QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 4451:2012 — Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF

TCVN TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 4451:2012

Xuất bản lần 1

NHÀ Ở - NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐẺ THIẾT KÉ

Dewllings - Basic principles for design

HÀ NỘI - 2012

TCVN 4451:2012

Mục lục

Trang

Lẻi Gói đầu .........ồrc..5rr=trzzur¬rrernrrrnstxtetnkttens2n0Tnt0VR*S*EARXDSTIE'EVSVELEKOSEESYROTOEEIAEAYEESS2SLETE-ssvRvt2VC< 4 4 Pham Viáp/GỤnG................................c....‹xnsaexasveskssvvtssostevsreerssrsrbxyeetrrexxevsxrxtremotarrvsteveurynrtrereeti 5 -ẤK L1 TU TẤN HỆ SỒ HHE HH IEN HỆ HRPT UERPREROEEAEEEVEETETEREEEREERE-TERERA-EEESRRERPRRCPEE-RPHEE 5 3 Thuật ngữ vả định nghĩa...............................Ä.nnnnnnnnnnnennennnnn nen nen nen nen nen nnennneennenseseesssssss , 4 “Quyđithichung.—...................s....c.c....ccL-...D.‹s-tSE~*0KSE SE ETETVCEV*Ensn*EE-EIEYYEYVV+E-vtrnrtevritvr 7 5 Yêu cầu về khu đắt xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng................................nnnnnnnnnnnennnnnrnnnnn ng 8 6 Yêu cầu thiết kế kiến trúc....................................nnn nen nh nnn ¡HE HE HE HẾ n nn n nn nh 9 7 Yêu cầu về hệ thống kỹ thuật .................................H HH nen nh nn ¡¡ ¡H1 1Eˆ HE EHNnn nen ng 11 71 Yêucầu thiết kế cấp thoát nước..................MMððnnnẼönnnnnn nen nn tr rnnnnnnnnntnn nan nenG 11 72 Yêu cầu thiết kế hệ thóing thông gió, điều hòa không khi.................................-GGnnnnnnnnnnene re. 12 7.3 Yêu cầu thiết kế hệ thống điện chiều sáng và thiết bị điện................................................. 12 7.4 Yêu cầu thiết kế hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông..................................nnseneeneeeerere, 13 7.5 Yêu cầu thiết kế hệ thống cung cấp ga, khi đốt................................GGHHnnnnnnnnnnnnnnnn nan /n-. 13

6 Yêuchuvồphỏng ChấV:............................„v~--u--LELLELEE_EEEVRSEAEVOREEOTVVE-IEE-I-LLIELA+-CE-LT CTCP 14 Phụ lực A (quy định) Phân định diện tích trong nhà Ở...............................GGnGnnnnnn nen nen nen n nen nnnnn nen nen vn ng 17 Phụ lục B (quy định) Phương pháp xác định hệ só khối mặt bằng của nhà ở.................................... 21 Phụ lục C (quy định) Diện tích vả loại cửa lầy ánh sáng............................nnnTnnnn HT n HN n1 0n nen 0n nng 22 Thư mục tài liệu tham khảo..................................ntnỒnỒnn n1 111A nnnnnE NEE Nnn N11 100000000. mo

TOVN 4451: 2012

Lời nói đầu

TCVN 4451 : 2012 thay thế TCVN 4451 : 1987.

TCVN 4451 : 2012 được chuyển đổi từ TCVN 4451 : 1987 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) khoản 1 Điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ- CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẳn kỹ thuật.

TCVN 4451 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẳm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TIỀU CHUẢN QUỐC GIA

- TCVN4451: 2012

Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

Dwellings - Basic principles for dosign

4 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng đề thiết kế mới hoặc cải tạo các loại nhả ở chung cư (nhả ở căn hộ), nhả ở ký túc xá xây dựng tại các thành phó, thị xã, thị trần hay khu nhà ở của các cơ quan, xi nghiệp và trường học.

CHỦ THÍCH: Nhả ở chung cư, nhà ở ký túc xá sau đây gọi tắt là nhà ở.

1.2 Tiêu chuẩn này có thế áp dụng đối với những nhà ở cũ khi sửa chữa lại thuộc nhà nước quản lí, nhà Ờ của tư nhân xây dựng trong phạm vi khu đắt nội thành, nội thị.

1.3 Khi thiết kế xây dựng nhà ở tại các điểm dân cư nông trường, lâm trường, phải tuân theo những quy định về diện tích ở, vệ sinh và an toàn trong tiêu chuẩn nảy. Diện tích các công trình phụ được phép thiết kế theo những quy định riêng cho phù hợp yêu cầu đặc của từng địa phương.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rắt cản thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đồi với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bó thi áp dụng phiên bản được nêu. Đắi với các tải liệu viện dẫn không ghi năm công bề thi áp dụng phiên bản mới nhắt, bao gồm các sửa đồi, bỗ sung (nếu có).

TCVN 2622, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế, TCVN 4474, Thoát nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế;

TCVN 4513, Cắp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế;

TCVN 4450 , Căn hộ ở- Yêu cầu thiết kế;

TCVN 5687 : 2010, Thông gió- Điêu hoà không khí. Tiêu chuẩn thiết kế;

TCVN 6772 : 2000, Chất lượng nước. Nước thải sinh hoạt. Giới hạn ô nhiễm cho phép;

TCVN 4454 : 2012 TCVN 9210 : 2012, Mhà ở cao tằng. Tiêu chuẩn thiết kế;

TCVN 9385 : 2012”, Chống sót cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bào trì hệ thống;

TCVN 9386 - 1+2 : 2012”, Thiết kế công trình chịu động đất;

TCXD 18 : 1988”, Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng;

TCXD 29 : 19912, Chiều sáng tự nhiên trong công trình dân dụng- Tiêu chuắn thiết kế TCXDVN 377 : 20062, Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở - Tiêu chuẩn thiết kế;

TCXDVN 387 : 20062”, Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở - Tiêu chuẩn thì công và nghiệm thu.

3: Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ vả định nghĩa sau:

31 Căn hộ ở

Không gian ở cho một gia đình, một cả nhân hay tập thể, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của một gia đình, của tập thể cũng như của mỗi thành viên.

3.2 Nhà ở chung cư

Nhà ở hai tằng trở lên, có lỗi đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tằng sử dụng chung cho nhiều căn hộ gia đình, cá nhân.

3.3 Tằng trên mặt đắt Tằng mà cốt sản của nó cao hơn hoặc bằng cắt mặt đắt đặt công trình theo qui hoạch được duyệt.

3.4 Tầng hằm

Tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cốt mặt đắt đặt công trình theo qui hoạch được duyệt.

  1. Các TCVN sắp ban hành

  2. Các TCXD và TCXDVN đang được chuyển đổi.

TCVN 4451 : 2012 3.5

Tầng nửa hằm

Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cốt mặt đắt đặt công trình theo qui hoạch được duyệt.

3.6

Tẳằng áp mái Tầng nằm bên trong không gian của mải dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo

bởi bè mặt mái nghiêng hoặc mái gắp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sản 1,5 m. 37 Chiều cao tằng

Chiều cao tằng là khoảng cách giữa hai sàn nhà, được tính từ sàn tằng dưới đến sàn tằng kế tiếp.

3.8

Chiều cao thông thuỷ

Chiều cao từ mặt sản hoàn thiện đến mặt dưới của kết cầu chịu lực hoặc trần đã hoàn thiện của tằng đó.

3.9

Phòng ở

Các phông trong căn hộ được sử dụng độc lập hoặc kết hợp các chức năng. Phòng ở gồm phòng ngủ, phòng sinh hoạt chung, phòng tiếp khách, phòng làm việc học tập, phòng ăn...

4 Quyđịnh chung

4.1 Nhà ở được thiết kế theo loại và cấp công trình như quy định về phân loại, phân cấp công trình dân dụng [1].

4.2 Khí thiết kế nhà ở phải đảm bảo độ bên vững, an toàn, tiện nghí sử dụng của công trình, phù hợp với điều kiện khí hậu, tự nhiên, phong tục tập quán, đáp ứng yêu cầu về an toàn sinh mạng và sức khỏe [2], đảm bảo yêu cầu tiếp cận và sử dụng của người khuyết tật theo quy định hiện hành.

4.3 Khi tằng kỹ thuật được thiết kế dưới nền của tằng một hoặc tằng trệt (rong tằng hằm) thì chiều cao thông thủy tầng kỹ thuật không được nhỏ hơn 1,6 m và phải được thông trực tiếp với bên ngoài bằng cửa hoặc lỗ qua tường có nắp không nhỏ hơn 0,6m x 0,6m.

TCVN 4451 : 2012

4.4 Khi chiều cao tằng nửa hằm, tằng áp mái kể cả tằng trên mặt đắt tính từ cao độ mặt đắt theo quy hoạch được duyệt đến mặt trần hoàn thiện không nhỏ hơn 2 m thì được xác định là tằng của ngôi nhà.

CHÚ THÍCH: Cao độ mặt đải theo quy hoạch được duyệt là cao độ vỉa hè được quy định là cao độ + 0.000 tại vị trí có công

trình để tỉnh toán chiều cao cho phép của ngôi nhà

4.5 Khi thiết kế chỗ lắp đặt thiết bị điều hoà, chỗ phơi quằn áo cần đảm bảo không làm ảnh hưởng đến kiến trúc mặt đứng của công trình và vệ sinh môi trường. Chỗ để điều hòa cần thống nhất vị trí, kích thước để đảm bảo mỹ quan.

4.6 Tuỳ vào yêu cầu cụ thể để thiết kế phỏng thu gom rác tại chỗ đặt tại các tằng hay bó trí đường ống đỗ rác cho tỏa nhà.

4.7 Mặt ngoài công trình không được sử dụng màu sắc, vật liệu gây ảnh hưởng tới thị giác, sức khoẻ con người. Đảm bảo các điều kiện vẻ an ninh, tiếng ồn, tằm nhìn, cảnh quan và vệ sinh môi trường.

4.8 Biển quảng cáo gắn với tòa nhà ở chung cư phải tuân thủ quy định có liên quan về quảng cáo. 4.9 Phân định diện tích trong nhà ở được quy định trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.

4.10 Phương pháp xác định hệ số khối, hệ số mặt bằng của nhà ở được xác định theo Phụ lục B của tiêu chuẩn này.

4.11 Khi thiết kế nhà ở căn hộ và nhà ở ký túc xá, ngoài việc tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn này cần tuân thủ các quy định trong TCVN 4450 và TCVN 9210 : 2012.

5 Yêu cầu về khu đắt xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng 5.1 Khu đắt xây dựng nhà ở phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

- Phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt;

- Có hệ thống hạ tằng kỹ thuật và hạ tằng xã hội đồng bộ, đáp ứng yêu cầu hiện tại và phát triển trong tương lai,

- Không được bỏ trị trong khu vực cắm xây dựng; hành lạng bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, di tịch lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của

pháp luật; khu vực có nguy cơ lở đắt, lũ quét, ngập úng, bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, bãi rác, nghĩa trang.

- Đảm bảo an toàn phòng chống cháy nỗ và vệ sinh môi trưởng. 5.2 Khi thiết kế nhà ở phải tính đến khả năng sử dụng linh hoạt, luỳ theo cơ cầu căn hộ ở, vị trí trên

khu đắt xây dựng, không gian kiến trúc để thiết kế cho phù hợp. với những yêu. cầu về xây dựng đô

TOVN 4451: 2012

5.3 Nên lựa chọn hướng nhà là hướng của cửa số phòng ở mờ ra để đón gió mát hoặc lẫy ánh sáng. Trong nhà ở căn hộ, it nhất phải cỏ một số phòng quay về hướng quy định:

- — Cănhộ có 2 và 3 phòng: 1 phòng; - .Cănhộcó4phòngtrởlên: 2 phòng; Trong nhà ở tập thể (ký túc xá): ít nhắt có 40 % số phòng ở có hướng tiếp xúc với bên ngoài nhà.

CHÚ THÍCH: 1) Hướng đón gió mát xác định theo những số liệu khi hậu tự nhiên dùng trong xây dựng [4]. 2) Đối với những phòng Ở có hướng không phù hợp cần có biện pháp che chắn.

6 Yêucầu thiết kế kiến trúc

6.1 Cao độ sàn lối vào nhà phải cao hơn cao độ lễ đường ở lói vào tối thiểu 0,15 m.

6.2 Các phỏng ở phải bó trí tại các tàng trên mặt đắt. Khi nhà ở được xây dựng sát với chỉ giới đường đỏ, cao độ mặt nền (sản) phòng ở phải cao hơn cao độ vỉa hè it nhất là 0,60 m.

6.3 Diện tích tối thiểu căn hộ ở trong nhà ở chung cư là:

- 30m®đối với nhà ở xã hội;

- 45m8 đối với nhà ở thương mại.

6.4 Tiêu chuẩn diện tích ở tối thiểu đối với nhà ở ký túc xá dành cho các đối tượng là là học sinh, sinh viên các trưởng đại học, cao đẳng, trung cắp chuyên nghiệp và dạy nghề là 4 mŠ/người.

6.5 Phòng ở trong ký túc xá cũng được kết hợp với các phòng như tiền phòng, bếp, phòng vệ sinh.

6.6 Trong nhà ở ký túc xá được thiết kế bếp hoặc khu vệ sinh chung cho một số phòng ở, nhưng không lớn hơn 25 người. Cần bố trí các gian phòng phục vụ công cộng như sinh hoạt văn hoá, học tập, thể thao, nghỉ ngơi, ăn uống công cộng, phục vụ y tế, quản trị, hành chính. Thành phần và diện tích phòng phục vụ công cộng lắy theo nhiệm vụ thiết ké.

6.7 Tuỳ thuộc vào chức năng sử dụng và yêu cầu về khói tích của từng phòng ở trong căn hộ ở, trong ký túc xá mà thiết kế chiều cao vả chiều rộng cho thích hợp.

- Chiều cao tằng không được nhỏ hơn 3.0 m;

- Chiều cao thông thuỷ của phòng không được nhỏ hơn 2,7 m;

- Chiều cao thông thuỷ của phòng ở trong tằng áp mái không được nhỏ hơn 1,5 m;

- Đối với các phòng ở trong ký túc xá sử dụng giường tầng, chiều cao thông thuỷ không nhỏ hơn 3,3m. Trong trường hợp này chiều rộng thông thuỷ của phòng không được nhỏ hơn 3,3m.

6.8 Chiều cao thông thuỷ của các phòng phụ không nhỏ hơn 2,4 m.

TCVN 4451 : 2012

6.9 Chiều cao tằng kỹ thuật được xác định trong từng trường hợp cụ thể, tuỷ thuộc vào loại thiết bị và hệ thống bồ trí trong tằng kỹ thuật có tính tới điều kiện vận hành sử dụng.

6.10 Chiều sâu thông thuỷ của phòng ở tính theo chiều lắy ánh sáng tự nhiên trực tiếp (lấy ánh sáng từ một phía) không được vượt quá 6,0 m và không được lớn hơn hai lằn chiều rộng phòng ở.

Trong điều kiện cần thiết để phù hợp với kích thước mô đun cho phép tăng chiều sâu nhưng không quá 5%.

8.11 Các phòng tắm, rửa, giặt, xí, tiểu của tằng trên không được bó trí trên bếp, kho, chỗ chuẩn bị thức ăn của tằng dưới.

6.12 Sản của các tằng trong nhà ở phải được cách âm. 6.13 Số bậc ở cầu thang (đợt thang) hoặc chuyển bậc không nhỏ hơn 3 và không lớn hơn 18.

6.14 Chiều rộng hành lang trong nhà ở giữa các cầu thang hoặc giữa cầu thang với đầu hành lang tồi thiểu phải đạt yêu cầu sau:

- Khi chiều dài hành lang đến 40 m: 1,4 m; - Khi chiều dài hành lang trên 40 m: 1,6m.

6.15 Cầu thang và chiều nghỉ phải có kết cấu bao che, tay vịn. Đồi với nhà ở cho người giả yếu và người khuyết tật phải làm thêm tay vịn dọc tường.

6.16 Lan can lôgiïa và ban công nhà cao từ 3 tầng trở lên phải làm bằng vật liệu không cháy. 6.17 Lôgia và ban công không được lắp kính để sử dụng vào các mục đích khác.

6.18 Nhà Ở cao trên 6 tằng phải thiết kế thang máy. Số lượng và các chỉ tiêu của thang máy được tính toán phù hợp với giải pháp thiết kế được lựa chọn.

6.19 Chiều rộng sảnh trước thang máy phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Thang máy chở người trọng tải 400 kg: 1,2m; - Thang máy chở người trọng tải 630 kg vả buồng thang máy (2 100 mm x 1 100 mm): 1,6m; - ..Buồng thang máy (1 100 mm x2 100mm) : 2,1m

CHÚ THÍCH: Kich thước buồng thang máy được tính theo chiều rộng x chiều sâu. 6.20 Giếng thang máy không được bề trí kề bên phòng ở.

6.21 Khi nhà ở quay ra mặt phố hay ra quảng trường, được phép bề trị ở tằng một (tằng trệt) hoặc tằng hằm, tằng nửa hằm các cửa hàng công nghệ phẩm, siêu thị, địch vụ ăn uống công cộng, cửa hàng, cửa hiệu, phòng quản lý khu ở, phòng thể dục dưới 150 mỀ, phòng sinh hoạt công cộng. Trong

10

TCVN 4451 : 2012 trường hợp nảy phải đảm bảo yêu cầu phòng chóng cháy, cách âm và chống gây mùi ô nhiễm cho nhà ở bằng các giải pháp kỹ thuật thích hợp. Khi trong nhà ở hoặc liền kè với nhà ở có bố trí các cửa hàng, siêu thị thì không được thiết kế lồi vào nhà trực tiếp với sân nhập hàng.

6.22 Trong nhà ở không được bế trí; . - Trạm bơm vả nồi hơi; - _. Trạm biến thế ở trong hoặc liên kề với nhà;. - Trạm điện thoại tự động, trừ trạm điện thoại phục vụ cho tòa nhà; - Trụ sở cơ quan hành chính các cắp; - Phòng khám bệnh, trừ khám phụ khoa và răng; Phòng ăn, giải khát trên 50 chỗ; - Nhả vệ sinh công cộng;

- Các bộ phận phát sinh ra tiếng động, tiếng òn, hơi độc hại và chất thải độc hại quá giới hạn cho phép;

- Các cửa hảng vật liệu xây dựng, hoá chất, tạp phẩm mà khi hoạt động làm ô nhiễm môi trường xung quanh nhà ở;

- Các cửa hàng buôn bán vật liệu cháy, nổ;

- Nhà tắm công cộng, xông hơi, nhà giặt và tảy hoá chất (trừ khu thu nhận đò và nhà giặt tự phục vụ).

6.23 Dưới các phòng ở không được bề trí: - Các lò đun nước nóng của hệ thống cấp nước nóng cho ngôi nhà; - Phòng lạnh của các xí nghiệp buôn bán và phục vụ công cộng.

6.24 Khi thiết kế nhà ở tại vùng có động đắt phải tuân thủ quy định trong TCVN 9386 -1+2: 2012.

7 Yêu cầu vẻ hệ thống kỹ thuật 7.1 Yêu cầu thiết kế cấp thoát nước

71.1 Thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho nhà ở phải tuân thủ các quy định trong TCVN 4474 và TCVN 4513.

7.1.2 Mạng lưới phản phối của đường ống cấp nước bên trong phải được đặt ngằm trong tường hoặc trong hộp kỹ thuật. Các van đặt trong rãnh ngằm hoặc hộp kỹ thuật phải có cửa kiểm tra để thuận tiện cho việc quản lý và sửa chữa.

7.1.3 Đường ống cấp nước và thoát nước không được phép đặt lộ dưới trằn của các phòng.

11

TOVN 4451:2012 7.1.4 Hệ thống xử lý nước thải phải được thiết kế đảm bảo chất lượng nước thải theo quy định của TCVN 6772 : 2000 trước khi chảy vào hệ thống thoát nước của khu vực.

7.1.5 Phải thiết kế hệ thống thoát nước mưa trên mái để đảm bảo thoát nước mưa với mọi thời tiết trong năm. Các ống đứng thoát nước mưa không được phép rò rỉ, bố trị không ảnh hưởng đến mỹ quan kiến trúc và phải được nối vào hệ thống thoát nước của toà nhả

7.2 Yêu cầu thiết kế hệ thống thông gió, điều hòa không khí

7.2.1 Phải triệt để tận dụng thông gió tự nhiên cho phòng ở. Không giải quyết thông gió tự nhiên cho các phỏng ở thông qua bếp, rửa, giặt, tắm, xi và kho. Thiết kế hệ thống thông gió, điều hỏa không khí theo TCVN 5687 : 2010.

7.2.2 Các phòng xí, tiểu, tắm nếu không được thông gió tự nhiên trực tiếp phải được thông gió nhân tạo.

7.2.3 Vị trí lắp đặt điều hoà không khí, các ống thoát khi và thoát nước ngưng phải bố trí ở vị trí không ảnh hưởng đến các căn hộ xung quanh và ảnh hưởng đến mỹ quan, vệ sinh môi trường.

7.3 Yêu cầu thiết kế hệ thống điện chiếu sáng và thiết bị điện

7.3.1 Hệ thống điện chiều sáng nhân tạo và chiều sáng tự nhiên được thiết kế theo TCXD 16 : 1986 và TCXD 29: 1991.

7.3.2 Cần ưu tiên chiều sáng tự nhiên ở những nơi sau đây: phòng ở, bếp, khu vệ sinh, tiền phòng, lồng cầu thang, hành lang chung, phòng sinh hoạt công cộng trong ký túc xá. Đối với các phòng tắm, rửa, giặt, xi, tiểu, kho không nhắt thiết phải được chiếu sáng tự nhiên trực tiếp

7.3.3 Tỷ lệ diện tích ô cửa được chiếu sáng của tắt cả các phòng ở, bếp, so với diện tích sản các khu vực kể trên không lớn hơn 1:5, tối thiểu, không nhỏ hơn 1:8.

7.3.4 Cách tính diện tích của các loại cửa lấy ánh sáng tham khảo quy định trong Phụ lực C.

7.3.5 Khi chiều sáng qua ð cửa ở tường ngoài phia đầu hồi, thì chiều dải hành lang chung là 24 m và hai đầu hồi là 48 m.

Trường hợp hành lạng dài hơn các giá trị trên cần phải thiết kế chiếu sáng tự nhiên bổ sung qua khoang lấy (chiều) sáng. Khoảng cách giữa 2 khoang lắy sáng không lớn hơn 24 m. Khoảng cách giữa khoang lấy sáng và cửa chiếu sáng ở đầu hành lang không lớn hơn 30 m.

Nếu hành lang ngắn hơn 10 m, có thể chiều sáng qua buồng thang hoặc cửa các phòng phụ bồ trí dọc bên hảnh lang.

12

TCVN 4451 : 2012 CHỦ THÍCH 1) Bẻ rộng khoang lấy ảnh sảng phải lớn hơn 1/2 bẻ sâu của khoang tính tử tường ngoài đến cạnh hành lạng. 2) Khi dùng cửa số buồng thang để chiều sáng bồ sung, tỉ lệ diện tịch sản buồng thang phải lớn hơn 1/6.

7.3.6 Việc cung cấp điện từ tủ, bảng điện tằng đến bảng điện của từng căn hộ phải sử dụng các tuyến dây hoặc cáp điện dọc theo hành lang và chôn ngằm trong tường. Trưởng hợp kẹp nổi phải luôn dây qua ống nhựa chống cháy hoặc ống thép.

7.3.7 Hệ thống chiếu sáng trong căn hộ được bảo vệ bằng các áptomát. Số lượng các ỗ cắm trong phòng không được Ít hơn 2. Ô cảm điện và các hộp nói lắp đặt trong phỏng tắm vả nhà bếp phải có bộ phận ngắt dòng và phải được đặt ở vị trí và độ cao thích hợp. Đề an toàn, tắt cả các công tắc, ỏ cắm ni với nguồn điện phải được bảo vệ bằng bộ phận ngắt dòng tiếp đắt.

7.3.8 Trong nhà ở căn hộ phải đặt đồng hồ đếm điện cho từng căn hộ. Trong nhà ở ký túc xá phải đặt đồng hồ đềm điện cho từng phòng hoặc cho từng đơn nguyên.

7.3.9 Thiết kế hệ thống chống sét phải tuân theo quy định trong TCVN 9385 : 2012.

7.4 Yêu cầu thiết kế hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông

74.1 Thiết kế, lắp đặt hệ thống thông tin, liên lạc, phát thanh, truyền hình cho nhà ở phải đảm bảo an toàn, thuận tiện cho việc khai thác sử dụng và đầu nối với hệ thống các dịch vụ của nhà cung cấp đồng thời phải đảm bảo có khả năng thay thế, sửa chữa và có khoảng cách tối thiểu tới các đường óng kỹ thuật khác.

7.4.2 Thiết kế lắp đặt hệ thống thông tin, liên lạc, phát thanh, truyền hình phải tuân theo các quy định có liên quan.

7.43 Các hệ thống thông tin liên lạc, truyền hình cần chôn sẵn ống cáp vào trong tường. Ở mỗi tằng cần bố trí hộp nối dây.

7.44 Hệ thống mạng lưới truyền thanh, truyền hình từ tủ phân phối đến các căn hộ phải đi ngằm hoặc trong hộp kỹ thuật, đồng thời phải có giải pháp chống sét cho các cột thu sóng.

Trên mái nhà ở được phép bồ trí cột ăng-ten, chảo thu, phát sóng truyền thanh, truyền hình tại vị trí được cơ quan quản lý đô thị cho phép và đảm bảo an toàn, mỹ quan theo quy định có liên quan. Trường hợp cần thiết cho phép bồ trí ở tằng áp mái các thiết bị thu sóng truyền hình.

7.5 Yêu cầu thiết kế hệ thống cung cắp ga, khí đót

7.51 Khi trong nhà ở có nhu cầu lắp đặt hệ thống cung cắp khí đót phải đảm bảo tuân thủ TCXDVN 377 : 2006 và TCXDVN 387: 2006.

13

TOVN 4451:2012

7.5.2 Khi thiết kế lắp đặt hệ thống cung cấp ga, khí đốt phải đảm bảo các thông số kỹ thuật về đường ống, giá đỡ, dụng cụ đo, thiết bị an toàn, quy cách, không gian lắp đặt thiết bị và phải cỏ giải pháp chống ăn mòn thiết bị, đường ống.

7.5.3 Không thiết kế đường ống cấp chính, ống đứng đi qua phòng ngủ, phỏng tắm, phòng vệ sinh hoặc phòng chứa rác thải.

7.5.4 Phòng bếp sử dụng khí đốt phải có cửa thoát khói. Thể tích phòng bếp phải đảm bảo đủ không khí cho quá trình cháy tự nhiên.

8 Yêu cầu vẻ phòng chống cháy

8.1 Nhà ở không được vượt quá mức giới hạn cho phép về bậc chịu lửa, số tầng, chiều dài, diện tích xây dựng như quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Quy định về bậc chịu lửa, số tằng, chiều dài, diện tích xây dựng

|
Bậc
chịu |
lửa
II
v.
CHÚ
dựng
„
¡
-
|
Số tằng
Chiều dài giới
ngôi
Ị
AC .s |
Cótường
ngăn cháy
hạn lớn nhất của |
nhà .
m
Ị
]
Khôngcótường
ngăn cháy
Diện tích xây
im
Ị
Cótường
ngăn cháy
dựng lớn nhất cho
phép
:
Không có tường
ngăn cháy
1-1U"Ur=KhôngquyđịnhKhông quy định |110 |Không quy định2200
|
.
¡
Từ 1 đến 5
1
2 |
1 Ị
2
THÍCH: Nhà ở kiểu đơn
tưởng ngắn cháy.
Không quy định
140. II
100.
100
80 J
nguyên với bậc chịu lửa
90
70
50 Ị
50
40 |
! và II có kết cầu chịu lực
Không quy định
2 800 |
2 000
2000.
1600 |
của mái không cháy
1 800
1400
1 000
1 000
800
thì cho phép không xây

8.2 Khoảng cách lớn nhất từ cửa vào của phòng ở tới buồng thang hoặc lỗi thoát ra ngoài gần nhắt được quy định trong Bảng 2.

TCVN 4451 : 2012

Bảng 2 - Khoảng cách lớn nhắt từ cửa phòng ở tới buồng thang hoặc lỗi thoát gần nhất

Kích thước tính bằng mét

|Khoảng cách xanhắt cho phép
Bậc chiu lửaTừ những phông bố trí giữa hai lỗi đi, |
hay hai buồng thang
Tử những phòng có tối vào hành
lang bên cụt
25
20

|

8.3 Chiều rộng tổng cộng của các cầu thang, các đường đi trên lói thoát nạn của ngôi nhà, tính theo số người trong tằng đông nhất, không kể tằng 1 được quy định trong như sau:

1,00 m chiều rộng cho 125 người;

- Đái với nhà ở hai tầng:

- Đối với nhà ở ba tằng trở lên: 1,00m chiều rộng cho 100 người,

- Khi số lượng ở tằng đông nhất dưới 125 người (đải với nhà 2 tằng) hoặc dưới 100 người (đối với nhà 3 tằng trở lên) thì chiều rộng tổng cộng lấy bằng 0,90 m.

8.4 Chiều rộng mỗi vé thang trên lồi thoát nạn phải bảo đảm bằng hoặc lớn hơn chiều rộng nhỏ nhất cầu thang. Độ dốc phải nhỏ hơn độ đắc lớn nhất quy định trong Bảng 3.

8.5 Cần thiết kế hệ thống báo cháy tự động đề thông báo cho mọi người biết khi có cháy.

86 Ngoài những quy định trên đây, khi thiết kế nhà ở còn phải tuân theo những quy định về an toàn cháy cho nhà và công trình [5] và TOVN 2622.

Bảng 3 - Quy định chiều rộng và độ dốc thang

-
Loại cầu thang
Chiều rộng nhỏ nhất
.
m
Độ dốc lớn nhất
,
4. Thang chính
a) Trong nhà ở hai tầng
!
x~ - —

Ñ

|

15

TCVN 4451 : 2012

Bảng 3 (Kết thúc)

-
Loại câu thang |
b) Trong nhà ở trên ba tầng i ˆ
Chiều tông thô nhất '
m
ĩ 1,00 ˆ |
-
\ \
Độ dôc lớn nhât
4 : 1.76
c} Có vệt dắt xe đạp
| i
- s
mm
1:25 ]
.
2. Thang phụII
4118 II
a)Xuốngtằnghầm,chântườngkhôngđẻở090.
c080.
| c)Trong nội bộ căn hộ 1...
. | .
—ú s 125
. |
CHÚ THÍCH:
1) Chiều rộng về thang tính thông thuỷ giữa mặt tưởng và cần thang, giữa hai mặt tường hoặc hai cắn thang.
2) Khi chiều rộng về thang bằng mức nhỏ nhất thi tay vịn phải để phia ngoài cùng của về thang.
3) Chiều rộng của chiều nghĩ, chiều tới không được nhỏ hơn 1,2 m đối với mọi cầu thang thông thường. Đồi với cầu thang có
vột dắt xe đạp, xe máy không được nhỏ hơn 2,1 m.
4) Vệt dắt xe đạp không tính vào chiều rộng của về thang. Khi thiết kế vột dắt xe phải tính toán điều kiện an toàn cho thoát .
¡ nạn khi có sự cố.
5) Độ dốc cầu thang tính bằng tì lệ chiều cao trên chiều rộng của bậc.

|

-

¡_

8.7 Chiều rộng thông thủy nhỏ nhắt cho phép của lồi thoát nạn được quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 - Chiều rộng thông thủy nhỏ nhất của lồi thoát nạn

Kích thước tính bằng mét

mg |
Loại lối đi
i ˆ i
Chiều rộng nhỏ nhất cho phép
|
1. Lối đi |
|
1,00
i
2. Hành lang..
ơẫể
. . ˆ mu
x- g80.0 II
c R
- Về thang405
CHÚ THÍCH
3) Khi chiều dái đoạn hành lang thẳng không lớn hơn 40 m thì chiều rộng hảnh lang được phép giảm đền 1,2m.
2) Lỗi đi bên trong căn hộ được giảm đến 0,90 m. |
3) Các cửa đi trên lỗi thoát nạn không được nhỏ hơn 2,0m.

|

¡ |

16

TOVN 4451 : 2012

Phụ lục A (quy định) Phân định diện tích trong nhà ở

A.1 Diện tích sử dụng của mỗi căn hộ là tổng diện tích ở và diện tích phụ sử dụng riêng biệt. Đồi với nhà ở nhiều căn hộ thì diện tích sử dụng của mỗi căn hộ là diện tích sử dụng riêng biệt của từng căn hộ cộng với phần diện tích phụ dùng chung cho nhiều hộ, được phân bỏ theo tỷ lệ với diện tích ở của từng căn hộ.

A.2 Diện tích các phòng, các bộ phận sử dụng đều được tính theo kích thước thông thuỷ (trừ bề dày tường, vách, cột kễ cả lớp trát nhưng không trừ bề dày lớp vật liệu ốp chân tường hay ốp tường).

Diện tích các gian phòng có chiều cao thắp hơn được tính vào tổng diện tích với hệ số 0,7.

CHÚ THÍCH: Các ống rác, ống khỏi, thông hơi, điện, nước và các đường ống kỹ thuật khác đặt trong phòng hay bộ phận nào thì không tính vào diện tích các gian phòng hay bộ phận đó.

A.3 Diện tích sử dụng trong nhà ở là tổng diện tích các phòng ở và các phòng phụ, được tính như sau: a) Diện tích ở là tống diện tích các phòng chính dùng để ở bao gồm:

- Phòng ở (phòng ngủ, phòng sinh hoạt chung, phỏng khách, phòng làm việc, giải trí) trong nhả ở căn hộ;

- Phòng ở, phòng ngủ trong nhà ở ký túc xá;

- Cáctủ tường, tủ xây, tủ lẫn có cửa mở về phía trong phỏng ở;

- . Diện tích phần dưới cầu thang bố trí trong các phòng ở của căn hộ (nếu chiều cao từ mặt nèn đến mặt dưới cầu thang dưới 1,60 m thì không tính phần diện tích này).

b) Diện tích phụ: là tổng diện tích các phòng phụ hoặc bộ phận sau đây:

- Phòng tiếp khách, sinh hoạt chung, phòng quản lý trong nhà ở ký túc xá;

- Bếp (chỗ đun nấu, rửa, gia công, chuắn bị) không kẻ diện tích chiếm chỗ của ống khói, ống rác, ống cắp, thoát nước;

- Phòng tắm rửa, giặt, xi, tiểu và lồi đi bên trong các phòng đối với nhà ở thiết kế khu vệ sinh tập trung;

- Kho;

- Một nửa diện tịch lôgia;

- . 0,3diện tích ban công, thềm;

17

TCVN 4451 : 2012 - 0.35 diện tích sân trời; - Cáchảnh lang, lồi đi của căn hộ hoặc các phòng ở; Các tiền sảnh, phòng đệm... sử dụng riêng cho một căn hộ hoặc một vài phòng ở; - Cáchối đi, lối vào, phòng đệm của khu bếp hay khu tắm rửa, giặt, xí, tiểu tập trung; = Các tủ xây, tủ lẫn của căn hộ có cửa mở về phía trong các bộ phận hay phòng phụ. CHỦ THÍCH: Trong nhà ở nhiều căn hộ, điện tích phụ đùng chung cho nhiều căn hộ như phòng để xe, phòng sinh hoạt cộng

cộng chung, phòng quản lý hoặc bảo vệ thì không tính vào diện tích trên.

A.4 Tổng diện tích sử dụng các gian phòng trong ký túc xá được xác định bằng tồng diện tích các phòng ở, phòng phụ trợ, phỏng phục vụ công cộng, lôgïa, ban công, hiên. Trong đó lôgia, ban cõng, hiên được tính theo quy định ở A.3b).

A.5 Không tính vào tống diện tích nhà ở các trường hợp sau: diện tích tằng hằm để thông gió, tằng áp mái, tằng áp mái có đặt hệ thống kỹ thuật, tằng kỹ thuật, hệ thống kỹ thuật bên ngoài căn hộ, buồng đệm cầu thang, giếng thang máy, cầu thang ngoài trời.

A.6 Diện tích nhả ở được tính bằng tổng diện tích các tằng nhà, trong giới hạn mặt bên trong của tường ngoài, với diện tích ban công và lôgïa. Diện tích cầu thang, giếng thang máy, được tính vào diện tích tàng nhà của tằng đó.

A7 Diện tích các gian phòng trong nhà ở được tính theo các kích thước đo giữa các bẻ mặt ngăn cách của tường và tường ngăn trên sản nhà (không tính gờ chân tường). Khi xác định diện tích tảng áp mái thì tính như sau:

- Trần áp mái đắc 30° - chiều cao trằn lắy 1,5m;

- Trần áp mái dốc 45° - chiều cao trần ly 1,1m;

- Trần áp mái dốc 60°trở lên - chiều cao tràn lắy 0,5m.

A.8 Diện tích giao thông là tổng diện tích các bộ phận sử dụng chung cho căn hộ hoặc các phòng ở vào việc đi lại bên trong ngôi nhà. Diện tích các bộ phận sau đây đều tính vào diện tích giao thông:

a) Buồng thang, kể cả chiều nghỉ, chiếu tới,

b) Hành lang sử dụng chung cho các căn hộ, các phòng ở;

g) Tiền sảnh sảnh tầng;

g) Các thang ngoài nhà;

A.9 Diện tích kết cầu là tổng số diện tích của tường vách, cột tính trên mặt bằng (mặt cắt bằng). Diện tích các-bộ phận sau đây đều tinh vào diện tích kết cầu:

a) Tường chịu lực hay không chịu lực, tường ngăn, vách ngăn, cột;

18

TCVN 4451 : 2012 b) Ngưỡng của đi, bậu cửa số các loại;

c) Các ống khói, các ống thông hơi, ống điện, nước và các ống kỹ thuật khác kể cả phần lòng ống và thành ống;

d) Các hắc tưởng, các khoảng trống giữa hai phòng (không lắp cửa đi) có chiều rộng nhỏ hơn 1,50 m và chiều cao nhỏ hơn 1,90m.

CHÚ THÍCH; Diện tích kết cầu được xác định bằng cách lấy diện tích nền (sân) của tằng trừ đi các diện tích ở, diện tích phụ, diện tích giao thông của tằng ấy. Nếu là tằng một (tằng trệt) thì chính là diện tích xây dựng trừ đi các diện tích ở, điện tịch phụ, diện tích giao thông.

A.10 Diện tích khác là tổng số diện tích của các phòng hay bộ phận khỏng dùng để ở mà chỉ dùng vào các chức năng sử dụng khác của ngôi nhà như: ăn uống, giải khát, cắt tóc, cửa hàng bán lẻ, chỗ để xe, phỏng giặt công cộng,...

A.11 Diện tịch xây dựng là diện tích tính theo kích thước phủ bì của tường ngoài, dãy cột có mái che, cầu thang ngoài nhà, bậc thềm, lối đi, cửa đi, lôgia, sân trời.

CHỦ THÍCH: Diện tích xây dựng bằng tổng diện tích ở, diện tích phụ, diện tịch giao thông, diện tích kết cầu vả diện tích khác của tằng một.

A.12 Khối tích xây dựng nhả ở được tính bằng tổng khói tích xây dựng tại cao độ + 0.000 (phần trên mặt đắt) và dưới cao độ đó (phàn dưới mặt đắt).

A.13 Khối tích xây dựng của ngôi nhà, một tằng nhà, một căn hộ là tích số của diện tích xây dựng của ngôi nhà, diện tích sàn của tằng hoặc căn hộ với chiều cao của ngôi nhà, tằng nhà và từng căn hộ. Chiều cao được tính như quy định tại 6.8 vả 6.9 của tiêu chuẩn này.

A.14 Khu bếp và khu vệ sinh tập trung, bề trí ngoài ngôi nhả ở, không tính vào diện tích của nhà ở, diện tích của những công trình phụ này được tính riêng.

A.15 Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhả chung cư.

a3) Nhả chung cư là nhà ở có từ hai tằng trở lên, có lỗi đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tằng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình, cá nhân. Nhà chung cư có phần sở hữu riêng của từng hộ gia đình, cá nhân và phần sở hữu chung của tắt cả các hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhà chung cư.

b) Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư bao gồm:

- Phần diện tích bên trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lôgia gắn liền với căn hộ đó;

- Phần diện tích khác trong nhả chung cư được công nhận là sở hữu riêng theo quy định của pháp luật;

- Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ, phản diện tích thuộc sở hữu riêng.

19

TCVN 4451 : 2012 c) Phần sở hữu chung trong nhà chung cư bao gồm:

- Phần diện tích nhà còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại khoản 2 của A.15;

- Không gian và hệ thống kết cầu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư, gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chía các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lạng, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, nơi để xe, hệ thống cấp điện, nước, ga, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hoả vả các phần khác không thuộc sở hữu riêng của căn hộ nào;

- Hệ thống hạ tằng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư đó.

20

TCVN 4451:2012 Phụ lực B (quy định) Phương pháp xác định hệ số khối mặt bằng của nhà ở

Khi thiết kế nhà ở phải tính toán hệ số khái: K, K„„ K;. Hệ số khối mặt bằng K, K„, K2 được xác định như sau:

B.1

B.2

Hệ số mặt bằng K là tỉ số của diện tích ở trên diện tích xây dựng hoặc diện tích ở căn hộ trên

a)

diện tích sản của căn hộ.

Diện tích ở Diện tích xây dựng (sàn)

Hệ số mặt bằng K‡ là tỉ số của diện tích ở trên diện tích sử dụng của ngôi nhà hoặc căn hộ:

b)

Diện tích ở K=. G ©) Diện tích sử dụng

Hệ số khối K¿ là tỉ số của khối tích xây dựng của ngôi nhà (căn hộ) trên diện tích ở:

Khói tích xây dựng của ngôi nhà (căn hộ)

2= -

(3) Diện tích ở

Các hệ số khối, mặt bằng có thể dao động trong các khoảng: K= 0,40 đến 0,45 Ki 0,48 đến 0,55 K2= 0,50 đến 6,50

d)

21

TCVN 4451 : 2012 Phụ lục C (tham khảo)

Diện tích và loại cửa lắy ánh sáng

C.1 Diện tích của cửa lắy ánh sáng được tính như sau:

a) Với cửa số lấy bằng khoảng tưởng trống để lắp cửa;

b) Với cửa đi lấy bằng diện tích của khoảng kính lấy ánh sáng không trừ đề;

c) Với lỗ hoa lấy bằng khoảng trống của lỗ hoa, khi bè dày của lỗ hoa không quá 10 cm. Nếu quả 10 cm thì lầy bằng 2/3 khoảng trống của lỗ hoa.

C.2 Những cửa sau đây được tính vào diện tích lắy ánh sáng:

a) Cửa số mở trực tiếp ra ngoài trời, hiên lô gia, ban công hoặc hành lang bên thoáng (không có tường ngoài và cửa sổ);

b) Phần kính của cửa đi khi mở trực tiếp ra hiên, lô gia, ban công hoặc hành lang thoáng. C.3 Những loại cửa sau đây không tính vào diện tích lắy ánh sáng:

a) Cửa số và cửa mở đi về phía hành lang giữa, hành lang bên; b)Cửahäm, logia, lỗ trồng dùng để thông hơi; c)Cửa ngăn cách giữa các phòng.

22

TCVN 4451 : 2012

Thư mục tài liệu tham khảo

[H)QCVN03: 2009/8XD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tằng kỹ thuật đô thị;

Í2)} QOCXDVN 05 : 2008/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam- Nhà ở và công trình công cộng- An toàn sinh mạng và sức khoẻ;

(3) QCXDVN 01 : 2008/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt nam- Quy hoạch xây dựng;

[4] QCXDVN 02 : 2008/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt nam- Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng- Phần 1;

[5] QCVN 08 : 2010/8XD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vồ an toàn cháy cho nhà và công trình.

23

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
Danh mục nhà và công trình
Next
TCVN 4450:1987