QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 3743:1983 — Chiếu sáng nhân tạo các nhà công nghiệp và công trình công nghiệp

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3743 : 1983

Nhóm T

Chiếu sáng nhân tạo các nhà công nghiệp và công trình

công nghiệp

Artificial lighting in industrial buildings and industrial works

Tiêu chuẩn này được sử dụng để thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên trong, bên ngoài các nhà

các công trình dùng để chế biến nông phẩm và thiết kế chiếu sáng cục bộ trên các thiết bị

sản xuất.

Tiêu chuẩn này được sử dụng để thiết kế chiếu sáng đối với các đèn nung sáng và đèn

huỳnh quang.

Tiêu chuẩn này được sử dụng để thiết kế chiếu sáng các công trình có yêu cầu đặc biệt như:

Công trình ngầm, hải cảng, sân bay, phương tiện giao thông, ga xe lửa, nhà ở, các công trình

công cộng và các công trình sản xuất có công nghệ đặc biệt, công trình nghệ thuật, quảng

cáo.

Khi thiết kế chiếu sáng, ngoài việc áp dụng các tiêu chuẩn này còn phải thỏa mãn những

yêu cầu quy định trong các văn bản khác có liên quan.

1. Quy định chung

1.1

Chiếu sáng nhân tạo được chia như sau:

Chiếu sáng làm việc;

Chiếu sáng sự cố;

Chiếu sáng để phân tán người;

Chiếu sáng bảo vệ.

1.2

Trong các gian phòng sản xuất và những nơi làm việc ngoài nhà phải có chiếu sáng

làm việc để đảm bảo hoạt động bình thường của mắt khi không có hoặc thiếu ánh

sáng tự nhiên.

1.3

Khi thiết kế chiếu sáng nhân tạo được phép sử dụng hai hệ thống chiếu sáng: chiếu

sáng chung và chiếu sáng hỗn hợp.

Hệ thống chiếu sáng chung được chia ra như sau:

Chiếu sáng chung đều;

Chiếu sáng chung khu vực;

Hệ thống chiếu sáng hỗn hợp bao gồm hệ thống chiếu sáng chung và chiếu sáng cục

bộ.

Cấm sử dụng chỉ riêng chiếu sáng cục bộ để chiếu sáng làm việc.

1.4

Cho phép sử dụng hệ thống chiếu sáng chung đều trong những trường hợp sau đây:

a)

Khi mật độ vị trí làm việc lớn và vị trí làm việc cố định:

b)

Khi công việc không yêu cầu chính xác, tỉ mỉ;

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3743 : 1983

c)

Khi làm việc ở vị trí nào cũng được hoặc những nơi như hành lang, lối đi…

1.5

Cho phép sử dụng hệ thống chiếu sáng chung khu vực trong những trường hợp sau:

a)

Trong các gian phòng sản xuất có trên hai khu vực cần độ rọi khác nhau;

b)

Các vị trí làm việc được tập trung thành hàng, dãy hoặc hình thành những khu

vực làm việc nhất định.

1.6

Cần sử dụng hệ thống chiếu sáng hỗn hợp trong những trường hợp sau:

a)

Khi công việc có độ chính xác cao như các công việc thuộc cấp chính xác I-

IV trong bảng 1:

b)

Khi mật độ vị trí làm việc không lớn, nhưng yêu cầu độ rọi tương đối cao;

c)

Khi công việc đòi hỏi phải thay đổi hướng chiếu của đèn đến mặt làm việc

trong quá trình làm việc

Chú thích: Trong các trường hợp trên chỉ được sử dụng hệ thống chiếu sáng chung

khi không có khả năng lắp đặt thiết bị chiếu sáng cục bộ.

1.7

Những trường hợp sau đây cho phép sử dụng đèn chiếu sáng cục bộ di động:

a)

Những nơi cần kiểm tra, sửa chữa máy móc và thiết bị mà độ rọi của các đèn

cố định không đủ để làm việc;

b)

Những nơi thiếu ánh sáng để làm việc nhưng không thể đặt đèn cố định được

(trong các nồi hơi, máng, két…).

c)

Những nơi tạm thời có yêu cầu độ rọi cao, nhưng độ rọi của các đèn cố định

không đủ để làm việc.

1.8

Trong các gian phòng sản xuất và nhưng nơi làm việc ngoài nhà phải đặt chiếu sáng

sự cố trong những trường hợp sau:

a)

Những nơi cơ nguy cơ cháy, nổ, gây nhiễm độc…khi chiếu sáng làm việc đột

nhiên bị tắt;

b)

Những nơi khi chiếu sáng làm việc đột nhiên bị tắt sẽ làm cho quá trình sản

xuất bị rối loạn trong thời gian dài mới khôi phục lại sự hoạt động bình

thường;

c)

Những công trình đầu mối quan trọng nếu ngừng hoạt động sẽ gây những ảnh

hưởng không tốt về chính trị và kinh tế (nhà mày điện, nhà mày nước, trạm

biến thế lớn…)

Giá trị độ rọi trên mặt làm việc do các đèn chiếu sáng sự cố không được nhỏ hơn 5%

giá trị độ rọi quy định cho chiếu sáng làm việc khi sử dụng hệ thống chiếu sáng

chung nhưng không được nhỏ hơn 2lux ở trong nhà và không nhỏ hơn 1 lux ở ngoài

nhà.

1.9

Phải có chiếu sáng để phân tán người trong những trường hợp sau;

a)

Những nơi có thể gây tai nạn cho người qua lại như lối đi chính, lối thoát

chính, cầu thang dùng để phân tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm.

b)

Trong những gian phòng sản xuất thường xuyên có trên 50 người làm việc,

khi chiếu sáng làm việc đột nhiên bị tắt mà các thiết bị sản xuất vẫn tiếp tục

hoạt động hoặc có các loại hầm hố, bể nước, cầu nổi, lan can gần lối đi lại…

c)

Những nơi làm việc ngoài nhà, khi chiếu sáng làm việc đột nhiên bị tắt có thể

gây ra tai nạn cho người khi rời khỏi khu vực nguy hiểm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3743 : 1983

Giá trị độ rọi của chiếu sáng sự cố để phân tán người trên nền các lối đi lại, lối thoát

chính, bậc cầu thang…không được nhỏ hơn 0,5lux ở trong nhà và không nhỏ hơn

0,2lux ở ngoài nhà.

1.10

Phải sử dụng đèn nung sáng để chiếu sáng sự cố và chiếu sáng để phân tán người.

Cấm sử dụng đèn huỳnh quang, đèn thủy ngân cao cấp, đèn cxê-non… để chiếu

sáng sự cố và chiếu sáng phân tán người.

1.11

Mạng điện của chiếu sáng sự cố và chiếu sáng để phân tán người phải mắc vào

nguồn độc lập và không được mất điện trong bất kỳ tình huống nào.

1.12

Phải đặt chiếu sáng bảo vệ trong nhà sản xuất và dọc theo danh giới của phạm vi xí

nghiệp. Độ rọi của chiếu sáng bảo vệ không được nhỏ hơn 0,5lux (tính trên mặt đất

hoặc trên mặt thẳng đứng về một phía cách mặt đất 0,5m).

1.13

Khi xác định bộ rọi phải theo thang độ roi quy định trong bảng 2.

1.14

Khi thiết kế chiếu sáng nhân tạo cần phải tính đến hệ số dự trữ.

Giá trị hệ số dự trữ và thời hạn lau đèn được quy định trong bảng 3.

Chiếu sáng nhân tạo bên trong các nhà công nghiệp và công trình công nghiệp.

2

2.1

Độ rọi trên mặt làm việc trong các gian phòng sản xuất không được nhỏ hơn các giá

trị độ rọi quy định trong bảng 1.

2.2

Những trường hợp sau đây cho phép nâng giá trị độ rọi quy định trong bảng 1 lên

một bậc theo thang độ ở bảng 2 :

a)

Những công việc thuộc cấp chính xác I-IV, nếu khoảng cách từ vật cần phân

biệt đến mắt người làm việc 0,5 – 1m;

b)

Những công việc thuộc cấp chính xác I-IV, nếu mắt phải làm việc căng

thẳng liên tục trong thời gian lớn hơn của ngày làm việc;

c)

Những công việc thuộc cấp chính xác I-IV, nếu vật cần phân biệt nằm trên

các bộ phận chuyển động gây khó khăn cho sự làm việc của mắt;

d)

Trong các gian phòng sản xuất có mức độ nguy hiểm cao;

e)

Trong các gian phòng có yêu cầu đặc biệt cao về mặt vệ sinh (ví dụ: một số

gian phòng sản xuất của xí nghiệp công nghiệp thực phẩm, hóa dược…);

f)

Trong các gian phòng sản xuất thường xuyên có người làm việc mà không có

hoặc thiếu ánh sáng tự nhiên;

g)

Trong các gian phòng dành riêng cho học sinh học nghề làm việc và thực tập

sản xuất, khi giá trị độ rọi trên mặt làm việc nhỏ hơn 200 lux đối với đèn

huỳnh quang và nhỏ hơn 100 lux đối với đèn nung sáng.

2.3

Giá trị độ rọi quy định trong bảng 1 được phép giảm xuống một bậc theo thang độ

rọi ở bảng 2 đối với các gian phòng sản xuất có các công việc thuộc cấp chính xác

IV-V nếu chỉ có người làm việc trong từng thời gian ngắn hoặc có những thiết bị

không cần phải theo dõi thường xuyên.

Chú thích: Không được giảm giá trị độ rọi trong các trường hợp ghi ở mục d và h của điều 2.2;

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3743 : 1983

Bảng 1

Tính chất
công việc
Kích
thước
nhỏ
nhất
của vật
cần
phân
biệt,
mm
Cấp
công
việc
Phân
cấp
Sự
tương
phản
giữa
các vật
và nền
đặc
điểm
của nền
Độ rọi nhỏ nhất, lux
Khi dùng đèn
huỳnh quang
Khi dùng đèn
nung sáng
Chiếu
sáng
hỗn
hợp
Chiếu
sáng
chung
Chiếu
sáng
hỗn
hợp
Chiếu
sáng
chung
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Rất chính
xác
Nhỏ
hơn
0,15
I a Nhỏ Tối 1500 500 750 200
b Nhỏ
trung
bình
Trung
bình tối
1000 400 500 200
c Nhỏ
trung
bình
lớn
Sáng
trung
bình tối
750 300 400 150
d Nhỏ
trung
bình
lớn
Sáng
sáng
trung
bình tối
500 200 300 100
Chính xác
cao
Từ
0,15
đến
0,30
II a Nhỏ Tối 1000 400 500 200
b Nhỏ
trung
bình
Trung
bình tối
750 300 400 150
c Nhỏ
trung
bình
lớn
Sáng
trung
bình tối
500 200 300 100
d Nhỏ
trung
bình
lớn
Sáng
sáng
trung
bình tối
400 150 200 75
Chính xác Từ
0,30
đến
0,50
III a Nhỏ Tối 500 200 300 100
b Nhỏ
trung
bình
Trung
bình tối
400 150 200 75
c Nhỏ
trung
bình
lớn
Sáng
trung
bình tối
300 100 150 50
d Nhỏ
trung
bình
lớn
Sáng
sáng
trung
bình tối
200 100 100 50

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3743 : 1983

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Chính xác
trung bình
Từ
0,50
đến
1,0
IV a Nhỏ Tối 300 100 150 50
b Nhỏ
trung
bình
Trung
bình tối
200 100 100 50
c Nhỏ
trung
bình
lớn
Sáng
trung
bình tối
150 100 100 50
d Nhỏ
trung
bình
lớn
Sáng
sáng
trung
bình tối
100 100 100 50
ít chính
xác
Từ
0,15
đến
1,0
V a Nhỏ Tối 100 100 100 50
b Nhỏ
trung
bình
Trung
bình tối
100 100 100 30
c Nhỏ
trung
bình
lớn
Sáng
trung
bình tối
- 75 - 30
d Nhỏ
trung
bình
lớn
Sáng
sáng
trung
bình tối
- 75 - 30
Thô sơ Lớn
hơn 5
VI Không phụ thuộc
vào hệ số phản
xạ của nền và sự
tương phản giữa
vật và nền
- 75 - 30
Công việc
có các vật
liệu và sản
phẩm
tự
phát sáng
- VII - nt - 100 - 50
Yêu
cầu
quan
sát
chung
trong quá
trình
sản
xuất
mà
không
phải phân
biệt
các
chi tiết
- VIII - nt 50 20
Chú thích: Kích thước nhỏ nhất của vật cần phân biệt và các cấp công việc tương ứng được xác định khi
khoảng cách từ vật cần phân biệt đến mắt người làm việc không lớn hơn 0,5m. Khi khoảng cách từ vật cần
phân biệt đến mắt người làm việc lớn hơn 0,5m cần phải xác định cấp công việc theo phụ lục 2.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3743 : 1983

2.4

Nếu đồng thời có hai trường hợp xảy ra trong một điều của các điều 2.2 hoặc 2.3 thì

giá trị độ rọi quy định trong bảng 1 cũng chỉ được tăng hoặc giảm một bậc theo

thang độ rọi ở bảng 2.

Bảng 2

Bậc thang độ
rọi
I II IIIIVV VI VII VIII IX X XI
Độ rọi lux 0,2 0,3 0,51 2 3 5 7 10 20 30
XII XIII XIV XV XVI XVIIXVIIIXIXXXXXIXXII XXIII XXIVXXV
50 75 100 150 200 300 400 5006007501000 1250 1500 2000

Bảng 3

Tính chất của
gian phòng
Ví dụ các gian
phòng
Hệ số dự trữ Số lần lau đèn ít
nhất trong
tháng
Khi dùng đèn
huỳnh quang
Khi dùng đèn
nung sáng
Phòng có nhiều
bụi, khói, tro và
bồ hóng



Phòng có lượng
bụi, khói, tro và
bồ hóng trung
bình

Phòng có ít bụi,
khói, tro và bồ
hóng
Phân
xưởng
thêu kết, nhà
máy xi măng,
bộ
phận
làm
sạch của phân
xưởng đúc

Phân xưởng rèn,
đúc, hàn


Phân
xưởng
dụng
cụ,
lắp
ráp, cơ khí, tiện,
dệt…


2,0



1,8



1,5


1,7



1,5



1,3


4



3



3

2.5

Trong những kho chứa các vật cồng kềnh cũng như những gian phòng ít người qua

lại và những nơi có các công việc thuộc cấp chính xác VI ( những hầm ngầm đặt các

ống dẫn nước, các đường hầm trong các móng máy…) được phép giảm giá trị độ rọi

xuống đến 5lux nếu sử dụng đèn nung sáng.

2.6

Khi sử dụng hệ thống chiếu sáng hỗn hợp độ rọi trên mặt làm việc do đèn chiếu sáng

hỗn họp, nhưng không được nhỏ hơn 75 lux khi dùng đèn huỳnh quang và không

được nhỏ hơn 30 lux khi dùng đèn nung sáng.

Không quy định giá trị độ rọi do đèn chiếu sáng chung chiếu tới một số nơi như: khu vực

đặt các áp kế của nồi hơi, đồng hồ đo nhiệt độ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3743 : 1983

2.7

Khi kết hợp sử dụng đèn huỳnh quang với đèn nung sáng để chiếu sáng trong cùng

một gian phòng thì giá trị độ rọi trên mặt làm việc phải theo quy định sau:

a)

Nếu chỉ sử dụng hệ thống chiếu sáng chung thì lấy theo giá trị độ rọi nhỏ nhất

quy định đối với đèn huỳnh quang;

b)

Nếu sử dụng hệ thống chiếu sáng hỗn hợp thì lấy theo giá trị độ rọi nhỏ nhất

quy định đỗi với đèn chiếu sáng cục bộ.

Nếu đồng thời sử dụng cả hai loại đoàn huỳnh quang và nung sáng thì nên dùng đèn nung

sáng để chiếu sáng cục bộ, đèn huỳnh quang để chiếu sáng chung.

2.8

Độ cao treo đèn của các đèn nung sáng trong hệ thống chiếu sáng chung không được

nhỏ hơn các giá trị quy định trong bảng 4

Bảng 4

Đặc tính của đèn Độ cao treo đèn thấp nhất so với nền nhà, m
Công suất bóng đèn <=
200W
Công suất bóng đèn >
200W
-
Đèn có bộ phận phản xạ
khuếch tán ánh sáng với góc bảo
vệ từ 10 đến 30 không có bộ
phận tán xạ ánh sáng…
-
Đèn có bộ phận phản xạ
khuếch tán ánh với góc bảo vệ
lớn hơn 30 không có bộ phận tán
xạ ánh sáng
-
Đèn có hoặc không có bộ
phận phản xạ khuếch tán ánh
sáng nhưng có bộ phận tán xạ
ánh sáng :
a)
Khi hệ số chuyền qua từ 80%
trở xuống trong phạm vi từ 0 đến
90, hoặc hệ số truyền qua từ
55% trở xuống trong phạm vi từ
60 đến 90
b)
Khi hệ số truyền qua từ 55%
trở xuống trong phạm vi từ 0 đến
90
-
Đèn phản xạ gương
a)
Phân bổ ánh sáng sâu…
b)
Phân bổ ánh sáng rộng…
- Đèn không có bộ phận phản xạ và
tán xạ ánh sáng nhưng có vỏ làm
bằng thủy tinh mờ…

3,00



không hạn chế





3,00


2,50



2,50
4,00

4,00

4,00



3,00





4,00


3,00



3,00
6,00

4,00

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3743 : 1983

2.9

Khi chiếu sáng bằng đèn nung sáng, cấm sử dụng các loại đèn có bộ phận phản xạ

ánh sáng làm bằng vật liệu không xuyên sáng với góc bảo vệ nhỏ hơn 100, các loại

đèn đặt trong bầu thủy tinh trong suốt.

2.10

Độ cao treo đèn không hạn chế đối với các loại đèn có bộ phận tán mờ trong phạm vi

từ 0 đến 900. các loại đèn có chụp cầu bằng thủy tinh mờ với công suất từ 60 W trở

xuống và các loại đèn được bố trí sao cho tia sáng không chiếu xuống khu vực quan

sát với góc nhỏ hơn 400 so với đường thẳng nằm ngang.

2.11

Độ cao treo đèn quy định trong bảng 4 được phép giảm 0,5m trong những trường hợp

sau:

a) Khi sử dụng các bóng đèn có vỏ bóng làm bằng thủy tinh mờ;

b) Khi sử dụng chiếu sáng chung với giá trị độ rọi nhỏ hơn 50 lux có người lưu lại

trong thời gian ngắn mà chiều dài của gian phòng sản xuất không lớn hơn 2 lần

độ cao treo đèn.

2.12

Độ cao treo đèn của các đèn huỳnh quang trong hệ thống chiếu sáng chung không

được nhỏ hơn các giá trị quy định trong bảng 5.

Bảng 5

Đặc tính của đèn Góc bảo vệ của
đèn trong mặt cắt
ngang và mặt cắt
dọc, 00
Độ cao treo đèn thấp nhất theo số
lượng bóng đèn trong mỗi đèn, m
Số bòng đèn<4 Số bóng đèn >4
Đèn ánh sáng trực tiếp có bộ phận
phản xạ khuyếch tán ánh sáng

Đèn ánh sáng tán xạ với hệ số
truyền qua bộ phận tán xạ
a)
Nhỏ hơn 55%
b)
Từ 55% đến 80%
a) từ 150 đến 250
b) từ 250 đến 400
c) lớn hơn 400
4,00
3,00
không hạn chế

2,60
3,50
4,50
3,50
Không hạn chế

3,20
4,00

2.13

Cấm sử dụng các loại đèn huỳnh quang có góc bảo vệ trong mặt cắt ngang nhỏ hơn

150 và không có bộ phận tán xạ ánh sáng.

2.14

Đối với các đèn có bộ phận tán xạ ánh sáng hình vành khăn hoặc ô ngăn làm bằng

vật liệu tán xạ không trong suốt được phép sử dụng góc bảo vệ theo mặt cắt ngang và

dọc. Cách xác định góc bảo vệ của đèn quy định trong phụ lục 3.

2.15

Góc bảo vệ của đèn huỳnh quang tính theo mặt cắt dọc của đèn không cần thỏa mãn

yêu cầu quy định trong bảng 5 nếu tuyến quan sát của người làm viêc có hướng chủ

yếu ngang qua đèn.

2.16

Cấm sử dụng các loại đèn không có bộ phận phản xạ ánh sáng để chiếu sáng chung

trong các gian phòng sản xuất.

2.17

Đèn chiếu sáng cục bộ bằng các bóng đèn huỳnh quang hoặc nung sáng phải có bộ

phận phản xạ ánh sáng làm bằng vật liệu không xuyên sáng với góc bảo vệ không

nhỏ hơn 300. nếu đèn được bố trí thấp hơn tầm mắt của người làm việc thì góc bảo

vệ không được nhỏ hơn 100.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3743 : 1983

2.18

Khi mặt làm việc có tính chất phản xạ gương cần phải bố trí nguồn sáng hợp lí hoặc

hạn chế độ chói của nguồn sáng để tránh ánh sáng phản xạ vào mắt người làm việc.

3

Chiếu sáng nhân tạo những khu vực, nơi làm việc bên ngoài các nhà và công

trình công nghiệp.

3.1

Độ rọi trên mặt làm việc ở những nơi làm việc ngoài nhà không được nhỏ hơn các

giá trị quy định trong bảng 6.

Bảng 6

Cấp công
việc
Tính chất của công việc Độ rọi nhỏ nhất
trên mặtlàm
việc, lux
1 2 3
I Công việc chính xác khi tỉ số giữa kích thước nhỏ nhất của vật
cần phân biệt với khoảng cách từ vật đến mắt người làm việc
nhỏ hơn 0,005…
50
II Công việc chính xác trung bình, khi tỉ số giữa kích thước nhỏ
nhất của vật cần phân biệt với khoảng cách từ vật đến mắt
người làm việc nhỏ hơn 0,02…
30
III Công việc chính xác , khi tỉ số giữa kích thước nhỏ nhất của vật
cần phân biệt với khoảng cách từ vật đến mắt người làm việc
nhỏ hơn 0,02 đến 0,05, các công việc chỉ yêu cầu quan sát
chung trong quá trình làm việc
10
IV Công việc thô, yêu cầu phân biệt các vật khi tỉ số giữa kích
thước nhỏ nhất của vật cần phân biệt với khoảng cách từ vật
đến mắt người làm việc 0,05 và lớn hơn.
5
V Công việc yêu cầu phân biệt các vật lớn ở gần người làm việc
hoặc chỉ cần quan sát chung trên mặt làm việc
2

Bảng 7

Nơi được chiếu sáng Bề mặt được
chiếu sáng
Độ rọi
nhỏ nhất
lux
- Đường đi lại và vận chuyển chính
a) Số lượng người đi lại và vận chuyển hàng hóa cao
b) Số lượng người đi lại và vận chuyển hàng hóa trung bình
- Đường đi lại vận chuyển khác
- Cầu thang, cầu tầu và các nhà cầu đi lại

Mặt đường
Mặt đường
Mặt đường
Mặt bậc thang
và lối đi

3
1
0,5
3

3.2

Khi xác định giá trị độ rọi của những công việc thuộc cấp IV và V quy định trong

bảng 6 cần phải nâng lên một bậc theo thang độ rọi ở bảng 2 nếu điều kiện làm việc

có mức độ nguy hiểm cao dễ gây tai nạn cho người làm việc.

3.3

Độ rọi những nơi thuộc khu vực bên ngoài các nhà và công trình công nghiệp không

được nhỏ hơn các giá trị qui định trong bảng 7.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3743 : 1983

3.4

Giá trị độ rọi ở những nơi thuộc khu vực bên ngoài các nhà và công trình công

nghiệp qui định trong bảng 7 và giá trị độ rọi trên mặt làm việc đối với các công việc

thuộc cấp IV quy định trong bảng 6 được phép hạ xuống 50% trong những trường

hợp sau:

a) Chiếu sáng bằng đèn pha khi tỉ số giữa cường độ ánh sáng dọc trục của đèn (tính

bằng candela) với bình phương độ cao đặt đèn ( tính bằng m) không lớn hơn

100;

b) Khi chiếu sáng bằng đèn có bộ phận tán xạ ánh sáng bằng vật liệu tán xạ

khuyếch tán truyền qua có hệ số truyền qua từ 55% trở xuống hoặc khi chiếu

sáng bằng các đèn có bộ phận phản xạ và tán xạ với góc bảo vệ lớn hơn 100.

c) Khi chiếu sáng bằng các đèn chiếu sáng rộng có tỉ số giữa khoảng cách các đèn

với độ cao treo đèn nhỏ hơn 7.

3.5

Độ cao treo đèn của các đèn nung sáng trong hệ thống chiếu sáng chung ở những nơi

làm việc ngoài nhà không được nhỏ hơn các giá trị quy định trong bảng 8.

Bảng 8

Đặc tính của đèn Độ cao treo đèn thấp nhất so với mặt
đất (m)
Công suất của
bóng đèn < 200W
Công suất của
bóng đèn >
200W
Đèn không có bộ phận tán xạ ánh sáng nhưng có bộ
phận phản xạ khuyếch tán ánh sáng với góc bảo vệ từ
100 đến 300…
Đèn không có bộ phận phản xạ ánh sáng nhưng có bộ
phận phản xạ khuyếch tán ánh sáng với góc bảo vệ lớn
hơn 300.
Đèn có bộ phận phản xạ ánh sáng và tán xạ ánh sáng:
a) Khi có hệ số truyền qua từ 80% trở xuống trong
phạm vi từ 0 đến 900 hoặc có hệ số truyền qua từ
55% trở xuống trong phạm vi từ 600 đến 900
b) Khi hệ số truyền qua từ 55% trở xuống trong phạm
vi từ 0 đến 900
Đèn phản xạ gương phân bổ ánh sáng sâu:
a) Không có bộ phận phản xạ ánh sáng.
b) Có bộ phận phát tán ánh sáng với hệ số truyền qua
từ 80% trở xuống.
Đèn lăng trụ mặt gương

3,5

3,0


3,5


2,5

3,5
3,0

9,0

4,5

3,5


4,5


3,5

5,0
5,0

10,0

3.6

Cho phép giảm độ cao đèn xuống 0,5m so với các giá trị quy định trong bảng 8 đối

với các đèn có vỏ cầu bằng thủy tinh mờ.

3.7

Khi chiếu sáng chung những nơi làm việc bên ngoài của nhà và công trình công

nghiệp tỉ số giữa cường độ ánh sáng dọc trục của đèn (đèn pha hoặc đèn chiếu) (Imax

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3743 : 1983

tính bằng candela) với bình phương độ cao đặt đèn (H tính bằng mét) không được

lớn hơn các giá trị quy định trong bảng 9.

Bảng 9

Độ rọi tiêu chuẩn lux 0,5 1 2 3 5 10 30 50
Imax/H2 100 150 250 300 400 700 2100 3500

3.8

Khi thiết kế hệ thống chiếu sáng nhân tạo cho những nơi làm việc bên ngoài và các

nhà công trình công nghiệp cần phải tính theo hệ số dự trữ.

Giá trị hệ số dự trữ và thời hạn lau đèn được quy định trong bảng 10.

Bảng 10

Loại đèn Hệ số dự trữ Số lần lau đèn ít nhất trong tháng
Đèn nung sáng
Đèn huỳnh quang hoặc bóng đèn nung sáng
đặt trong đèn pha
1,3

1,5
2

2

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3743 : 1983

Phụ lục I

Các thuật ngữ chủ yếu dùng trong tiêu chuẩn

1.

Mặt làm việc – Bề mặt mà trên đó người ta tiến hành các công việc, quy định hoặc đo

độ rọi.

2.

Mặt làm việc quy ước – Mặt phẳng nằm ngang quy ước lấy cách sàn nhà 0,8m.

3.

Hệ số dự trữ - Hệ số tính toán đề cập đến sự giảm độ rọi trong quá trình sử dụng do

bụi bẩn, sự già của bóng đèn.

4.

Vật cần phân biệt – Các chi tiết, các khuyết tật của đối tượng cần quan sát trong quá

trình làm việc ( sợi vải, đường, điểm, vết xước, vết bẩn…).

5.

Nền – Bề mặt sát với vật cần phân biệt, mà ở trên đó người ta quan sát vật.

Nền được coi là:

- Nền sáng, khi hệ số phản xạ của bề mặt lớn hơn 0,4;

- Nền trung bình, khi hệ số phản xạ của bề mặt từ 0,2 đến 0,4;

- Nền tối, khi hệ số phản xạ của bề mặt nhỏ hơn 0,2;

6.

Độ tương phản (K) giữa vật cần phân biệt với nền được xác định bằng biểu thức sau:

−

L

L

v

N

K

L

N

Lv - Độ chói của vật cần phân biệt nit

LN - Độ chói của nền nit

Độ tương phản giữa vật cần phân biệt với nền được coi là :

- Lớn, khi giá trị K lớn hơn 0,5 (vật và nền có độ chói khác nhau rõ rệt)

- Nhỏ, khi giá trị K nhỏ hơn 0,2 (vật và nền có độ chói khác nhau ít).

7.

Chiếu sáng làm việc – Chiếu sáng để bảo đảm sự hoạt động bình thường của người

làm việc trong quà trình sản xuất.

8.

Chiếu sáng để phân tán người - Chiếu sáng để phân tán người ra khỏi nhà hoặc nơi

nguy hiểm khi chiếu sáng làm việc đột nhiên bị tắt.

9.

Chiếu sáng sự cố – Chiếu sáng để tiếp tục làm việc khi chiếu sáng làm việc đột nhiên

bị tắt.

10. Chiếu sáng bảo vệ – Chiếu sáng để bảo vệ trong các gian phòng để sản xuất và khu

vực thuộc phạm vi xí nghiệp trong thời gian không làm việc vào ban đêm.

11. Chiếu sáng chung – Chiếu sáng do các đèn bố trí đều ở phần trên của gian phòng

(chiếu sáng chung đều) hoặc bố trí đều theo khu vực lắp đặt thiết bị (chiếu sáng chung

khu vực).

12. Chiếu sáng cục bộ – Chiếu sáng bổ sung cho chiếu sáng chung do các đèn tập trung

quang thông trực tiếp tới vị trí làm việc.

13. Chiếu sáng hỗn hợp – Chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ.

14. Ngày làm việc – Thời gian làm việc trong một ngày – 8 giờ hoặc thời gian làm việc

trong một ca.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3743 : 1983

Phụ lục II

Xác định cấp công việc khi khoảng cách từ vật cần phân biệt đến mắt người làm việc lớn

hơn 0,5m. Khi khoảng cách từ vật cần phân biệt đến mắt người làm việc lớn hơn 0,5m, cấp

công việc quy định trong bảng 1 được xác định bằng kích thước góc của vật phân biệt. Kích

thước góc của vật phân biệt được xác định bằng tỷ số giữa kích thước nhỏ nhất của vật cần

phân biệt (d) với khoảng cách từ vật cần phân biệt đến mắt người làm việc (O)

Cấp công việc Tỉ số d/ O
I
II
III
IV
V
VI
Nhỏ hơn 0,3.10-3
Từ 0,3.10-3 đến 0,6.10– 3
Lớn hơn 0,6.10– 3 đến 1,0.10–3
Lớn hơn 1,0.10– 3 đến 2,0.10–3
Lớn hơn 2,0.10– 3 đến 10,0.10–3
Lớn hơn 10,0.10– 3
Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 9358:2012
Next
TCVN 3257:1986