trong cùng một nhà, cấm không được dùng nhiều kiểu đầu nối ống vòi rồng và lăng phun

nước có nhiều kiểu hoặc có đường kính khác nhau.

4.24. Trên đường ống cấp nước vào nhà, nên đặt vòi lấy nước công cộng ở bên ngoài cho

từng đơn nguyên nhà cao tầng. Đường kính vòi nước 20mm hoặc 25mm.

Chú thích: Vòi lấy nước công cộng cần đặt ở sau đồng hồ đo nước của nhà.

4.25. Các van khóa nước của hệ thống đường ống cấp nước bên trong nhà phải đặt ở những

nơi sau:

a) Trên đường ống dẫn nước vào nhà;

b) Trên mạng lưới phân nhánh khép vòng để đảm bảo có thể đóng từng đoạn ống

đem sửa chữa (không quá nửa vòng) và trên mạng vòng của hệ thống cấp nước sản

xuất, theo tính toán đảm bảo cấp nước tới thiết bị hoạt động liên tục từ hai phía;

c) Ở chân ống đứng cấp nước chữa cháy mà có từ 5 họng chữa cháy trở lên, và ở mỗi

đoạn chữa cháy;

d) Ở chân ống đứng cấp nước sinh hoạt hoặc cấp nước sản xuất trong nhà cao từ 3

tầng trở lên;

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

e) Ở các ống nhánh có từ 5 vòi nước trở lên;

g) Ở các ống nhánh vào từng căn hộ, ở các ống nhánh dẫn nước tới bình xả vòi xả

trên các ống nhánh dẫn nước tới vòi tắm và chậu rửa mặt;

h) Trước vòi nước công cộng, vòi tưới bên ngoài;

i) Trước các thiết bị máy móc đặc biệt (sản xuất thử nghiệm, chữa bệnh...) trong

trường hợp cần thiết;

k) Trên mạng lưới đường ống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy vòng kín thì cứ 5

họng chữa cháy có một van khóa cho một tầng;

Chú thích:

l. Khi ống đứng khép vòng theo chiều đứng, van khóa phải đặt ở chân hoặc đỉnh ống đứng.

2. Trên đường ống chạy vòng kín ở bên trong nhà chỉ được phép đặt các thiết bị dẫn nước

theo hai chiều.

3. Các van khóa trên đường ống cấp nước đặt qua cửa hàng, nhà ăn công cộng và các gian

phòng khác xây kết hợp với nhà ở không thể kiểm tra được vào ban đêm, cần bố trí ở bên

ngoài công trình.

4.26. Phụ tùng đường ống, vòi nước, vòi trộn của hệ thống cấp nước sinh hoạt và hệ thống

cấp nước sinh hoạt chữa cháy phải tính với áp lực làm việc 60m. Phụ tùng lắp ở hệ

thống cấp nước sản xuất có áp lực công tác được quy định theo yêu cầu công nghệ.

4.27. Ở những vùng trong mạng lưới cấp nước thành phố có áp lực dư, ở các nhà nhiều

tầng, để giảm áp lực nước và tránh lãng phí nước trên đường ống dẫn nước vào hoặc

trên ống nhánh dẫn nước tới các điểm lấy nước ở mỗi tầng nhà cần đặt thêm các thiết

bị dưới đây:

a) Khi lưu lượng không đổi đặt rông đen (tấm chắn có lỗ);

b) Khi lưu lượng thay đổi, đặt thiết bị điều chỉnh áp lực;

4.28. Khi thiết kế hệ thống cấp nước bên trong cần có biện pháp chống ồn chống rung cho

thiết bị và đường ống, phụ tùng.

5.

Đồng hồ đo nước

5.1.

Để đo lưu lượng nước, trên các đường ống dẫn nước vào nhà, vào từng căn hộ, trên

các đường ống nhánh của mạng lưới ống cấp nước chung hay trên các đoạn ống cấp

nước đến các nơi tiêu thụ khác, cần đặt đồng hồ đo nước.

5.2.

Việc lựa chọn đồng hồ đo nước (kiểu cánh quạt và kiểu tuốc bin) để lắp đặt trên đư-

ờng ống dẫn nước vào nhà cần căn cứ vào lưu lượng ngày lớn nhất chọn theo bảng 6.

Đồng hồ đo nước đặt trên đường ống dẫn nước vào nhà sản xuất cần được kiểm tra

với lưu lượng giờ lớn nhất.

Chú thích: Trường hợp cấp nước cho các thiết bị chữa cháy tự động cũng như hệ thống cấp

nước chữa cháy riêng biệt phải lấy nước trực tiếp từ đường ống dẫn nước vào (không qua

đồng hồ đo nước).

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

Bảng 6

Kiểu đồng hồ
đo nước
Cỡ đồng hồ Lưu lượng
danh nghĩa
(m3/ngày)
Lưu lượng cho phép
Lưu lượng lớn
nhất/ngày
(m3/ngày)
Giới hạn dưới
(m3/h)
Cánh quạt 15
20
25
32
40
50
1
1,6
2,5
4
6,3
10
6
10
14
20
40
60
0,04
0,06
0,08
0,105
0,170
0,220
Tuốc bin 50
80
100
150
200
250
15
45
75
160
165
410
140
500
880
2000
3400
5200
3
6
8
10
18
50

Chú thích: Đối với nước có nhiệt độ lớn hơn 30oC thì dùng loại đồng hồ đặc biệt

5.3.

Tổn thất áp lực trong đồng hồ đo nước kiểu cánh quạt và kiểu tuốc bin, xác định theo

công thức dưới đây :

h = S.q2

(l)

Trong đó :

h- Tổn thất áp lực (m)

q- Lưu lượng nước tính toán (l/s)

S- Sức cản của đồng hồ, lấy theo bảng 7.

Bảng 7

Đường kính
đồnghồ
(mm)
15 20 32 40 50 80 100 150 200
Sức cản của
đồnghồ (m)
14,4 5,1 1,3 0,320,2650,002070,006750,00013 0,0000453

Chú thích: Tổn thất áp lực khi lưu lượng nước sinh hoạt, sản xuất qua đồng hồ kiểu cánh quạt

không được vượt quá 2,5m, qua đồng hồ kiểu tuốc bin không quá 1m và khi có cháy tương ứng là

5m và 2,5m.

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

5.4.

Đồng hồ đo nước phải đặt ở mặt ngoài tường bao của nhà, chỗ đường ống dẫn nước

vào nhà ở những chỗ dễ kiểm tra và dễ sửa chữa nhất.

Chú thích:

1. Không được đặt đồng hồ đo nước trong các phòng ngủ.

2. Đồng hồ đo nước phâi đặt trên đường ống cấp nước vào nhà, có đường kính bằng hay nhỏ

hơn đường kính ống cấp nước một cỡ.

3. Trường hợp không thể đặt đồng hồ đo nước như trên, cho phép đặt ngoài nhà nhưng phải

đặt trong hố riêng có nắp đậy.

5.5.

Khi chỉ có một đường ống dẫn nước vào nhà nối với hệ thống cấp nước sinh hoạt và

chữa cháy bên trong thì phải đặt một đường ống vòng qua phía trước đồng hồ.

Lưu lượng nước chảy qua đồng hồ và đường ống vòng phải bằng tổng số lưu lượng

nước sinh hoạt và chữa cháy lớn nhất trong nhà.

Chú thích : Trên đường ống vòng, phải bố trí van khóa kẹp chì niêm phong do cơ

quan cấp nước địa phương quản lí. Chỉ được phép mở van khóa khi có cháy. Vị trí

đặt đồng hồ phải dễ thao tác và có kí hiệu hoặc biển chỉ dẫn.

5.6.

Đồng hồ kiểu cánh quạt phải đặt nằm ngang ; kiểu tuốc bin có thể đặt xiên, nằm

ngang hay đặt đứng khi chiều dòng nước chảy từ dưới lên trên. Mỗi phía của đồng hồ

đo nước phải đặt van khóa. Giữa đồng hồ đo nước và van khóa thứ hai (theo chiều

nước chảy) đặt vòi xả. Trường hợp đồng hồ đo nước kiểu tuốc bin, đặt sau van khóa

cần phải nối l đoạn ống thẳng dài bằng 5 lần đường kính ống cấp nước.

6.

Tính toán mạng lưới cấp nước

6.1.

Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước bên trong theo lưu lượng lớn nhất trong một

giây.

6.2.

Mạng lưới cấp nước sinh hoạt và mạng lưới cấp nước sản xuất sử dụng để chữa cháy

phải bảo đảm lưu lượng nước chữa cháy khi lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt và

sản xuất lớn nhất trong một giây.

Chú thích: Khi xác định lưu lượng giây cho lưu lượng chữa cháy trong nhà sản xuất và nhà

phụ, không tính lưu lượng nước để tắm, rửa sàn và tưới.

6.3.

Mạng lưới cấp nước sinh hoạt, mạng lưới cấp nước sản xuất và mạng lưới cấp nước

chữa cháy phải tính để đảm bảo áp lực cần thiết của dụng cụ vệ sinh, thiết bị, vòi

chữa cháy đặt cao nhất, xa nhất so với ống dẫn nước vào nhà.

6.4.

Đường kính ống cấp nước bên trong được tính toán với khả năng sử dụng tối đa áp

lực có sẵn trên đường ống cấp nước bên ngoài.

6.5.

Tốc độ nước chảy trong đường ống thép cấp nước sinh hoạt bên trong nhà không

vượt quá các trị số sau:

- Trong đường ống chính và ống đứng : từ l,5 đến 2 m/s;

- Ống nhánh nối với các thiết bị vệ sinh 2,5 m/s;

Trường hợp nước dùng cho nhu cầu sản xuất, tốc độ nước trong ống chính và ống

đứng không vượt quá l,2m/s;

Trường hợp các thiết bị chữa cháy tự động không quá 10 m/s;

6.6.

Khi tổng số đương lượng của các dụng cụ vệ sinh từ 20 trở xuống, đường kính ống

cấp nước cho phép lấy theo bảng 8.

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

Bảng 8

Tổng số đương lượng của các dụng
cụ vệ sinh
1 3 6 12 20
Đường ống cấp nước
(mm)
10 15 20 25 32

6.7.

Lưu lượng nước tính toán trong một giây cho nhà ở được xác định theo công thức

2,0

a

q

N

KN

(2)

Trong đó:

q- Lưu lượng nước tính toán trong một giây (l/s);

a- Trị số phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nước tính cho 1 người trong một ngày lấy

theo bảng 9. l;

K- Hệ số phụ thuộc vào số đương lượng lấy theo bảng 10;

N- Tổng số đương lượng của dụng cụ vệ sinh trong nhà hay khu vực tính toán (đoạn

ống tính toán);

Chú thích:

1. Lưu lượng nước tính toán trong nhà ở xác định theo công thức (2) với số đương lượng của

các dụng cụ vệ sinh đến 5.000.

2. Lưu lượng nước trong nhà ở xác định theo phụ lục II của tiêu chuẩn này.

3. Lưu lượng nước trong mạng lưới cấp nước bên ngoài đặt ở tiểu khu hoặc ở đường phố lấy

theo tiêu chuẩn cấp nước hiện hành.

4. Số đương lượng dụng cụ vệ sinh xem bảng 2.

Bảng 9

Tiêu chuẩn dùng nước
của một người l/ngày
100 125 150 200 250 300 350 400
Trị số a 2,2 2,16 2,15 2,14 2,05 2,00 1,90 1,85

bảng 10

Số đương
lượng
Đến 300 Từ 301 đến
500
Từ 501 đến
800
Từ 801 đến
1200
1201 và lớn
hơn
Trị số K 0,002 0,003 0,004 0,005 0,006

Chú thích: Trong nhà ở có cấp nước nóng tập trung lưu lượng tính toán (l/s) của nước trong

mạng lưới cấp nước nóng và lạnh xác định theo công thức (2) nhân với hệ số 0,7.

6.8.

Trường hợp nhà công cộng xây dựng trong nhóm nhà ở thì lưu lượng nước tính toán

trong một giây cần phải xác định theo điều 6.9 và 6.10 của tiêu chuẩn này.

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

6.9.

Lưu lượng nước tính toán trong một giây cho các cơ quan hành chính trụ sở, nhà trọ,

khách sạn, nhà ở tập thể, kí túc xá, nhà trẻ, trường học, cơ quan giáo dục, bệnh viện

đa khoa, nhà tắm công cộng, trại thiếu nhi, xác định theo công thức dưới đây:

D

2,0

q

N

(3)

Trong đó:

q- lưu lượng nước tính toán (l/s);

N - Tổng số đương lượng của các dụng cụ vệ sinh trong nhà hay đoạn ống tính toán;

Į - hệ số phụ tùng chức năng của mỗi loại nhà lấy theo bảng 11;

Bảng 11

Hệ số Loại nhà
Nhà tắm
công
cộng, nhà
trẻ
Bệnh viện,
phòng
khám đa
khoa
Trụ sở cơ
quan hành
chính, cửa
hàng, viện
thiết kế
Trường học
và cơ quan
giáo dục
Bệnh viện,
nhà điều
dưỡng, nhà
nghỉ, trại
thiếu nhi
Nhà ở tập
thể, nhà
trọ, khách
sạn, kí túc
xá
Į 1,2 1,4 1,5 1,8 2,0 2,5

Chú thích:

1. Lưu lượng nước tính toán trong một giây dùng cho nhu cầu sinh hoạt trong các loại nhà

nêu ở điều 6.9, xác định theo phụ lục 3.

2. Lưu lượng nước trong nhà tắm công cộng được xác định theo công thức:

q = 6 q0.na,

(4)

Trong đó:

q- Lưu lượng nước tính toán (l/s);

n- Số dụng cụ vệ sinh cùng loại;

a'-Hê số hoạt động đồng thời của các dụng cụ vệ sinh:

Cho bồn tắm : 50%

Vòi tắm hương sen : 100%

Vòi tắm thấp : 100%

Chậu rửa : 30%

q0 - Lưu lượng nước của một dụng cụ vệ sinh cùng loại (l/s);

6.10. Lưu lượng nước tính toán trong một giây cho nhu cầu sinh hoạt trong nhà sản xuất và

các phòng sinh hoạt của xí nghiệp công nghiệp, phòng, gian khán giả, công trình thể

dục thể thao, xí nghiệp ăn uống công cộng, xác định theo công thức:

q = 6 q0.n.a,

(5)

Trong đó :

q - Lưu lượng nước tính toán (l/s);

q0 - Lưu lượng nước của một dụng cụ vệ sinh cùng loại (l/s);

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

n- Số dụng cụ vệ sinh cùng loại;

p- Hệ số hoạt động đồng thời của dụng cụ vệ sinh lấy theo bảng 12 và bảng 13.

6.11. Hệ số hoạt động đồng thời của các dụng cụ vệ sinh trong nhà sản xuất và các phòng

sinh hoạt của xí nghiệp công nghiệp tùy thuộc vào số lượng dụng cụ vệ sinh lấy theo

bảng 12.

6.12. Hệ số hoạt động đồng thời của các dụng cụ vệ sinh trong các phòng, gian khán giả,

các công trình thể thao, xí nghiệp ăn uống công cộng lấy theo bảng 13.

6.13. Lưu lượng nước tính toán trong l giây cho nhu cầu sản xuất phải xác định theo phần

công nghệ của thiết kế có kể tới chế độ tiêu thụ nước.

Chú thích: Khi thiết kế các xí nghiệp sản xuất có sản lượng cao nếu có lí do kinh tế - kĩ

thuật thích đáng phù hợp với yêu cầu của công nghệ, lưu lượng cho phép nhân với hệ số từ

1,1 đến 1,2

Bảng 12

Loại dụng cụ vệ sinh Số lượng dụng cụ vệ sinh
1 3 6 10 20 40 60 100 120
- Chậu rửa mặt
- Chậu rửa mặt tròn có vòi
phun nước
- Hương sen tắm
- Chậu tiểu có bình xả tự
động
- Chậu tiểu treo
- Chậu xí có vòi xả
- Chậu xí có bình xả
1
1

1
1

1
1
1
1
1

1
1

0,7
0,3
0,75
1
1

1
1

0,5
0,25
0,65
1
1

1
1

0,4
0,2
0,6
1
1

1
1

0,34
0,15
0,5
1
1

1
1

0,3
0,1
0,45
1
1

1
1

0,3
0,1
0,4
1
1

1
1

0,25
0,1
0,4
1
1

1
1

0,25
0,005
0,4

Chú thích:

1. Khi xác định lưu lượng nước tính toán trong 1 giây không tính lưu lượng nước ở vòi tưới,

vòi phun nước uống biđê

2. Hệ số hoạt động đồng thời của các chậu rửa và các dụng cụ khác không có trong bảng

lấy theo số liệu ở phần công nghệ của thiết kế.

3. Một bình xả dùng đề rửa tự động cho 3 đến 4 chậu tiểu.

6.14. Tổn thất áp lực do ma sát bên trong đường ống cấp nước bằng thép hay gang, xác

định theo bảng tính thủy lực và công thức dưới đây:

i : A.q2

Trong đó:

i - Tổn thất áp lực do ma sát bên trong đường ống trên 1m chiều dài ống.;

A - sức cản đơn vị phụ thuộc vào đường kính ống cấp nước;

q - Lưu lượng nước tính toán. (l/s);

Bảng 13

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

Dụng cụ vệ sinh Hệ số hoạt động đồng thời của các dụng cụ vệ sinh
Rạp chiếu bóng, hội
trường, câu lạc bộ
công trình thể thao
Nhà hát, rạp
xiếc
Cửa hàng ăn uống
công cộng
- Chậu rửa mặt
- Bình xả chậu xí
- Chậu tiểu treo
- Vòi tắm hương sen
- Chậu rửa trong quầy
căng tin
- Máy rửa bát
0,8
0,7
1,0
1,0

1,0

-
0,6
0,5
0,8
1,0

1,0

-
0,8
0,6
0,5
1,0



-

6.15. Sức cản đơn vị A dùng cho ống thép lấy theo bảng 14 với trường hợp khi tốc độ nước

trong ống là l,2m/s, và lớn hơn. Còn khi tốc độ nhỏ hơn l,2m/s trị số A phải nhân với

hệ số K. Hệ số K lấy theo bảng 15.

Bảng 14

Đường kính ống
mm
A Đường kính ống
mm
A
1 2 3 4
a) Lưu lượng tính bằng 1/s
10
15
20
25
32
40
32,95
8,809
1,643
0,4367
0,09386
0,04453
50
70
80
100
125
150
0,001108
0,002993
0,001168
0,000267
0,00008623
0,00003395
b) Lưu lượng tính bằng m3/s
175
200
225
250
18,96
9,273
4,822
2,583
300
325
350
400
0,9392
0,6088
0,4078
0,2062

Bảng 15

Tốc độ
m/s
0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0 1.1 1,2
K 1,41 1,281,2 1,151,1151,0851,061,041,035 1,015 1,0

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

6.16. Khi tính toán mạng lưới cấp nước bên trong cần tính thêm tổn thất áp lực cục bộ lấy

bằng phần trăm tổn thất áp lực do ma sát theo chiều dài ống:

a) Trong mạng lưới cấp nước sinh hoạt cho nhà ở và nhà công cộng 30%;

b) Trong mạng lưới cấp nước sinh hoạt và chữa cháy kết hợp cho nhà ở và nhà công

cộng, trong mạng lưới cấp nước sản xuất 20%;

c) Trong mạng lưới cấp nước sản xuất và chữa cháy kết hợp 15%;

d) Trong mạng lưới cấp nước chữa cháy l0%;

6.17. Trường hợp mạng lưới cấp nước nối với nhiều ống dẫn nước vào, khi tính toán cần tí-

nh với điều kiện đóng một trong các ống dẫn nước vào. Trường hợp có hai ống dẫn

nước vào, mỗi ống phải tính với l00% lưu lượng nước chữa cháy, khi có trên 2 ống,

mỗi ống tính 50% lưu lượng nước chảy qua.

Chú thích: Tỉ số phần trăm về lượng nước tính cho yêu cầu sản xuất trong trường hợp đóng

một trong các ống dẫn nước căn cứ vào luận chứng kinh tế kĩ thuật.

6.18. Áp lực của cột nước chữa cháy phụ thuộc vào đường kính miệng lăng phun nước và

bán kính hoạt động của cột nước dày đặc lấy theo bảng 16.

Chú thích:

1. Bán kính hoạt động của cột nước phun dày đặc phải lấy bằng chiều cao của gian phòng

tính từ nền đến mái nhà hay trần nhà.

2. Trường hợp nhà có nhiều hình khối phức tạp thì chiều cao của gian phòng, tính từ nền

đến mái hay trần của phần cao nhất.

3. Áp lực ở các họng chữa cháy được tính toán cho ống vòi rồng dẫn nước bằng vải bạt.

6.19. Tổn thất áp lực trong ống vòi rồng bằng vải bạt xác định theo công thức:

H = Kp.q2.l

Trong đó:

h - Tổn thất áp lực trong ống vòi rồng (m);

q - Lưu lượng cột nước chữa cháy (1/s);

Kp - Hệ số sức cản của ống vòi rồng ;

l - Chiều dài ống vòi rồng (m);

Hệ số Kp lấy như sau:

Ống vòi rồng đường kính 50 mm - 0,012;

Ống vòi rồng đường kính 66 mm - 0,00385;

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

Bảng 16

Chiều
cao
nước
phun
dày
đặc
chiều
cao
phòng
(m)
Đường kính miệng lăng phun nước (mm)
13 16 19 22
Lưu
lượng
1 cột
nước
chữa
cháy
1/s
áp lực của
họng
chữa cháy
(m) khi
ống vòi
rồng dài
(m)
Lưu
lượng
1 cột
nước
chữa
cháy
1/s
áp lực của
họng
chữa cháy
(m) khi
ống vòi
rồng dài
(m)
Lưu
lượng
1 cột
nước
chữa
cháy
1/s
áp lực của
họng
chữa cháy
(m) khi
ống vòi
rồng dài
(m)
Lưu
lượng
1 cột
nước
chữa
cháy
1/s
áp lực của
họng
chữa cháy
(m) khi
ống vòi
rồng dài
(m)
10 20 10 20 10 20 10 20
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
a) Vòi chữa cháy d = 50 mm
6
8
10
12
14
16
18
20
-
-
-
2,6
2,8
3,2
3,6
4,0
-
-
-
20,2
23,6
31,6
39,0
47,7
-
-
-
21,0
24,5
32,8
40,6
49,7
2,6
2,9
3,3
3,7
4,2
4,6
5,1
5,6
9,2
12,0
15,1
19,2
24,8
29,3
36,0
44,0
10,0
13,0
16,4
21,0
26,3
31,8
40,0
48,0
3,4
4,1
4,6
5,2
5,7
-
-
-
8,8
12,9
16,0
20,6
24,5
-
-
-
10,4
14,8
18,5
24,0
28,5
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
b) Vòi chữa cháy d = 66 mm
6
8
10
12
14
16
18
20
-
-
-
2,6
2,8
3,2
3,6
4,0
-
-
-
19,8
23,0
31,0
38,0
46,4

-
20,2
23,3
31,5
38,5
47,0
2,6
2,9
3,3
3,7
4,2
4,6
5,1
5,6
8,8
11,0
14,0
16,0
23,0
27,6
33,8
41,2
9,0
11,4
14,6
18,6
23,5
28,4
34,6
42,4
3,4
4,1
4,6
5,2
5,7
6,3
7,0
7,5
7,8
11,4
14,3
18,2
21,8
26,6
32,9
37,2
8,3
12,4
15,2
19,9
23,0
28,0
34,8
39,7
4,5
5,4
6,1
6,8
7,4
8,3
9,0
8,7
7,8
11,3
14,4
18,0
21,4
27,0
32,7
36,7
8,6
12,4
15,8
19,8
32,5
29,7
34,8
40,6

Chú thích: Áp lực vòi chữa cháy được tính với sức cản trong ống vòi rồng bằng vải bạt.

6.20. Tính toán thủy lực cho thiết bị chữa cháy tự động theo chỉ dẫn thiết kế của các thiết

bị đó.

7.

Máy bơm cấp nước

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

7.1.

Trường hợp mạng lưới đường ống cấp nước bên ngoài thường xuyên hay từng thời

gian không có đủ áp lực cần thiết để đưa nước lên các tầng của công trình cần phải

thiết kế trạm bơm tăng áp.

Chú thích: Nghiêm cấm việc đặt máy bơm hút trực tiếp trên đường ống dẫn nước vào nhà

mà phải hút qua bể chứa nước điều hòa.

7.2.

Kiểu loại và chế độ làm việc của máy bơm phải được xác định trên cơ sở so sánh

kinh tế kĩ thuật các phương án:

- Máy bơm hoạt động liên tục;

- Máy bơm hoạt động từng thời kì;

- Máy bơm nước chữa cháy (chỉ hoạt động khi có cháy);

7.3.

Cho phép đặt riêng máy bơm cấp nước sinh hoạt và nước chữa cháy trong một trạm

hay kết hợp với các ngôi nhà khác, nhưng phải được ngăn cách bằng tường không

cháy và có lối ra ngoài trực tiếp.

Chú thích: Trạm máy bơm đặt riêng biệt thì phải làm bằng vật liệu có bậc chịu lửa III.

7.4.

Không cho phép đặt máy bơm trực tiếp dưới các căn hộ, các phòng của nhà trẻ, các

lớp học của trường phổ thông, các phòng điều trị của bệnh viện, phòng hành chính,

các giảng đường của trường đại bọc và các phòng tương tự khác.

7.5.

Máy bơm trong nhà sản xuất nên bố trí ngay trong xưởng dùng nước. Trường hợp

máy bơm đặt trong gian sản xuất phải có thiết kế hàng rào ngăn che.

7.6.

Máy bơm phục vụ cho l nhóm nhà ở đặt trong trạm riêng, cũng như máy bơm sản

xuất cỡ lớn cần thiết kế theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới công trình.

7.7.

Công suất của máy bơm nước sinh hoạt, sản xuất có bể chứa nước cần tính theo lưu

lượng giờ lớn nhất. Còn đối với máy bơm không có bể chứa nước tính theo lưu lượng

giây.

7.8.

Máy bơm có thể điều khiển bằng tay, điều khiển từ xa hay có thiết bị điều khiển tự

động. Khi máy bơm chữa cháy điều khiển từ xa thì nút điều khiển cho máy bơm

chạy phải để gần họng chữa cháy mà tại đó áp lực của đường ống bên ngoài không

đủ để chữa cháy được.

7.9.

Cho phép đặt máy bơm chữa cháy mà không cần máy bơm dự phòng trong các

trường hợp sau đây :

a) Trong nhà phụ của kho không có thiết bị chữa cháy tự động và có một cột nước

chữa cháy.

b) Trong các xí nghiệp có hạng sản xuất D, E mà công trình có bậc chịu lửa I, II hoặc

khi lưu lượng nước chữa cháy bên ngoài không vượt quá 201/s.

7.10. Máy bơm của hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà có phân vùng cấp nước, các

công trình đặc biệt, rạp chiếu bóng, câu lạc bộ, nhà văn hóa, phòng họp, hội trường

và công trình có trang bị hệ thống chữa cháy tự động, ngoài việc điều khiển máy

bơm tự động hoặc từ xa, còn cần có thiết bị điều khiển bằng tay.

Chú thích: Khi mở tự động máy bơm chữa cháy đồng thời phải phát tín hiệu (ánh sáng và

âm thanh) vào phòng thường trực hoặc vào phòng thường xuyên có công nhân phục vụ ngày

đêm.

7.11. Máy bơm có két nước khí nén phải thiết kế điều khiển tự động.

7.12. Phải bảo đảm máy bơm vận hành thuận lợi, theo các yêu cầu sau :

a) Mở tự động máy bơm làm việc.

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

b) Mở tự động máy bơm dự phòng nếu máy bơm làm việc không mở được vì lí do kĩ

thuật.

c) Mở tự động máy bơm chữa cháy.

7.13. Trục máy bơm nước cần đặt thấp hơn mực nước thấp nhất của nguồn nước. Trường

hợp máy bơm đặt cao hơn thì phải có bộ phận mồi nước.

7.14. Khi máy bơm hút nước từ bể chứa có hai máy bơm trở lên thì số lượng ống hút ít

nhất là 2. Mỗi đường ống phải bảo đảm hút được một lượng nước chữa cháy cần thiết

lớn nhất.

Chú thích: Cho phép đặt một ống hút khi không có bơm dự phòng.

7.15. Trên đường ống đẩy ở mỗi máy bơm phải có van khóa, van một chiều và đồng hồ áp

lực, trên đường ống hút chỉ cần đặt van khóa.

7.16. Đối với máy bơm (chữa cháy, sinh hoạt, sản xuất) không cho phép ngừng cấp nước

phải bảo đảm cấp điện liên tục bằng cách nối với hai nguồn điện độc lập. Nếu chỉ có

một nguồn điện, cho phép đặt máy bơm chữa cháy dự phòng chạy bằng động cơ đốt

trong.

7.17. Máy bơm và động cơ điện phải nằm trên cùng trục.

7.18. Máy bơm phải đặt trên bệ móng cao hơn mặt nền nhà tối thiểu là 0,2m.

Chú thích: Trong từng trường hợp, máy bơm cấp nước sản xuất có thể đặt trên khung gỗ

hoặc khung thép mà không cần xây móng.

7.19. Khoảng cách cho phép nhỏ nhất giữa các thiết bị đặt trong phòng máy bơm, theo quy

định sau:

a) Từ cạnh bên của móng đặt máy bơm và động cơ điện đến tường nhà và khoảng

cách giữa các móng là 70 mm;

b) Từ cạnh bệ máy bơm phía ống hút đến mặt tường nhà đối diện là l000 mm; từ

cạnh bệ máy bơm phía động cơ điện đến mặt tường nhà không được nhỏ hơn khoảng

cách cần thiết để rút rôto của động cơ điện ra mà không cần tháo động cơ điện khỏi

bệ máy.

Chú thích:

1. Máy bơm có đường kính ống đẩy từ 100mm cho phép đặt dọc tường và vách nhà mà

không cần có lối đi giữa máy bơm và tường, nhưng không nhỏ hơn 200mm tính từ móng nhà

đến bệ.

2. Cho phép đặt hai máy bơm trên cùng một móng mà không cần bố trí lối đi lại giữa chúng,

nhưng xung quanh móng phải chừa một lối đi riêng không nhỏ hơn 700mm.

7.20. Chiều cao phòng của trạm bơm có thiết bị nâng cần phải bảo đảm khoảng cách thông

thủy từ đáy vật được nâng đến đỉnh của các thiết bị đặt ở dưới không được nhỏ hơn

500mm.

Chiều cao thông thủy của trạm bơm không có thiết bị nâng thì lấy tối thiểu là 2,2m.

7.21. Phải có cấu tạo cách âm cho máy bơm cấp nước sinh họat trong nhà ở và nhà công

cộng. Máy bơm cần đặt trên nền cách âm như đặt tấm đệm dưới chân máy bơm bằng

cao su hay gỗ mềm. Trên ống hút và ống đẩy phải có đệm lót chống rung dài ít nhất

1m.

7.22. Mạng lưới đường ống cấp nước bên trong tăng áp lực theo phương án máy bơm có

két nước khí nén được thiết kế theo dây chuyền công nghệ và phải đáp ứng các quy

phạm của cơ quan kiểm tra an toàn Nhà nước.

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

8.

Két nước áp lực và bể chứa nước

8.1.

Két nước áp lực phải bảo đảm chứa được một khối lượng nước dự trữ để điều chỉnh

chế độ nước không điều hòa và cấp nước chữa cháy. Cần phải có ống phân phối riêng

để đảm bảo lượng nước chữa cháy nguyên vẹn và không sử dụng nước vào các mục

đích khác.

Chú thích:

l. Trường hợp bên trong mỗi căn hộ của nhà ở cao tầng đã có bể chứa nước dự trữ riêng thì

không cần phải đặt két nước áp lực chung trên mái.

2. Trong mọi trường hợp, dung tích két nước áp lực không được vượt quá từ 20 đến 25m3.

Nếu vượt quá quy định trên phải chia nhỏ mỗi két phục vụ cho một khu vực cấp nước nhất

định.

8.2.

Dung tích điều hòa của két nước áp lực hoặc két nước khí nén của máy bơm nước

sinh hoạt và sản xuất cần xác định theo công thức :

Q

b

W

.4

h

(8)

Trong đó :

W - Dung tích điều hòa của két nước (m3);

Qb- Công suất định mức của một máy bơm hay máy bơm có công suất lớn nhất trong

nhóm máy bơm công tắc cùng mở (m3/h);

n - Số lần mở máy bơm nhiều nhất trong một giờ. Trị số n lấy như sau:

- Máy bơm ở két hở : n= từ 2 đến 4;

- Máy bơm với két khí nén : n = từ 6 đến l0;

Giá trị lớn dùng cho máy bơm có công suất nhỏ đến l0 KW.

8.3.

Két nước áp lực và bể chứa nước có máy bơm tăng áp dùng để chữa cháy phải dự trữ

một lượng nước như sau:

a) Đối với công trình công nghiệp: lượng nước dự trữ chữa cháy tính với thời gian

dập tắt đám cháy dùng họng chữa cháy bên trong và thiết bị phun nước tự động là l0

phút đầu khi xẩy ra cháy.

b) Đối với công trình dân dụng thì nước dự trữ phải bảo đảm cung cấp nước chữa

cháy bên trong thời gian là l0 phút, đồng thời vẫn phải đảm bảo lượng nước dùng cho

sinh hoạt lớn nhất.

Chú thích: Trường hợp máy bơm chữa cháy điều khiển tự động thì lượng nước dự trữ để

chữa cháy có thể giảm xuống là thời gian chữa cháy liên tục có thể tính là 5 phút.

8.4.

Dung tích toàn phần của két nước khí nén cần xác định theo công thức :

E

VK

W

−

D

1

(9)

Dung tích toàn phần két nước áp lực có máy bơm chữa cháy tự động tính theo công

thức :

VA = E (w + wl)

(10)

Trong đó:

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

VK- Dung tích toàn phần của két nước khí nén (m3);

VA - Dung tích toàn phần của két nước áp lực (m3);

W - Dung tích điều hòa của két nước khí nén hoặc két nước áp lực (m3);

Wl- Dung tích nước chữa cháy trong két (m3);

Į - Tỉ lệ giữa áp suất tuyệt đối nhỏ nhất và áp suất lớn nhất;

Trị số Į lấy từ 0,7 đến 0,8;

E - Hệ số dự trữ lấy từ l,2 đến l,3;

8.5.

Chiều cao đặt két nước áp lực hở và áp lực nhỏ nhất trong két nước khí nén phải bảo

đảm áp lực cần thiết cho tất cả các đơn vị dùng nước. Còn trong hệ thống cấp nước

chữa cháy hoặc hệ thống kết hợp phải đảm bảo áp lực cần thiết ở họng chữa cháy bên

trong tới lúc dùng hết lượng nước chữa cháy dự trữ.

8.6.

Két nước áp lực và két nước khí nén chứa nước sinh hoạt làm bằng thép tấm và phải

quét sơn cả trong lẫn ngoài. Sơn quét mặt trong két nước phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ

sinh và phải được cơ quan y tế đồng ý trước khi sử dụng két.

Chú thích: Két nước áp lực hở cần được thiết kế bằng bê tông cốt thép.

8.7.

Két nước áp lực phải có đầy đủ thiết bị:

a) Ống dẫn nước vào két: Có đặt van khóa và van phao điều chỉnh. Mép trên của ống

dẫn cách mặt dưới của nắp két từ l00 đến 150mm.

b) Ống phân phối: Nối ở thành két phải cách tối thiểu 50mm, có đặt van khóa

(Trường hợp ống dẫn nước vào và ống phân phối riêng biệt).

c) Ống dẫn nước tràn: Đặt ở vị trí mức nước cao nhất trong két. Đường kính phễu thu

nước tràn đặt nằm ngang phải lớn hơn 4 lần đường kính ống dẫn nước nối với phễu.

Đường kính ống dẫn nước tràn phải bằng hoặc lớn hơn đường kính ống dẫn nước vào

két.

d) Ống xả cạn: Nối ở đáy két phải đặt van khóa trước khi kết hợp với ống dẫn nước

tràn của két.

e) Thước đo hay dụng cụ báo tín hiệu mực nước nối liền với trạm bơm.

Chú thích:

1. Có thể nối ống dẫn nước vào két kết hợp với ống phân phối nhưng phải đặt van một chiều

và van khóa trên đoạn ống phân phối nước.

2. Nếu không có dụng cụ báo tín hiệu mực nước thì cần phải đặt một đường ống báo mực

nước riêng. Đầu trên của đường ống báo mực nước đặt thấp hơn đáy ống dẫn nước tràn

chừng 5cm và đầu dưới của đường ống báo mực nước liên hệ với bảng điều khiển máy bơm.

8.8.

Trường hợp trong một nhà có nhiều két nước áp lực thì mỗi két phải bố trí đầy đủ

những bộ phận cần thiết đã nêu trong điều 8.7. Nếu các két thông với nhau, thì

những ống cùng loại ở đáy két có thể nối chung với cùng một đường ống nhánh.

8.9.

Két nước chữa cháy phải đặt thiết bị báo mực nước liên lạc với phòng nhân viên chữa

cháy, phòng nhân viên phục vụ hay phòng máy bơm.

8.10. Khoảng cách giữa các két nước áp lực và khoảng cách giữa thành két với các kết cấu

của nhà không được nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng 17.

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

Bảng 17

Hình dáng của
két nước áp
lực
Khoảng cách giữa thành két và
tường
khoảng cách
giữa các két
nước áp lực
Khoảng cách
từ đỉnh két đến
sàn gác phía
trên
Phía không có
phao
Phía có phao
nối
Hình tròn
Hình chữ nhật
0,3
0,7
0,8
1,0
0,7
0,7
0,6
0,6

8.11. Dung tích điều hòa của bể chứa nước phục vụ cho máy bơm nước sinh hoạt, tăng áp

cho công trình xác định theo công thức :

1

,5

Qng

ày

WBC

(11)

n

Trong đó :

WBC - Dung tích điều hòa lượng nước sinh hoạt của bể chứa nước (m3);

Qngày- Lượng nước sinh hoạt cần dùng trong ngày đối với công trình (m3);

n - Số lần đóng mở bơm bằng tay trong ngày;

8.12. Dung tích toàn phần của bể chứa nước phục vụ cho máy bơm tăng áp cung cấp nước

sinh hoạt cho công trình xác định theo công thức:

VBC = WBC + Wl

(12)

Trong đó :

VBC - Dung tích toàn phần của bể chứa nước (m3);

Wl - Dung tích nước chữa cháy trong bể chứa (m3);

Chú thích : Phải bố trí ống hút của máy bơm sao cho bảo đảm lượng nước chữa cháy trong

bể chứa không được sử dụng vào các nhu cầu khác như sinh hoạt, sản xuất.

8.13. Bể chứa có thể xây dựng bằng bê tông cốt thép hay gạch, vật liệu dùng được quy

định theo dung tích của bể, tình hình địa chất thi công, tình hình nguyên vật liệu địa

phương... Đáy bể chứa phải có độ dốc không nhỏ hơn l% về phía hố thu nước.

8.14. Bể chứa nước có thể thiết kế theo dạng hình tròn, hình chữ nhật... đặt trong nhà hay

ngoài nhà, đặt nổi hay ngầm.

Bể chứa phải được trang bị ống cấp nước vào bể, ống hút hay ống phân phối nước

ống dẫn nước tràn, ống xả nước bẩn, thước báo mực nước, ống thông hơi, thang và

cửa ra vào bể.

8.15. Két nước khí nén phải có ống dẫn nước vào ống phân phối nước, ống xả van an toàn,

áp lực kế, thiết bị đo nước và thiết bị để bơm và điều chỉnh không khí trong két.

Khoảng cách từ đỉnh két tới trần không nhỏ hơn 0,6m khoảng cách giữa các két và từ

két tới tường không nhỏ hơn 0,7m.

9.

Yêu cần đối với mạng lưới đường ống cấp nước bên trong, xây dựng ở vùng đất yếu

9.1.

Đường ống cấp nước bên trong nhà phải đặt cao hơn mặt sàn tầng l hoặc tầng hầm,

đặt hở và ở vị trí dễ dàng lui tới kiểm tra và quản lí.

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

9.2.

Đường ống dẫn nước vào hệ thống cấp nước bên trong xây dựng ở vùng đất đã xử lí

lún, cho phép thiết kế như ở vùng đất bình thường.

9.3.

Không cho phép đặt đường ống dẫn nước vào nhà ở dưới đáy móng mà chỉ được phép

đi qua tường móng.

9.4.

Trước khi đặt đường ống trong tường móng nhà hoặc tường hầm cần phải chừa lỗ ở

những vị trí đó. Kích thước lỗ tối thiểu là 300 x 300 mm. Vị trí đặt ống từ đỉnh ống

đến đỉnh lỗ không nhỏ hơn 0,15 m.

9.5.

Không cho phép ngàm cứng đường ống trong tường móng. Sau khi đặt ống, cần chèn

chặt lỗ bằng dây đay tẩm dầu.

9.6.

Đường ống dẫn nước vào nhà phải dùng ống thép hoặc ống chất dẻo. Cho phép dùng

ống gang cấp nước với mối nối có lót cao su để khắc phục các biến dạng xuất hiện.

9.7.

Khi thiết kế mạng lưới đường ống, cấp nước bên trong xây dựng ở vùng động đất;

ngoài việc tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này, còn phải tuân theo các tiêu

chuẩn thiết kế khác quy định riêng, cho công trình xây dựng ở vùng động đất.

Phụ lục 1

Tiêu chuẩn dùng nước cho một lần hay của một dụng cụ vệ sinh

Dụng cụ vệ sinh Đơn vị Tiêu chuẩn dùng
nước (lít)
1 2 3
1. Nhà ở
- Bồn tắm ngồi dài 1.200 mm có vòi tắm hương sen
- Bồn tắm (có hương sen tắm) dài từ 1500 đến 1550 mm
- Như trên dài từ 1650 đến 1700 mm
- Bồn tắm không có hương sen
- Vòi tắm hương sen có khay tắm sâu
- Vòi tắm hương sen có khay tắm nông
- Chậu rửa mặt
- Bình xả của chậu xí
- Chậu rửa trong nhà bếp
- Vòi tắm hương sen tắm trong căn hộ
2. Công trình công cộng
- Phòng tắm có bồn tắm
- Phòng tắm có hương sen tắm
- Nước rửa sàn phòng tắm, phòng tắm hơi và buồng khử
trùng
- Chậu rửa tay trong phòng cắt tóc
- Chậu rửa trong phòng thay quần áo hay phòng vệ sinh
- Chậu rửa trong phòng bác sĩ
- Chậu rửa trong cửa hàng
- Chậu rửa trong hiệu thuốc

1 lần

1 lần

1 lần
1 lần
1 lần
1 lần
1 lần
1 lần
1 lần
1 lần

1 khách
"
1 m2

1 giờ
"

250

275

300
200
230
Từ 100 đến 120
từ 3 đến 5
Từ 6 đến 8
Từ 8 đến 10
Từ 40 đến 60

500
400
3 đến 5

10
100

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

- Chậu rửa trong phòng vệ sinh công cộng
- Chậu xí trong nhà xí công cộng ở nhà ga
- Vòi lấy nước hay chậu rửa ở nhà ăn, quán cà phê, quán
giải khát, quầy bánh kẹo, căng tin
"
"
1 ngày
"
"
1 giờ
Từ 300 đến 400
120
60
600
1000
250
3. Nhà sản xuất và phụ trợ
- Vòi tắm hương sen riêng biệt trong các phòng sinh hoạt
- Vòi tắm hương sen tắm trong nhóm phòng tắm

1 lần

45 phút

Từ 40 đến 60

500

Phụ lục 2

Lưu lượng nước 1/s trong nhà ở phụ thuộc

vào số đơn vị đương lượng của thiết bị vệ sinh

Số đương
lượng
Lưu lượng nước 1/s khi tiêu chuẩn dùng nước 1/ng.ng.đ
100 125 150 200 250 300 400
Khi hệ số dùng nước không đều (m)
2,2 2,16 2,15 2,14 2,05 2 1,85
1 2 3 4 5 6 7 8
2
3
4
5
6
7
8
9
10
12
14
16
18
20
25
30
35
40
45
0,28
0,34
0,37
0,41
0,46
0,50
0,53
0,56
0,57
0,64
0,70
0,74
0,78
0,82
0,91
1,00
1,06
1,15
1,22
0,28
0,34
0,39
0,43
0,47
0,50
0,54
0,57
0,60
0,66
0,72
0,75
0,80
0,84
0,93
1,02
1,11
1,19
1,25
0,28
0,34
0,39
0,43
0,48
0,50
0,55
0,58
0,61
0,66
0,73
0,76
0,81
0,85
0,94
1,02
1,12
1,19
1,27
0,28
0,34
0,39
0,43
0,48
0,50
0,55
0,58
0,63
0,66
0,74
0,76
0,81
0,85
0,95
1,04
1,12
1,20
1,28
0,28
0,34
0,40
0,43
0,49
0,53
0,57
0,60
0,64
0,70
0,77
0,81
0,86
0,90
1,01
1,11
1,12
1,19
1,37
0,28
0,35
0,41
0,46
0,50
0,54
0,59
0,62
0,65
0,71
0,78
0,83
0,89
0,93
1,05
1,15
1,25
1,43
1,43
0,29
0,37
0,44
0,49
0,54
0,59
0,63
0,67
0,71
0,78
0,86
0,92
0,99
1,04
1,18
1,32
1,36
1,38
1,64

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

50
60
70
80
90
100
120
140
160
180
200
220
240
1,28
1,50
1,50
1,61
1,70
1,82
2,0
2,21
2,33
2,47
2,63
2,77
2,91
1,32
1,46
1,57
1,68
1,79
1,88
2,06
2,29
2,43
2,56
2,74
2,86
3,02
1,33
1,46
1,58
1,70
1,79
1,91
2,09
2,30
2,44
2,58
2,76
2,90
3,06
1,34
1,47
1,60
1,71
1,81
1,92
2,12
2,32
2,48
2,62
2,78
2,94
3,06
1,44
1,58
1,73
1,86
1,98
2,10
2,30
2,51
2,70
2,84
3,04
3,22
3,38
1,52
1,67
1,81
1,95
2,07
2,20
2,43
2,65
2,85
3,00
3,23
3,41
3,58
1,75
1,96
2,12
2,24
2,43
2,62
2,88
3,17
3,42
3,64
3,89
4,08
4,34

Phụ lục 2 - (tiếp theo)

1 2 3 4 5 6 7 8
260
280
300
320
340
360
380
400
430
500
550
600
650
700
750
800
850
900
950
1000
1100
1200
1300
1400
1500
1600
3,03
3,15
3,26
3,74
3,87
3,99
4,12
4,25
4,63
4,93
5,73
6,08
6,46
6,76
7,07
7,40
8,58
8,93
9,25
9,64
10,20
11,02
13,00
13,80
14,54
15,32
3,14
3,28
3,40
3,87
3,99
4,12
4,28
4,42
4,77
5,06
5,92
6,26
6,60
7,00
7,33
7,63
8,81
9,19
9,55
9,92
10,46
11,16
13,32
14,12
14,90
15,69
3,18
3,33
3,43
3,90
4,02
4,14
4,32
4,44
4,80
5,06
5,94
6,30
6,67
7,03
7,36
7,71
8,87
9,22
9,63
9,96
10,68
11,41
13,40
14,00
14,98
15,78
3,20
3,34
3,46
3,92
4,06
4,20
4,32
4,48
4,88
5,16
6,02
6,34
6,70
7,06
7,40
7,80
8,96
9,30
9,65
10,04
10,78
11,48
13,46
14,32
15,08
15,88
3,52
3,70
3,83
4,30
4,46
4,58
4,72
4,94
5,31
5,51
6,32
6,90
7,30
7,70
8,08
8,36
9,63
9,99
10,34
10,64
11,56
12,34
14,36
15,26
16,02
16,91
3,75
3,91
4,07
4,54
4,71
4,88
5,04
5,20
5,59
5,17
6,89
7,30
7,70
8,09
8,48
8,86
10,08
10,50
10,91
11,32
12,14
12,93
15,01
15,83
16,74
17,60
4,52
4,47
4,93
5,46
5,67
5,88
6,07
6,40
6,73
7,14
8,25
8,68
9,22
9,69
10,10
10,56
11,85
12,28
12,86
13,34
14,83
15,15
17,38
18,20
19,10
20,24

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

1700
1800
1900
2000
2200
2400
2600
2800
3000
3200
3400
3600
3800
4000
4200
4400
4600
4800
5000
16,08
16,84
17,58
18,33
19,81
21,28
22,73
24,18
25,61
27,04
28,46
29,87
31,28
32,68
34,07
35,46
36,83
38,22
39,60
16,46
17,23
18,00
18,75
20,21
21,74
23,22
24,69
26,14
27,39
29,03
30,46
31,86
33,30
34,72
36,12
37,53
38,82
40,32
16,57
17,34
18,10
18,86
20,37
21,87
23,35
24,82
26,28
27,89
29,18
30,62
32,05
33,47
34,09
36,30
37,71
39,11
40,51
16,66
17,44
18,21
18,97
20,49
22,00
23,48
24,96
26,43
29,00
29,34
30,78
32,22
33,65
35,06
36,48
37,89
39,30
40,70
17,73
18,54
19,35
20,15
21,74
23,31
24,86
26,41
27,94
29,46
30,96
32,46
33,95
35,43
36,90
38,38
39,84
41,30
42,75
18,45
19,29
20,12
20,94
22,58
24,20
25,80
27,38
28,95
30,51
32,06
33,60
35,13
36,65
38,16
39,67
41,16
42,66
44,14
21,34
22,30
23,24
24,17
26,01
27,83
29,62
31,40
33,15
34,89
36,62
38,32
40,02
41,71
43,38
45,04
47,70
48,34
49,97

Phụ lục 3

Lưu lượng nước 1/s cho nhu cầu ăn uống sinh hoạt trong nhà

phụ thuộc vào số đơn vị đương lượng của các loại nhà công cộng

Số đương
lượng
Nhà tắm
công cộng,
nhà trẻ
Phòng
khám đa
khoa và
ngoại trú
Nhà hành
chính và
cửa hàng
Trường
học trường
phổ thông
Bệnh viện
kiêm nhà
điều
dưỡng, nhà
nghỉ, trại
thiếu nhi
Khách sạn,
kí túc xá,
trường nội
trú, nhà
trọ
1 2 3 4 5 6 7
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
12
0,2
0,35
0,42
0,48
0,54
0,59
0,64
0,67
0,72
0,76
0,83
0,2
0,39
0,48
0,56
0,63
0,69
0,74
0,79
0,84
0,88
0,97
0,2
0,4
0,52
0,6
0,67
0,74
0,80
0,85
0,9
0,95
1,04
0,2
0,4
0,6
0,72
0,81
0,88
0,96
1,02
1,08
1,13
1,24
0,2
0,4
0,6
0,8
0,9
0,98
1,06
1,13
1,20
1,26
1,38
0,2
0,4
0,6
0,8
1,0
1,22
1,32
1,41
1,50
1,58
1,73

TCVN 4513 : 1988

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

14
16
18
20
25
30
35
40
45
50
55
60
65
70
75
80
85
90
95
0,9
0,96
1,02
1,07
1,2
1,31
1,42
1,52
1,61
1,70
-
-
-
-
-
-
-
-
-
1,05
1,02
1,19
1,35
1,4
1,53
1,66
1,77
1,88
1,98
2,08
2,17
2,26
2,34
2,42
2,5
2,58
2,66
2,73
1,12
1,2
1,27
1,34
1,5
1,64
1,78
1,90
2,01
2,12
2,22
2,32
2,42
2,51
2,60
2,68
2,77
2,84
2,93
1,34
1,44
1,52
1,61
1,8
1,97
2,14
2,28
2,42
2,54
2,67
2,79
2,90
3,02
3,12
3,22
3,32
3,42
3,51
1,50
1,60
1,69
1,79
2,0
2,2
2,37
2,53
2,68
2,83
2,97
3,1
3,22
3,3
3,46
3,58
3,69
3,80
3,9
1,87
2,0
2,12
2,23
2,50
2,74
2,96
3,16
3,35
3,54
3,71
3,38
4,03
4,18
4,33
4,47
4,61
4,75
4,88

Phụ lục 3 - (kết thúc)

1 2 3 4 5 6 7
100
120
140
160
180
200
220
240
260
280
300
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
2,8
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
3,00
3,00
3,56
3,8
4,03
4,24
4,45
4,61
4,84
5,02
5,20
3,60
3,94
4,26
4,55
4,82
5,08
5,34
5,57
5,81
6,02
6,24
4,00
4,38
4,73
5,06
5,36
5,65
5,93
6,20
6,45
6,69
6,93
5,00
5,48
5,91
6,33
6,71
7,07
7,42
7,74
8,06
8,36
8,66
Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 4036:1985
Next
TCVN 4038:2012