TCVN 4459:1987 — Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987
Nhóm H
Hướng dân pha trộn và sử dụng vữa xây dựng Guidance for mixing and using of building mortars
Quy định chung
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc pha trộn và sử dụng các loại vữa xây dựng thông thường, vữa hoàn thiện, vữa chịu axit, vữa chịu nhiệt, vữa bơm và vữa chống thấm.
2L
Đối với các công trình xây dựng ở vùng cóp động đất và các công trình có yêu cầu dùng các loại vữa đặc biệt khác ngoài tiêu chuẩn này, phải tuân theo chỉ dẫn riêng.
Vật liệu dùng để pha trộn vữa (chất kết dính, cốt liệu, phụ gia. nước) phải bảo đảm yêu cầu theo các tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành.
24,
„ Việc sử dụng xi măng để pha trộn vữa phải tuân theo các chỉ dẫn trong tiêu chuẩn "quyđịnh
sử dụng hợp lí xi mãng trong xây dựng" nhằm bảođảm chất lượng công trình và tiết kiệm xi măng.
. Hốn hợp vữa là hốn hợp được chọn một cách hợp lí. trộn đều của chất kết dính vô cơ, cốt
liệu nhỏ với nước. Trong trường hợp cần thiết, có thêm các phụ gia vô cơ hoặc hữu cơ.
„ Vừa là hốn hợp ở trạng thái đã đông cứng.
„ Các đặc tính quan trọng của hôn hợp vữa: Như độ lưu động, độ phân tầng. độ tách nước (khả
năng giữ nước) được xác định theo tiêu chuẩn "vữa và hốn hợp vữa xây dựng. Phương pháp thử cơlí-TCVN3121:
„ Độ bền chịu uốn, độ bền chịu nén của vữa (mác vữa) được xác định theo tiêu chuẩn "vữa
hỗn hợp xây dựng. Phương pháp thử cơ lí -TCVN 312] : 1979",
.„ Việc chế tạo, dưỡng hộ và phương pháp thử mẫu vữa và hón hợp vừa phải tuân theo tiêu
chuẩn "vữa hôn hợp xây dựng. Phương pháp thử cơ lí -TCVN 312] : 1979", Chất lượng vữa phải kiểm tra bằng các mẫu lấy ngay tại chỗ thi công.
Hốn hợp vừa mới chộn phải bảo đảm độ lưu động yêu cầu và khả năng giữ nước sao cho khi xây, vữa chắc đặc và bằng phẳng.
Đối với vữa đã bị phân tầng do vận chuyển, trước khi dùng phải trộn lại tại chỏ thi công. Không cho phép dùng vữa đã đông cứng, vữa bị khô.
- Khi pha trộn hỗn hợp vữa, phải bảo đảm cân hoặc đong các thành phần cốt liệu chính xác.
Khi cho thêm các chất phụ gia, cần theo chỉ dẫn của thí nghiệm và quy định của thiết kế.
1.10. Chỗ trộn và trữ vữa trong quá trình sử dụng, cần được che mưa nắng. Khi thi công trong
mùa hè, mùa khô, mùa gió khô nóng, cần bảo độ ẩm cho vữa bằng cách: nhúng nước gạch đá trước khi xây, tưới ướt bề mặt tiếp xúc với vữa, dùng vữa có độ lưu đọng cao.
1.11. Mác xi mãng dùng để pha trộn vữa được xác định theo tiêu chuẩn hiện hành.
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM - TCVN 4459-1987
Vữa thông thường .. Vữa thông thường (gọi tắt là vữa), dùng để xây gạch đá, chèn các mối nối khi lắp ghép các cấu kiện lớn bảng gạch đá và bê tông.
t2 t2
Vữa được phân loại như sau:
hi
Theo khối lượng thể tích (khi đã sấy khô tới khối lượng không đổi) gồm hai loại: Vữa nhẹ: Khối lượng thể tích nhỏ hơn 1500 kg/m:
Vữa nặng: Khối lượng thể tích lớn hơn hoặc bằng 1500kg/m ; Theo chất kết dính dùng cho vữa, gồm: vữa vôi, vữa xi mãng, vữa hôn hợp(xi măng- vôi, xi măng- sét);
Theo giới hạ bền chịu nén gồm:vữa mác 10.25,50,75,100,150,200; Ngoài ra, còn các loại vũa sử dụng chất kết dính khác (vữa vôi- xi vôi - puzolan...)
2.3. Để chế tạo vữa vôi và vữa xi mãng-vôi, có thể dùng vôi đông rắn trong không khí( gọi tắt la
vôi) hoặc vôi thuỷ. Nếu sử dụng vôi thuỷ để chế tạo vữa, phải sau khi thi công 7 ngày mới cho tiếp xúc với nước. Các yêu cầu kĩ thuật và một số đặc điểm của vôi thuỷ được quy định trong phụ lục 5.
„ Cát dùng làm cốt liệu cho vữa phải tuân theo tiêu chuẩn "Cát xây dựng -yêu cầu kĩ thuật.
TCVN 1770: 19/5",
. Khi pha trộn vữa xây gạch đá hoặc chèn các mối nối, cần lựa chọn hất kết dính tuỳ theo mác
vữa và điều kiện sử dụng như chỉ dẫn trong bảng!
.6. Muốn tăng độ lưu động của hỗn hợp vữa, có thể cho thêm các phụ gia hoá dẻo vô cơ vôi, đất
sét) hoặc các phụ gia hoá dẻo hữu cơ.
. Để xác định thành phần phối hợp vật liệu hốn hợp vữa xi mãng và vữa xi mảng vôi có mác
cho trước, phải theo các quy định sau đây:
Ñ = ¬ x 1000 (1)
Trơng đó:
Q„: khối lượng xi măng cho 1m” cất (kg);
R, : mác vữa yêu cầu (ke/cm”),
E„ : hoạt tính thực tế của xi mÄng (kg/cTu®;
E: Hệ số chất Lượng vật liệu phụ thuộc vào phương pháp thử xi măng, loại ximăng và chất lượng cất (phụ lục 3).
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM - - TCVN4459-1987
Bảng 1
| Chất kết dính s Sử dụng thích hợp | Cho phép sử dụng | ||
| . . . ¡ . .. | 1 | A, Cho các kết cấu trêu mặt đắt, độ ẩm khỏng khí nhỏ hơn và bằng 60%, các móng trong đất ít ẩm. 1. Mác vữa 25 và lớn hơn - Xi măng Pccclăng - Xi măng Pocclăng hoá deo và kị nước - Xi măng Pocclăng xI 2. Vữa mác 10 và thập hơn ¬ Với thuỷ - Chất kết dính vôi xI B. Cho các kết cấu trên mặt đất, độ ẩm không khí cao hơn (60%), các lœại móng trong đắt có độ ẩm cao. 1. Vữa mác 25 và cao hơn - Xi măng Pocclăng hoá deo và k¡ nước - Xi măng Pocclăn - Puzclan 2. Vữa mác 1O - Chảt kết dính vôi XI | kì - Chất kết đính với tro - Chất kết dính với - Chất kết dính vôi x1 - Chất kết đính - VôiPuzolan, vời trợ - vòi thuỷ - Xi măng pooclăng |
| _C, Cho các loạimóng trong môi trường có nước sunphat xâm thực ( khỏng phụ thuộc mác vữa) - Xi măng Pocclăng bền sunphat -_ D.Chèn các mẽi của các câu kiện lắp ghép - XL măng Pocclăng ..- Xi măng Pocclăng hoá do và kị nước | - Xi măng Pooclăng _-puzolan - Xi măng Pocclăng - xi - Xi măng Pococlăng -Puzolau | |
Chú thích:
1)Khi dùng vữa Xi măng Poocläng -ví và Xi măng Poocläng -puzolan, cho các kết cấu trên mặt đất trong thời tiết nóng khô phải báođdm đủ ẩm cho vữa đồng rắn như: tăng lượng nước trong vữa và nhúng tớt gạch trước khi xây.
2) Xi măng dùng cho vữa xây dựng và các loại vữa kết dính vôi xử, vôi PHzolan, vôi tro ‹ 'hỉ nên dùng chovữa mác thấp (nhỏ hơn và bằng 25), đồng thời phải bảo dam thật tối chế độ đm cho vữa đông rắn.
- Không dùng các chái kết dính vôi xỉ, vôi Puzolan khi nhiệt độ không khí dưới J0 C (vì các chất kết dính này đóng rắn chậm). Khi pha trộn vưá dùng các chất kết dính nói trên, có thể cho thêm từ 15 đến 25% xi măng Poocläng (theo thể tích kết dính) và từ 15 đến 25% cát (theo khối lượng). 4) Đối với vữa mác 10, khi không có chất kết dính mác thấp, có thể dùng xi măng mác từ 200 đến 300, nhưng phải có cơ sở tính toán kinh tế, kĩ thuật.
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM.
TCVN 4459-1987
2.7.2. Lượng hồ vôi hoặc hồ sét được xác định theo công thức:
Vụ=0,17(1-0002. Q) (2)
Trong đó: Vụ: lượng hỏ với hoặc hồ sét (có khối lượng thể tích là 1400 kgán cho 1m” cát (mỷ”ÿ; Q„ : lượng xi măng cho 1m' cất (km);
Khi dung gạch đá có độ hút nước cao trong mùa hè, mùa khô, lượng hồ vôi có thể tăng
thêm 1,5lần theo khối lượng.
2.7.3. Căn cứ vào lượng chất kết dính và chất hoá dẻo (hồ vôi. hồ sét) đã tính, lập tỉ lệ thành
phần vữa theo thể tích (Vx : Vh.: 1). Từ đó, có thể tính tỉ lệ phối hợp theo thể tích của vữa với:
Vữa xi măng - cát:
V..V.=i . xe Xe —¬ II Vữa hên hợp: ỲV, 1 Vyụeie:Veo=il— v . x Vx - là lượng xi măng cho 1m” cát (tính theo m } và xác định bằng công thức: LiẬu & (3) Yex
Trong đó:
Q„ - Lượng xi măng cho 1m” cát ( kg)
Fw - khối lượng riêng của xi măng lấy bằng; Với xi măng 200 - 300,É*x = 1100kgán” Với rác xi răng 150, = 900kg ám Mác 100 và nhỏhơnFw = 700kg ám”,
Hồ vôi phải có khối lượng thể tích 1400kg/m hoặc độ lún sâu của côn tiêu chuẩn vào hồ vôi là 12cm.
28.
Khi sử dụng hồ vôi có khối lượng thể tích khác 1400ke/m . lấy lượng vôi (m) có khối lượng thể tích 1400kg/mˆnhân với hệ số cho ở phụ lục 4.
Để hỗn hợp vữa đạt được độ lưu động yêu cầu thì lượng nước cho 1m cát (phụ thuộc vào thành phần vữa, loại chất kết dính và cốt liệu) được xác định theo kinh nghiệm.
2.9.
Đối với vữa xi măng, khi tạo mẫu kiểm tra phải cho thêm nước dân tới khi hốn hợp vữa có độ lưu động yêu cầu, từ đó tính ra lượng nước cho Im cát.
Đối với vữa hốn hợp. lượng nước cho Im' các công trình được tính gần đúng theo công thức.
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987
N=0,65 (Qx+Q) lứ (4) Trong đỏ: Q„ Qu- Lượng xi măng và hồ với hoặc hồ sét tính cho 1m” cát ( kg)
Trong đỏ: Vœ - thể tích của hỏ với hoặc hồ sét (kgán
Từ các số liệu tính toán cho 1m cát, phải đúc mẫu kiểm tra theo chỉ dẫn ở phụ lục 1 và điều chính lại các thành phần của vữa. Bảng tính sẵn các thành phần vật liệu cho 1m vữa mác nhỏ hơn hoặc bằng 75 được quy định trong phụ lục 2.
2.10.
.. Khi dùng vữa xi măng có phụ gia hoá dẻo hữu cơ sinh bọt khí (loại không có vôi) độ bền
tính toán của khối xây các loại gạch đá cốt thép phải giảm đi 10%.
Chú thích: Các phụ gia hoá dếo hữu cơ sinh bọt khí chỉ cho phép sử dụng trong vữa vi măng hoặc xí niăng -vôi dùng cát thiên nhiên, không dùng trong vữa xí mãng-Sét, vữa dùng trong chất kết dính vôi -ví, vôi tro và các chất kết dính khác.
. Lượng dùng, cách pha chế, sử dụng và bảo quản các phụ gia hoá dẻo hữu cơ phải tuân theo
t2 2
các chỉ dẫn riêng cho từng loại phụ gia. Nên tiến hành thí nghiệm để kiểm tra độ lưu động, khối lượng thể tích, độ phân tầng của hỗn hợp vữa và mác vữa khi dùng các loại phụ gia này.
. Thành phần của vữa vôi cho trong bảng 2.
2 z~
Bảng 2
| Loại vữa . | Tỉ lệ vữa theo thể tích (vòi, cát) | Mắc vữa ở tuổi | ||||
| Không có phụgiahoá dẻo Hữu cơ | Cóphụ gia hoádéo hữu cơ | 28ngây | 3itháng | @ớótháng | ||
| . | Với - Loại 1 - Loại 2 Với thuỷ yếu | 1:4,5 144 1:4,5 | KHI 1:45 l5 | 4 4 4 | 4 4 10 | 10 1D 10 |
Chú thích: Tỉ lệ vôi trong bảng 2 tính với hồ vôi có khối lượng thể tích 1400kg/m'. Nếu khối lượng thể tích hồ vôi khác 1400kg/m. phải điều chỉnh theo quy định ở điều 2.7 của tiêu chuẩn 2.14. Khi vận chuyển hỗn hợp vừa từ nhà máy đếm công trường, phải trở bằng Ôtô chuyên dùng
hoặc ôtô tự đồ có thiết bị riêng để phục vụ cho trở vữa. không nên đồ thẳng hôn hợp vữa ra đất, nên dùng hết vữa trước khi ninh kết.
Khi pha trộn vữa phải bảo đảm:
2.15,
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987
Cân hoặc đong vật liệu theo đúng thành phần: Khi thay đổi loại phụ gia, mác chất kết dính. độ ẩm và khối lượng thể tích của cốt liệu...phải điều chính lại thành phần vữa.
Nên trôn hỗn hợp vữa bằng máy, trường hợp không có điều kiện hoặc khối lượng sử dụng vữa ít, có thể trộn hôn hợp vữa bảng tay.
Khi trộn hỗn hợp vữa bằng máy phải theo trình tự: Cho nước vào máy trộn,sau đó đồ cốt liệu, chất kết dính. phụ gia vào máy. Khivữa có phụ gia hoá dẻo hữu cơ, trước hết trộn phụ gia với nước khoảng từ 30 đến 45giây. sau đó mới cho vật liệu khác vào máy. Chỉ ngừng trộn sau khi hôn hợp vữa đồng nhất, nhưng thời gian trộn không nhỏ hơn 2 phút.
Chú thích:
1) Cho máy chạy rồi mới đổ vật liệu vào.
Khóng được thay đối tốc độ quay của máy trộn.
Khối lượng (hoặc thể tích) môi lần trộn khóng quá khối lượng (hoặc thể tích) cho phép của môi loại thùng trộn.
Phải thường xuyên kiểm tra máy trộn. Khóng để vữa khô cứng, bám trong thùng.
Khi trộn hỗn hợpvữa bằng tay, sân trộn cần bằng phẳng, không thấm nước và kín nước. Đông thời phải rộng để công nhân thao tác dễ dàng.
t2
.lã.
Dụng cụ trộn hồn hợp vữa phải sạch. không được dính bám đất và vữa cũ.
Cách trộn hôn hợp vữa bằng tay nhưsau: trộn đều xi măng với cát rồi đánh thành hốc (để trũng ở giữa). Hoà hỏ vôi với nước thành nước với. Đồ nước vôi (hoặc nước nếu trộn vữa xi măng-cát) vào hốc và trộn đều cho tới khi nhận được hôn hợp đồng mầu. Nếu có sử dụng phụ gia hoá dẻo thì phải hoà phụ gia vào nước trước.
Trộn xong đánh gọn vào thành từng đống. Chú thích:
1) Khóng tuỳ tiện đổ thêm nước vào để trộn cho dẻ. 2) Chủ ý đến lượng ngắm nước của cát để điểu chính lượng nước cho phù hợp.
Tuỳ theo yêu cầu sử dụng vữa và điều kiệnthời tiết hoặc độ ẩm không khí mà quy định độ lưu động của hỗn hợpvữa nhưsau:
2.19.
- Vữa bơm theo ống dẫn: 14 cm:
- Vữa xây đá tự nhiên từ 9- 13cm:
- Vữa xây gạch nung: từ 7 - 8cm;
- Vữa xây đá hộc, gạch, bê tông: từ 4 - 6cm:
- Vữa để dồ vào lỗ rồng trong khối xây đá hộc: từ 13 - 14cm; - Vữa xây đá hộc băng phương pháp rung: từ I - 3cm.
Khi xây trong điều kiện khí hậu nóng, vật liệu khô, vật liệu nhiều lỗ rỗng, phải lấy các trị số lớn.
Khi vật liệu chắc đặc và rỗng (đá nhúng nước Kĩ) xây trong điều kiện ẩm ướt. trong mùa đóng -lấy giá trị nho.
6
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987
Khi thay đổi tỉ lệ phối hợp thành phần. chất lượng độ ấm của cốt liệu và chất kết dính. phụ gia, phải thử lại độ lưu động của hồn hợp vữa.
2.20.
Hơn hợp vữa để nâu chưa dùng tới hay sau khi vận chuyên hôn hợp vữa có độ phân tầng lớn hơn 30cm . cần trộn lại ngay tại nơi thị công trước khi dung.
t2 "2
Trường hợp gạch hoặc vật liệu xây hút nước nhiều, cần thử khả nằng giữ nước của hỏn hợp để tính toán tt lệ phối hợp vữa cho báo đảm độ bền tính toán của vữa.
t2 b2 t5
Nếu dún phụ gia hoá dẻo hữu cơ, nên kiểm tra khối lượng thể tích của hồn hợp vữa và mác vữa.
Kiểm tra mác vữa phải tiến hành:
- Trước khi xây lắp cấu kiện, chọn tí lẻ phối hợp vữa, đúc mẫu kiểm tra; - Khi có thay đối chất lượng vật liệu. tỉ lệ phối hợp vữa trong quá trình xây hay lắp ghép.
Có thể kiểm tra độ bền vững của vữa trong gạch xây haytong mối nối của các tấm lắp ghép. bằng cáchlén các khối lập phương có kích thước từ 30 -49mm. Mẫu vũa được chế tạo nhưsau: lấy hai miếng vữa hính vung ở mạch nằm ngang của khối xây, chiều dầy miếng vữa bằng chiều dày mạch vữa, cạnh mỗi miếng lớn hơn 1.5 chiều dầy, dán hai tâm lại thành một khối lập phương và xoa lên bẻ mặt khối đó lớp hồ thạch cao mỏng (từ I - 2mm), sau mỗi ngày đêm đem ra thử độ bền của vữa, lấy giá trị trung bình cộng kết quả của 5 mẫu thử. Khi quy đối sang độ bền của mẫu vừa lập phương có kích thước 70.7mm phai lấy kết qua thử độ bên của mẫu vừa lập phương có kích thước từ 30 -40mm nhân với hệ số 0.8.
3. Vữa hoàn thiện
Vữa hoàn thiện phải bảo đảm độ bám dính với bể mặt công trình, bền nước, bền ánh sáng và không khí.
3.1. Vữa trát thông thường (gọi tát là vữa trát). dùng để trát các mặt của các công trình dân dụng,
công nghiệp khi không có các yêu cầu đặc biệt.
3.1.1. Chất kết dính dùng cho vữa trát phải căn cớ vào điều kiện sử dụng. độ ẩm của môi trường như chỉ dẫn ở bảng 3. Bang 3
| Các dạng trái | Loại bé mặt trát | Loại chất kết dính |
| Bên ngoàitường,chântướng,mmáihắt.. Thường xuyên chịu ẩm. Tường trơng nhà, trần nhà có độ ẩm trên 62% Pên ngoài tường của các công trình không bị ẩm thường xuyên En trong tường, tiền sánh, trần trong phòng có độ ẩm 6Ô%› tr xuống | GCạch,đá,b&tông “ a) Gạch, đá b) Thạch cac c) Gạch, đá, bê tông, | Pooclăng-Puzolan-Pocclăng xi Vòi, vöi xI - Pocclăng mác 300, chất kết dính địa phương XVOI, vôi - thạchcao Pooclăng mác 300 - với |
3.1.2. Kích thước lớn nhất của các vùng cho vữa trát lót không được lớn hơn 2.5mm, trát mặt
không lớn hơn 1.2 mm.
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987
3.1.3. Vôi dùng cho trát phải đạt yêu cầu theo quy định ở điều 2.8 của tiêu chuẩn này.
3.1.4. Độ lưu động của hốn hợp vữa trất phụ thuộcvào công dụng, phương pháp trất và được quy định trong bảng 4.
Bảng 4
| Loại vữa | | ông ciahốn hợpvữa trái {em) | ||
| giới | Trát tay | ||
| Vữa để phụn, vấy Trát lớp lót Trát lớp mặt | Từ 5-14 Từ5- 8 Từ 7 -$ | Từ£8-1lZ Từ 5- 8 Từ 7- 8 | |
3.1.5. Để tăng độ lưu động cho vữa trát, có thể dùng các phụ gia hữu cơ theo chỉ dẫn trong các điều 2.11; 2.12 của tiêu chuẩn này.
3.1.6. Tuỳ theo mục đích và điều kiện sử dụng của công trình mà lựa chon vữa trát theo bảng 5. Bảng 5
| Mặt trát ạt trả | Loại thành phần yữa | |||
| Ximaäng | Ximang-vôi| Vôi | |||
| A. Trất bên. ngoài tường, chân tường, mấi đua...chịu ẩm thường xuyên, trát bên trong nhà có độ ẩm lớn hơn 60%. Gach, để, bê tòng, B. Trát bên ngoài tường nơi không bị ẩm thường xuyên, bên trong nhà có độ ẩm nhỏ hen hoặc bằng 6O% gạch, đá, bê tông | xen - | cu 1z; | . tra | |
3.2. Vữa trang trí, dùng để trát trang trí các phòng của các công trình văn hoá công cộng như nhà hát, rạp chiếu bóng, câu lạc bộ... hoặc trang trí mặt ngoài các công trình công dụng và công nghiệp.
3.2.1. Các chất tạo mầu tự nhiên hoặc nhân tạo phải bảo đảm tính bền ánh sáng, chịu axit hoặc kiểm theo yêu cầu, đồng thời không ảnh hưởng đến cường độ của vữa. tuỳ thuộc vào yêu câu thiết kế, chất lượng bột mầu mà pha trộn bột mầu cho thích hợp. Lượng các chất mầu không lớn hơn từ 2 -6% khối lượng xi mảng trong vữa, đối với loại bột mầu tốt và không quá 2% đối với loại bột mầu yếu. Bột mầu trắng thường dùng là vôi, xi măng tráng, đá trắng thiên nhiên.
3.2.2. Tuỳ theo mục đích sử dụng và phương pháp trát mà chọn độ lưu động của vữa trang trí theo bảng 6
3.2.3. Kích thước cốt liệu để làm lớp đệm và lớp mặt cho vữa trang trí, theo yêu cầu thiết kế. Nếu tròn thiết kế không quy định thì phải tuân theo quy định ở điều 3.1.2 của tiêu chuẩn này.
3.2.4. Đối với bể mặt trang trí có yêu cầu mĩ thuật cao (màu sắc óng ánh) thì cho thêm vào vừa các mảnh kính vỡ hoặc mica.
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987
Bảng 6
| Loại vữa và cỏng dụng của vữa : KH p | Độ lưu động cáa yƯa (cm) | |
| Trát eơ giới | r T rất tay | |
| Vôi cát a) Làm lốp lốt b) Làm lớp mặt Lớp mât dùng những hạt khoáng mịn a) Hạt mịn bì Hạt vừa c) Hát lớn | Từ 6- 10 Từ 7 - 9 Từ6-?7 Chọn độ lưu động bằng cách trát thử vữa lén tường (bằng tay) | Từ 8-12 Ti 7= 9 |
3.2.5. Vữa trát trang trí đơn giản, có yêu cầu kĩ thuật giống vữa trát thông thường. lớp lót trát bằng vữa vôi xi măng, lớp mặt trát bằng vữa có trộn bột màu hoặc thay 30% lượng cát trong vứa bằng bột cát. Cát để trộn vữa có kích thước hạt lớn nhất không lớn hơn 1,2mm. Muốn tạo đường nét trên mặt vữa thì cho thêm một lượng cát cỡ hạt 3mm, khi xoa bằng bàn xoa sẽ tạo nên các đường vân trang trí.
3.2.6. Trát gai gỒm các lớp sau:
- . Lớp lót bằng vữa xi mãng mác 50, không xoa nhắn mà chỉ cán phẳng mặt;
- . Lớp mặt dúng vữa vôi -xi mãng có trộn bột đá và bột màu, trát bằng cách vẩy hoặc dùng hộp quay vữa phụn lên tường. Vữa được vẩy một lớp hoặc nhiều lớp, nếu vẩy nhiều lớp, phải xoa qua lớp trước và để se mặt rồi mới vấy lớp sau.
3.2.7. Các kiểu trát giả đá: trát rửa, trất mài, trát băm, gồm các lớp trát sau: - Lớp lót bằng vữa xi măng mác 50; - Lớp mặt gồm vữa xi mãng (trắng hoặc màu) trộn với bột màu và đá hạt lựu có kích thước
từ 3 -8m.Trong vữa, có trộn thêm bột đá.
3.2.8. Lớp lót các kiểu trát giả đá được trát dầy 10mm, chờ cho khô rồi mới trát lớp mặt. Trước khi trất. phải tưới ướt lớp lót.
3.2.9. Trát mài: thường trát lớp mặt dày 1Omm. Tì lệvữa trát là: đá hạt rộn với 1,1 chất bột theo khối lượng (chất bột gỒm ximãng + bột đá + bột màu).
Sau khi trát khoảng từ 1 -2ngày, phải mài nhân mặt đá như quy định sau: Đầu tiên, mài bằng đá mài thô; sau đó, dùng hốn hợp bột màu gồm ximăng + bột đá + bộtmàu lấp kín các chỗ rồng của bề mặt; để 2ngày sau mới mài bằng đá mài mịn.
Thành phần vữa trát mài dùng để lán nền. sàn, cầu thang được quy định trong bảng 7.
Bảng 7
| Vật liệu _ | Khối lượng vật liệu thành phầ n (Rgñm” | |
| Nến sản l | _ Cầu thang | |
| Đá trắng Pðt đá Đột màu “Ximăng trắng. lị | 1206 5,628 0071 2636 | 16,5 95 0,105 - %5 |
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987
3.2.10. Trát rửa: bề dầy lớp trát tuỳ cỡ đá. Sau khi trát từ Ì -3giờ. dùng nước rửa cho vữa vôi đi còn trơ lại những hạt đá, không được rửa xớm quá khi vữa còn ướt làm các hạt đá chôi di. Nếu rửa muộn quá thì xi măng đông cứng khó rửa. Mặt tường sau khi rửa như vừa trát ngoài thành phần vữa trát rửa tượng tự như vữa trát mài .
3.2.11. Trát băm: thường trát dầy hơn các kiểu trát mài, trát rửa. Sau khi trát xong lớp mặt sáu ngày, dùngbúa gai để băm cho hạt đat nhôlên tạo ra bề mặt sần sùi như đá thiên nhiên... không băm sớm quá, hạt đá chưa đính kết chặt với vữa sẽ bị rơi đi.
Liều lượng pha trộn vữa trát băm (tình cho 1m”) được quy định trong bảng 8
Bang 8
| Vật lệu | Trát dày 10mm | Trái dày 15mm |
| Đá hạt Đột đá XI măng trắng Bột màu | 14 7 TP Q,1 | | 16,5 g5 CA Q,102 |
4. Vữa chiu axit
Vữa chịu axit dùng để bảo vệ các kết cấu làm việc trong môi trường chịu tác dụng của axit hoặc hơ axit. Có nhiều vật liệu để pha trộn vữa chiu axit. Trong tiêu chuẩn này chỉ giới thiệu loại vữa chiu axit dùng chất kết dính là thuỷ tình lỏng.
4.1. Thuỷ tỉnh lóng dùng cho vữa chịu axit ở hai dạng:Thuy tình lỏng Natri có môdđun silic từ 2,6 -2.8. khối lượng riêng từ 1,3 -1,4. thuy tĩnh lỏng Kali có môdun silic từ 3 -3.2. khối lượng riêng từ 1,4 -l 5.
4.2. Cốt liệu dùng cho vữa chịu axit là các thạch anh, cát nhân tạo đập từ đá hoặc sành sứ chịu axit. Giới hạn bền nén của đá tự nhiên dùng làm cốt liệu phải lớn hơn 600kp/cm.. Độ hút nước không lớn hơn 1%.
Độ ẩm cốt liệu không lớn hơn 3%. Độ chịu axit lớn hơn 96%. Cốt liệu phải sạch không lẫn sét hay các tạp chất. Cát dùng cho vữa chịu axit có thành phần hạt giống như cát dùng cho vữa thông thường.
4.3. Đề làm tăng sự trắc đặc của vữa, có thể cho thêm chất độn mịn. Chất độn mịn ở dạng bột mịn là sản phẩm nghiền mịn của loạivật liệu chứa oxyt silic tự nhiên và bền trong môi trương axit như đá Bazan, diaba, quắc, phezit, các loại sánh sứ chịu axit.
Chất độn mịn phải báo đảm các yêu cầu sau: - . Độ chịu axit phải lớn hơn 96%; - . Độ âm từ nhiên phải nhỏ hơn 2%: -. Độmn: các hạt còn lại trên sàng No 0,009 phải nhỏ hơn 15%. 4.4. Chất hoá rắn trong vữa chịu axit có thể dừng các muối Fluo-Siliccat của kim loại như:NasSiFe, MgSIEs, ZnSiEs. PbSIFs. CuSiFe. Tốc độ đông rắn của vừa phụ thuộc rất nhiều
vào độ hào tan trong nước của muối, muối hoà tan càng nhiều vữa đông rắn càng nhanh.
Thường hay dừng nhất là Na›SiFs vì muối này có độ hoà tan nhỏ nhất, giá thành rẻ.
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987
Muối Na2SIF6 phải đạt các yêu cầu sua:
- Hàm lương Fluo - Slicat phải lớn hơn 90%; - _ Độ ẩm tự nhiên nhỏ hơn 2%; - . Muối ở dạng tự bột mịn .tơi, không vón cục, không lẫn các chất bụi bẩn.
4.5. Các phụ gia đặc biệt, chứa silic hoạt tính như: siliccaze, diatomit, trêpenv.v... dùng để nâng cao độ bền nước của vũa chịu axit. Lượng SIO› trong phụ gia phai chiếm từ 84 dến 97%, luọng SIO› hoạt tính từ 5 đến 22%.
4.6. Thời gian bắt đầu ninh kết của hỗn hợp vũa chịu axit dao động từ 30 phút đến 4 giờ, thời gian kết thúc ninh kết từ 4 đến 6 giờ.
Khối lượngthể tích của vũa từ 2.2 - 2,3 T/m..
Giới hạn bền nén của vữa chịu axít ở tuổi 28 ngày đêm trong điều kiện khô ráo thường lớn hơn 100 kg/cm..
Vữa chịu axít có thể chịu được tác dụng của hầu hết các loại axít vô cơ và hữu cơ. Các mẫu vữa khi chịu tác dụng của axít sunfuric nồng độ cao thường có độ bền chịu nén cao hơn từ 25-35% so với độ bền chịu nén của các mẫu cùng loại giữ trong không khí khô.
4.7. Nền hoặc tường được láng, trát hay ốp vật liệu chịu axit phải được cạo rửa sạch rêu mốc, bui... bề mặt phải thật khô (độ ẩm của tường và nền ở độ sâu từ 10 -20 mm phải nhỏ hơn 5%). Nếu có lớp trát lót thì chỉ nên trát bằng vữa xi măng (không trát vữa hôn hợp).
4.8. Lớp vữa lót trung gian pha trộn theo tỷ lệ sau: thuỷ tình lỏng, chất độn mịn, chất hoá rắn bằng 1:1:0.15 (theo khối lượng).
Chất hoá rắn và chất độn mịn được trộn thật kỹ trong từng mẻ trộn nhỏ, sau đó cho thuỷ tỉnh lỏng vào trộn đều cho nhuyền. Dùng hồm hợp đó quét lên tường thànnh 2 lớp, mỗi lớp dày I mm, lớp nọ quét nên cách lớp kia 4 giờ. Lớp lót này phải quét phẳng và kín đều. Khi quét xong 2 lớp lót, 12 giờ sau mới tiến hành trát vữa chịu axit (lớp bảo vệ).
4.9. Thành phần của 1m3 vữa chịu axit được quy định ở bảng 9, các vật liệu được cân hoặc dong
thật chính Bảng 9
| Các loại vật liệu ' | 5 at Hồ 3 khi lượng vật liệu cho 1m vxs (kg) | ||
| Lớp trung gian | | Lớp báo vệ | ||
| Thuy tỉnh lỏng Natri Chất hoá rắn Naz5iFs Chất độn min Cát thạchanh Phụ gia hcạt tính (nếu có) | 290 43,5 650 1500 Bốc | 330 49.5 650 1300 20 | |
4.10.Độ lưu động của hỗn hợp vữa phụ thuộc vào yêu cầu trát, láng nhưng chỉ trong khoảng từ 4 đến 6 cm. Việc thử độ lưu động của vữa chịu axit được tiến hành giống vữa thông thường.
4.LI.Trình tự trộn vữa phải tiến hành như sau: Cho chất hoá rắn trộn kỹ với chất độn mịn. sau đó
lùi
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987
cho cát thạch anh vào trộn đều, phụ gia hoạt tính được cho thêm vào khi trộn khô. Cuối cùng mới cho thuỷ tính lỏng trộn nhuyễn đều và đem sử dụng ngay. Môi mẻ trộn không để lâu quá 30 phút.Nếu thấy vữa bị bón khô phải bỏ đi không được trộn thêm thuỷ tỉnh lỏng để dùng tiếp.
4.12.Phải dùng bay miết mạch để vữa bán đều vào tường hơặc nền khi trát (hoặc láng) độ dày
mỗi lớp vữa được quy định như sau :
Trát tường thẳng đứng: từ 3-4mm;
Trất mặt nằm ngang: từ 4-6 mm;
Sau mỗi lớp chờ 4 giờ mới trát lớp sau. Trát (láng) phần nào xong phần đó. không để mạch dừng:
Sau khi trát xong Ingày phải dùng kính lúp có độ phóng đại từ 5 đến 10 lần để kiểm tra những chỗ có vết nứt. Dùng búa nhỏ gõ nhẹ, chỗ nào bị bộp phải cậy nên sửa lại.
4.13.Sau khi trát (láng) xong phải che đậy kín, không để nước mưa hay để nước bẩn vào mặt trát.
sau 20 ngày, trên mặt vữa trịu axit có một lớp lông tơ màu trắng nổi lên, dùng bàn chải nhúng vào dung dịch axit cùng loại và nồng độ giống loại axit nào công trình sẽ phải chịu , chải vài làn cho đến khi không còn xuất hiện lông tơ trên mặt vữa.
4.14.Trong khi thi công. công nhân phải được trang bị mũ, áo quần, khẩu trang, gang tay, ủng
bảo hộ.Trong khi làm việc,nên hạn chế nói chuyện. Cấm hút thuốc, án uống tại nơi làm việc. Hết giờ nên tắm rửa sạch sẽ và thay quần áo.
Khi thi công ở nơi kín và nóng cứ sau một giờ lao đọng nên ra chỗ thoáng thay đổi không khí từ 5 đến 10 phút. Rồi mới tiếp tục làm việc.
Những người mặc bệnh đường hô hấp không được tiếp xúc với vữa chịu axit.
4.15.Chỗ bị dây thuỷ tỉnh lỏng hay Na,SiF, phải rửa nước lã thật kĩ. Phải có sẵn dung dịch xút
10% để trung hoà nếu axit bị đổ ra.
4.16.Hàng ngày, cán bộ kĩ thuật phải ghi chép tỉ mỉ vàonhật kí công trình về chất lượng nguyên
vật liệu, tình hình thời tiết. Vữa chiu nhiệt
Tuỳ theo nhiệt độ và đặc tính hoá học của moi trường mà công trình sẽ phải chịu, có thể dùng nhiều loại vật liệu khác nhau để pha chộn vữa chịu nhiệt tương ứng. Trong tiêu chuẩn này, chỉ giới thiệu cách pha trộn và sử dụng vữa chịu nhiệt có chất kết dính là xi măng và cốt liệu là bột samot (gọi tắt là vữa chịu nhiệt).
Vữa chịu nhiệt xi mãng -samot dùng để xây các lò công nghiệp có nhiệt độ làm việc không quá 1150 Cnhư các lò nung gạch gói, các lò sấy, các đường dẫn gió nóng hoặc khí thải, các lò luyện gang cỡ nhỏ.
4.1.
Chất kết dính dùng cho vữa chịu nhiệt xi mang -samot thường là xi mang poocläng hay xi măng pooclăng hoá dẻo.
4.1.
Không dùng loại ximäng pooclăng puzơlan, xi măng poocläng bền sunfat và xi măng pooclăng - xi.
4.2. Bột samot để làm cốt liệu cho vữa xi măng chịu nhiệt được lấy từ các mảnh phế liệu samot
12
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987
(trừ các số liệu của samot nung chưa chín) và phải báo đám các chỉ tiêu cơ lí sau:
- Hàm lượng AlzO: + TỊO› không nhỏ hơn 28%;
- Độ ẩm không lớn hơn 4%;
- . Độ chịu lửa không nhỏ hơn 1580 C. 5.4. Kích thước hạt của bột samot phải bảo đảm:
- Lượng hạt còn lại trên sàng có kích thước mắt lưới 2mm: 0%;
- Lượng hạt còn lại trên sàn có kích thước mắt lưới 1.5mm: không lớn hơn 5%;
- Lượng hạt còn lại trên sàn có kích thước mắt lưới Imm: không nhỏ hơn 80%. 4.1. Đất sét chịu lửa trong vữa chịu nhiệt phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- . Độ chịu lửa không nhỏ hơn 1620'C; - Hàm lượng Al2O: + TỊO› không nhỏ hơn 28%.
5.6. Tỉ lệ phối hợp của vữa chịu nhiệt được quy định trong bảng 10.
5.7. Tuỳ theo độ lưu động của hỗn hợp vữa mà tính lượng nước cho vữa. lượng nước và phụ gia hoá dẻo (đất sét chịu lửa) chiếm khoán từ 30 đén 35% khối lượng xi măng và bột samot.
5.8. Dựa vào chiều dầy mạch xây mà quy định độ lưu động của hôn hợp vừa như sau: Mạch dày 2mm trở xuống: độ lưu động từ 1Ì đến 12cm: Mạch dày 3mm: từ 8 đến 10cm; Mạch dày hơn 3mm: không lớn hơn 7,5cm: 5.9. Việc cân, đong vật liệu phải tiến hành như sau: Ximãng và bột samot: tính theo khối lượng (kg).
Đất sét chịu lửa ở dạng bột khô: lấy theo khối lượng: ở dạng huyền phù: có thể lấy theo khối lượng hoặc thể tích từ đó tính ra lượng chất khô trong huyền phù.
Bảng 11
| Khối lượng riêng cả a huyền phù (g/cm”) | Đấtsết khô trong 1 lít dung dịch (g) | Nhu cầu dung dịch đất sết chịu lửa cho 100 kg ximang và bột samot khi hàm lượng đất sét chịu lửa | |||
| 4% | 6% | ||||
| L | RKg | [ _. | Ị kg | ||
| 1,5 1,45 1,4 1,35 1,3 1,25 1,2 1.15 1,1 1,03 | 512 221 650 569 478 406 325 244 163 / 52 li | 4,92 5,47 6,15 203 62 9,84 12,3 16,4 24.6 48,75 | 7,58 75 8,61 95 10,66 12,3 14,76 18,86 27206 l ì | 7,38 G,2 9,32 10,54 12,3 14,76 18,45 24,6 36,9 Ị 73,2 | 11,07 11,69 12.92 1423 16,0 18/43 22.14 2029 40,59 Ñ 7 |
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987 5.10. Khối lượng đất sét chịu lửa khô trong 1lit huyền phủ được tính theo công thức sau (hoặc tra bảng 11).
G=1623(Ya-1) (6) Trong đồ: „ - khối lượng riêng của huyền phù (g/cm)”).
5.11. Khi trộn vữa, không quy định trình tự cho vật liệu vào máy trộn. Khi cần đong đất sét ở dạng huyền phù, phải khuấy trộn trước.
Việc thử độ lưu động của vữa chịu nhiệt giống như vữa thông thường.
: TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987
Phụ lục 1 Đúc mẫu kiểm tra và điều chỉnh tỉ lệ phối hợp vật liệu đã tính cho lm” cát
1. Đúc mẫu kiểm tra:
Từ các số liệu đã tính cho 1m” cát theo các công thức (l). (4). (5) tính ra liều lượng đủ cho 5 lít cát: trong đó một liều lượng lấy theo số liệu đã tính, 2 liều lượng còn lại lấy + 15% lượng xi mãng tính toán. Nếu là vữa hỗn hợp thì hai liều lượng này cần tính lại lượng vôi và nước theo công thức (4) và (5):
Trộn vữa và điều chính độ lưu động:
Với vữa ximäng: trộn ximăng với cát trong 5 phút đổ dần nước trộn cho tới khi đạt yêu cầu:
Với vữa hỗn hợp: sau khi trộn ximäng, cát, hòa nước với hồ vôi thành sữa vôi rồi đồ vào trộn tiếp.
Khi hòa sữa vôi, không sứ dụng lượng nước theo tỉnh toán mà để lại một ít, kiểm tra độ
lưu độngcủa hỗn bợp. Nếu độ lưu động chưa đạt yêu cau thì cứ cho dần nước vào tới khi đạt. Nếu vượt quá yêu cầu thì thêm từ 5 nước thêm vào để sau này tính lại tỉ lệ phối hợp của vữa cho lm` cát.
2. Điều chỉnh tỉ lệ phối hợp vật liệu:
Sau khi ép 3 mẫu vữa, giá trị giới hạn bền chiu nén trung bình đại diện cho 3 tỉ lệ phối hợp được xác định:
R„„- ứng với lượng ximäng Q, đã tính theo công thức (l): R,›- ứng với lượng ximäng Q,› = 1,15 Q, R„ - ứng với lượng ximäng Q= 0.85 Q,
Dựng biểu đồ quan hệ Rv=f(Q,)
Trong đó: trục hoành đặt các giá trị Q„ trục tung đặt cát giá trị R (theo biểu đồ sau):
E,.(kG/cm3” E.z _ E. RE. | Ru
gi Qạc Qí G2 („ (kgán)
Trên trục tung xác đỉnh giá trì R, yêu cầu, kẻ đờng song song với trục hoành cho cất đờng biểu diễn R= f(qx) rồi dòng xuống trục hoành để xác đình xi mãng yêu cầu cho I m`cát. Từ giá trị Q„. sẽ tính lại Vh và N theo các công thức (2) và (4) ở chương 2.
Từ đó xác đỉnh đợc tỉ lệ phối hợp vật liệu chính thức (có thể tính theo thể tích hoặc khối lượng).
15
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987
Phụ lục 2
Bảng tính sản liều lượng pha trộn 1m” vữa hõn hợp theo modun độ lớn của cát ( kg)
| Má 5 XS Ý măng | Mô Yũữa mác 25 | đun độ lớn ca cát từ 0,7 Yữa mắc 50 | - 1 Yữa mác 75 | |||||||
| XI màng | Vôi Cát | Xi măng | Vôi | Cát | Xi Tăng | Vôi | Cát | |||
| 400 300 200 | 120 150 207 | 235 1322240 236 1400 160 1415 | 300 422 | 180 145 117 | 1400 1386 l260.- | 351 450 620 | 143 120 0 | 1500 1450 1390 | ||
| Mô đun độ lớn cha cát từ 1,1 - 1,2 | ||||||||||
| 400 300 A00 | | 103 136 201 | | 240 219. 150 | | 1440 1445 1400 | 205 2623 | 402 | 187 148. SẼ | 1400 1385 | 1500, - | 310 420 600 | 150 90 QO_ | 1500 1490 1400 | |
| Mô đun độ lớn e‡ a cát từ 1,31 - 1,5 | ||||||||||
| 400 300 200 | 100 125 188 | 240 225. 195 | 1450 1450 1400 | 200 242 35& | 214 72 | 1380 1601390 1370 | 203 169 390 105 565 0 | 1523 1500 1435 | ||
| Mộ đun cả a cát từ 1,51: Z . | ||||||||||
| 4ÖÕ 300 200 | 85 112 169 | Sai 202 | 247.1499.260 1455 1430.320 | 211 | 202. 173 115 | 1420. 1400 | 1365 | 247 137 S53 128 | 511 0 | 1595 1515 1490 | ||
Phụ lục 3
| Loại xi màng | Hệ số K khi cát có mỏ đun độ nhỏ | ||||||
| Ñ Từ07-1 | Từ1,1- | Từ1l,4- | Từl,6- | Từ ¬- 2n | >2,2 | ||
| Pooclăng PœcclăngPuzolan | 0,71 Ö,8 | 0,74 - 08 | 0,79 065 | 087 4 . | 091 104 | 0,96 1,051 | |
| Chú thfeh: Khi sốÐ,67. | xí măng thử K | phương pháp X = r “067 | vữa đểo, | các kỹ số:rên | phải chia | cho hệ | |
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987
Phụ lục 4
Bảng tính đôi từ hố vôi có khối lượng thể tích khác 1400 kg/m” sang dạng hỗ vôi có khối lượng thể tích 1400 kg/m”
| „ TKhối lượng thể tích cka ' hồ vôi (kg/1) | Lượng nướcchưa tính theo xật liệu khó (%) | Hệsốchuyển vé hố vôi có . khốilượng thể tích 1400kg/jm” | Khối lượng thể tíchcáa hồ vôi (kg/1) | Lượng nướcchưa tính theo vắt liệu khỏ (%) | Hệ số chuyể vé hố vôi có khốilượng thể tích 1400kg/m” | |
| 1,5 1,49 1,48 147 1,46 1,45 1,44 1,453 1,42 141 1,40 1,39 1,38 NT 1,36 Jlựề3 1,34 1,33 . 1251 | 71,1 73,2 75,9 76,6 g1 g3, gó,ó 9S,5 52 96 100 105 108 111 115 120 125 151 132 l40 | 0,8 | Q,81 Q,83 Q,85 Q.87 0,89 Q,9 0,93 0,95 0.97 1 1,02 1,05 1,08 (hi 1,14 1,17 1,21 2 2,23 | 1,3 1,29 1,28 1.7 1,26 LỆ Bi 1,24 1,23 1,22 1⁄21 1z 1,19 1,18 1/17 1,16 1,13 1,14 li 1,12 „ 3H | 147 153 160 168 176 185 194 204 216 228 242 239 276 293 316 340 367 399 436 435 _ | 1,33 1,38 1,43 1,48 1,54 1,6 1,67 1,74 1,82 1,9 25 S.L 222 S xi A,66 2,56 3,08 333 Ị. 5,24 |
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987
Phụ lục 5 Vòi thuỷ
Nguyên liệu chế tạo vôi thủy là đá vôi chứa từ 8 đến 20% sét. Trong thiên nhiên. đá vôi có hàm lượng sét cao như vậy rất hiếm nên người ta dùng hôn bợp vôi và đất sét.
Tính chất của vòi thủy:
. Vôi thủy có khối lượng thể tích xốp: (ÿ„ =0,5 + 0,8 kg/dm3 và khối lượng riêng là y, = 2.2-
Lời
3g/cm?”).
2. Độ mịn: yêu cầu lượng sót lại trên sàng No 0.008 không vợt quá 15% và toàn bộ phải lọt sàng No 0.09.
3. Thời gian ninh kết: vôi thủy có thời gian ninh kết từ 4 đến 1O ngày, đối với loại vôi thủy thật mạnh, từ 2 đến 4 ngày.
4. Cường độ: cường độ chiu kéo và chiu nén của vôi thủy đợc xác định bảng các mẫu thí nghiệm. Các mẫu này được dưỡng hộ trong không khí 7 ngày rồi tiếp tục trong nước 21 ngày trước khi đem nén và kéo thí nghiệm.
5. Cường độ chịu kéo và chịu nén của vôi thủy Ở tuổi 28 ngày và 56 ngày được quy định trong
bảng sau:
| Loại với thuỷ | 2 R,(kgiem” | x> R„(kg/jcmˆ) | ||
| : 19 ngày | S6 ngày | 53 ngày | | _ Sứ ngày | |
| Yếu Mạnh | ` 4 | 3 | 6 | ó | 15 | ố 25 |
Sử dụng vôi thủy:
Công dụng chủ yếu của vôi thủy là để tạo vữa xây trát và bê tông mác thấp dùng cho các công trình dưới nước hoặc thờng xuyên tiếp xúc với nước mà yêu cầu khả năng chiu lực không lớn. Trong thủy lợi, vôi thủy được dùng để sản xuất các cống dẫn nước, xáy dựng các bể chứa nớc, các công trình nhỏ trên kênh tưới và tiêu '.v...
Báo quần vôi thủy:
Tránh ẩm ớt để các thành phần khoáng vật không bi thủy hốa, làm mất khả năng dính kết khi sử dụng.
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987
Phụ lục 6 Thuỷ tỉnh lỏng
Thủy tỉnh lỏng là chất kết dính không khí, có hai loại thường dùng là: Thủy tĩnh lỏng Natri: Na,O.mSiO,›+n.H›O: Thủy tỉnh lỏng Kali: K,O.mSIO.nH,O
Trong đó : m- tỉ số phần tử gam SiO, (hoặc K,O) - gọi là Mô đun Silic hay của thủy tính lỏng (thường lấy m bằng từ 2,5 đến 3.2).
Thủy tỉnh lóng có khối lượng riêng từ 1,3 đến 1,5 g/cm”, rất dể hòa tan trong nước. Khả năng hòa tan trong nước phụ thuộc vào mô đun của thủy tình lỏng (m). Thủy tính lỏng có m càng lớn càng khó hòa tan. Thường dùng dung dịch thủy tính lỏng có từ 50 đến 70% nước. Quá trình đóng rắn của thủy tình lỏng trong không khí diễn biến theo phản ứng:
Đề quá trình đông rắn diễn ra nhanh, phải đun nóng thủy tỉnh lỏng hoặc pha một ít chất xúc tác nh NA2SIF5 trước khi sử dụng.
Phương pháp xác định nhanh mô dun silic của thủy tính lỏng: mâu thử lấy từ lớp trên mặt của thủy tình lỏng, sau khi đã hớt bỏ lớp váng trên cùng (không khuấy trộn),
Xác định thành phần ôxýt Natri trong thủy tỉnh lỏng bằng cách pha loãng thủy tinh lỏng tới nồng độ 1.88 theo khối lợng riêng; sấy khoảng 1 gam mẫu thử, pha thêm nước nóng trong cốc có dung dịch tử 250 đến 300 ml khuấy kĩ dung dịch trong cốc và đậy bằng một tấm kính, sau đó đun sôi trong I phút; khi nguội, nhỏ vào dung dịch từ 8 đến 4 giọt mêtin da cam 0.2%, đun định phân bầng dung tích xít clohydric (1ICL) có nồng độ 1/10 phần tử gam đến khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu hồng nhạt.
Môđun thủy tình lỏng được xác định theo công thức: m=162f/L-2.5 Trong đó: f - khối lợng của thủy tĩnh lỏng (e):
L- thể tích dung dich HCL (ml) có nồng độ 1/10 phân tử gam; 162 và 2,5 là các thông số thực nghiệm.
19
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987
Phụ lục 7 Xác định hàm lượng Na,SiF, trong chất hóa rắn của vữa chịu axít
Mẫu thử Na›SiF, được đem sấy khô tới trọng lượng không đổi ở nhiệt độ tử 100 đến 110 °C và Nghiền nhỏ.
Lấy I gam mẫu thử hòa vào 100 ml nước uống và chuẩn độ bằng dung dịch xút ăn da có nồng độ 0,5 phân tử gam. Cho 2 giọt hoặc 3 giọt Ftalêin, khi nào xuất hiện màu hồng nhạt là được.
Sau đó, đun dung dịch và chuẩn độ tiếp cho tới khi dung dich không đổi màu nữa (nếu dung dịch đang sôi mà màu hồng nhạt vẫn giữ nguyên thì ngừng chuẩn độ) .
Tì lệ phần trăm của Fluosilicat Natri được tính gần đúng theo công thức:
0.0235n m =------------- 100(%) K Trong đó : n thể tích của dung dịch xút ăn da nồng độ 0,5 phân tử gam dùng để chuẩn độ (ml);
0.0235 - lượng Na›SIiF¿ tương ứng với Ì kg dung dịch xút ăn da nồng độ 0.5 phân tử gam. K- khối lượng chất hóa rắn Na,SiF,(g)
20
° TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459.1987
Phụ lục 8 Vữa bơm cho bó thép trong dầm dự ứng lực
Vữa bơm cho bó thép trong dầm dự ứng lực (goi tất là vữa bơm) đề bảo vệ bó thép, hỗ trợ cho neo và khả năng làm việc cho dầm, phải có một số tỉnh năng cơ lí như sau:
- Độ tách nước của hỗn hợp vữa: không lớn hơn 3% và được xác đinh như sau:
Hôn hợp vữa trộn xong cho vào ống đo 1000 cc để sau 1 giờ, phần nước trong nổi lên trên biểu thị độ tách nước của hôn hợp vữa (không lớn hơn 33 cc).
Độ nhớt (độ sệt) của hôn hợp vữa: từ 30 đến 40 giây hoặc độ lưu động: 14cm:
- Độ nhớt đợc xác đinh bảng I chiếc phều có thể tích 1000 cc và cuống dài JOcm, đường kính trong của cuống phều Ì cm. Thời gian IO00Occ hôn hợp vữa chảy hết qua cuống phêu (tính bằng giây) biểu thị độ nhớt của vữa;
- Vữa không bi co ngót sau khi đông cứng:
- Cường độ của vữa không nhỏ hơn 300kg/cm”.
2. Vật liệu để pha trộn hôn hợp vữa bơm:
Ximăäng Pooclãng có mác từ 400 đến 500 và phải thỏa mãn các tiêu chuẩn hiện hành. Không dùng ximâng bị vón hòn.
Kích thước của hạt cát không lớn hơn 2mm. Mô đun độ lớn của cát từ Ì đến 1,5. Các chỉ tiêu khác phải tuân theo "TCVN 1770: 1975",
Phụ gia: không được dùng các loại phụ gia có tính ăn mòn cốt thép, phụ gia đông cứng nhanh CaCl,
Nên dùng phụ gia dẻo đầ tiết kiệm ximäng, chống co ngót và tặng tính lưu động cho hỗn hợp vữa. Có thể sử dụng các loại phụ gia chống gỉ để bảo vệ cốt thép.
Nước phải bảo đảm các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn hiện hành. .
3. Tính thành phần vữa bơm và bó thép:
Lượng cát (kg) cho Im` vữa bơm tính theo công thức:
Q, Q. = (1000 - -------- N)c X
Trong đó :
- lượng cát cho lmÈ vữa (kg); - khối lượng thể tích của xumăng và của cát (kg/cm' ):
Q‹
X.
N và Qx - lượng nước (lít) và lượng xi măng cho 1m” vữa được lấy theo bảng sau:
21
TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987
| Mô duyn độ lớncủacát mm | Xi màng 400 | Xi màng 450 | Xi măng 500 | |||
| Lương nước N(Lít) | Xi máng Q.( kg) | N | Q, | N | Q, | |
| 10 I1ỰỜỰ | 350 | 766 | 353 | 712 | 349 | 670 |
| 1,1 | 352 | | 751 | 347 | 698 | 343 | 661 |
| 132 | 345 | | 737 | 342 | 693 | 337 | 643 |
| 1.3 | 340 | 732 | 335 | 672 | 331 | 630 |
| 1,4 | 334 | 708 | 329 | 659 | 325 | 622 |
| 1,5 | 328 | | 694 | 323 | 646 | 319 | 607 |
Sau khi đã xác đinh sơ bộ thành phần vua, đúc mẫu kiểm tra chỉ tiêu cơ lí của hồn hợp vữa và mác vữa. Độ lưu động của hôn hợp vữa và mác vữa xác dinh theo TCVN 3121 : 1979. Độ tách nước, độ nhớt của hôn hợp và xác định theo chỉ dẫn ở phần đáu của phụ lục này. Nếu một trong các chỉ tiêu trên của vữa và hỗn hợp vữa không phù hợp, phải điều chỉnh lại thành phần vữa. Khi điều chinh thành phần vữa, phải tuân theo nguyên tấc sau: nếu thêm (hoặc bớt) Í kg xi mảng thì phải thêm (hay bớt) 0.1 lít nước tương ứng.
4. Phương pháp trộn hôn hợp vừa bơm:
Phải trộn hôn hợp vữa bằng máy trộn có số vòng quay của cánh quạt từ 26 đến 30 vòng/phút. Vật liệu trước khi cho vào máy trộn phải càn đong chính xác. '
Trình tự trộn hỗn hợp vữa như sau: trước hết đồ nước vào máy trộn, nếu sử dụng phu gia, phải hòa phụ gia vào nước; sau đó đố ximãng vào máy trộn đêu; cuối cùng đổ cát vào mây và trộn cho tới khi nhận đợc hỏn hợp đồng màu. Khi đổ ximăng vào máy, phải đồ từ từ để tránh sự cản giữ cánh quạt của máy.
Thời gian trộn hỗn hợp vữa từ 10 đến 15 phút. Hôn hợp vữa trộn xong thường không dùng ngay vì phải chờ cho đủ khối lượng để bơm liên tục cho 1 dầm.
Lượng vữa bơm cho 1 dầm tính theo công thức: V=K (V,- V,) Trong đó: V - thể tích hôn hợp vữa cần để bơm liên tục cho 1 dầm: VỊ - thể tích của dâm: V; - thể tích bó thép trong dầm; K - hệ số dư, tính đến lượng hôn hợp vữa tiêu hao trong đường ống và rơi vãi. K= 1,05-1.1. Phải trữ vữa trong các thiết bị chuyên dùng và phải khuấy đảo hôn hợp vữa để hôn hợp khỏi bị phân tầng. Thời gian trữ hồn hợp vữa không nên quá 80 phút. hỗn hợp vữa để lâu quá 30 phút đến Ì giờ mà độ lu động không giảm thì vẫn sử dụng được.
5. Các yêu cầu trong khi bơm vữa:
Nên sử dụng máy bơm có khả năng đa vữa đi xa theo đờng ống 150 m và đưa lên cao 45 m. Không dùng máy bơm kiểu ép khí.
Trước khi bơm vữa phải dùng nước để bơm thử máy và thông ống dẫn.
Trường hợp dầm chưa đầy mà bị tắc ống dẫn hoặc hỏng máy bơm, không thể tiếp tục bơm được nữa, phải lập tức rửa sạch vữa trong máy và trong ống dẫn bằng vòi phun nước cao áp. Khi ngừng
22
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4459-1987 bơm không quá 1 giờ, không cần rửa ống dân mà phải bơm vữa cho đầy ống để tránh không khí chiếm chỗ trong ống.
Trường hợp phải ngừng bơm không phải tại máy bơm và ống dẫn thì cho máy chạy 5 phút lại nghỉ 5 phút liên tục.
Trong khi trộn và bơm hôn hợp vữa vào dầm, phải có cán bộ giám sát và bố trí nhân lực bảo đám
cho quá trình bơm được liên tục. Công nhân phải được trang bị các thiết bị phòng hộ lao động như kính, mũ, gãng tay
Phụ lục 9 Vữa chống thấm
Vữa chống thầm được trát láng bao bọc kết cấu chịu nước không có độ ăn mòn hoặc độ ăn môn không đáng kể.
Vữa chống thấm thờng dùng vữa ximăng hoặc vữa xi măng có thêm phụ gia chống thấm.
Vữa chống thấm phải bảo đảm:
Cát cố mô đun độ lớn thích hợp nhất từ 1 đến 1,5.
Ximăng Poocläng dùng mác 300 trở lên, với mác 300 thì trộn 350kg cho I m` vữa.
Sau khi trát láng chống thấm, bề mặt cần đánh màu bằng ximãng nguyên chất, các gốc cạnh cần vê trơn, tạo đường lượn chuyền tiếp. Lớp trát chống thấm nên làm nhiều lớp. (Tổng chiều dày các lớp thường từ 20mm trở lên).
Khi lớp trát phía trong se mặt, mới được trát lớp ngoài. Thời gian đánh màu thích hợp là 30 đến 40 phút sau khi trát lớp ngoài cùng.
Nếu dùng máy phun, mỏi lớp vữa không nên dày quá 5mm. Sau khi cán phẳng bằng thước tầm cũng phải xoa nhắn bề mặt để đánh màu.
Nếu dùng phụ gia, phải tuân theo chỉ dẫn của thiết kế và nơi sản xuất phụ gia về cách sử dụng và Liều lượng pha trộn.
Thông thường, phụ gia chống thấm làm tăng nhanh tốc độ hóa cứng của ximäng, do đó tốc độ thi công phải khẩn trương.
Mặt trát láng phải chống thấm cần được che phủ, bảo vệ cẩn thận. Sau 4 giờ, phải báo dưỡng bằng cách tưới nước giữ cho mặt vữa đủ ẩm, không tưới sũng nước hoặc dùng với nước xối trực tiếp làm hỏng lớp đánh màu và lớp trát.
23
