QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 2622:1995 — Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu

thiết kế

Fire prevention and protection for buildings and structures -

Design requirements

Phạm vi áp dụng

1.

Tiêu chuẩn này là bắt buộc áp dụng. Cho phép áp dụng thêm các tiêu chuẩn khác khi

có đảm bảo trình độ kĩ thuật và an toàn cao hơn quy định của tiêu chuẩn này.

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu cơ bản về phòng cháy và chống cháy ( viết tắt

là PCCC) khi thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo nhà và công trình cũng như khi thẩm

định thiết kế và xét quyết định đưa nhà, công trình vào sử dụng.

Khi thiết kế nhà và công trình ngoài việc tuân theo các quy định của tiêu chuẩn này,

còn phải tuân theo các quy định có liên quan ở các tiêu chuẩn hiện hành khác.

Các công trình đặc thù chuyên ngành có yêu cầu PCCC đặc biệt có những quy định

PCCC riêng, ví dụ: kho chứa các chất dễ cháy, dễ nổ, kho chứa các hóa chất độc hại.

Các công trình trên chỉ áp dụng một số quy định thích hợp của tiêu chuẩn này.

Các công trình tạm thời, có thời gian sử dụng không quá 5 năm chỉ áp dụng phần lối

thoát nạn và tham khảo các phần khác của tiêu chuẩn này.

2.

Quy định chung

2.1.

Thiết kế ngôi nhà, công trình, cụm công trình, kể c công trình do nước ngoài thiết kế,

đầu tư, phi áp dụng các yêu cầu PCCC và phi được thỏa thuận về nội dung này với c

quan PCCC.

2.2.

Ngôi nhà và công trình được chia thành 5 bậc chịu lửa I, II, III, IV, V. Bậc chịu lửa

của ngôi nhà và công trình được xác định theo giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xây

dựng chủ yếu của nó. Xem bảng 2.

2.3.

Các công trình sản xuất công nghiệp được chia thành sáu hạng sản xuất theo mức độ

nguy hiểm về cháy và nổ của công nghệ sản xuất và tính chất của các chất nguyên

liệu đặt trong nó theo bảng l.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

Bảng 1

Hạng sản xuất Đặc tính của các chất, vật liệu có trong quá trình sản xuất
A
Nguy hiểm cháy nổ
Các chất khí cháy có giới hạn nồng độ cháy nổ dưới nhỏ hơn hoặc bằng
10% thể tích không khí và các chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy nhỏ hơn
280C, nếu các chất lỏng và các chất khí đó có thể hợp thành hỗn hợp dễ
nổ có thể tích quá 5% thể tích không khí trong phòng; các chất có thể nổ
và cháy khi tác dụng với nhau, với nước hay ôxy trong không khí.
B
Nguy hiểm cháy nổ
Các chất khí có giới hạn nồng độ nổ dưới trên 10% thể tích không khí,
các chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy từ 280C đến 610C, các chất lỏng
được làm nóng trong điều kiện sản xuất đến nhiệt độ bằng và cao hơn
nhiệt độ bùng cháy, các bụi hoặc xơ cháy có giới hạn nổ dưới, bằng hoặc
nhỏ hơn 65g/m3, nếu các chất lỏng, khí và bụi hoặc xơ nói trên có thể
tạo thành hỗn hợp dễ nổ có thể tích quá 5% thể tích không khí trong
phòng.
C
Nguy hiểm cháy
Các chất lỏng với nhiệt độ bùng cháy cao hơn 610C; bụi hay xơ cháy
được với giới hạn nổ dưới lớn hơn 65g/m3; các chất và vật liệu rắn có thể
cháy. Các chất chỉ có thể xảy ra cháy khi tác dụng với nước, không khí
hay khi tác dụng với nhau.
D
Không thể hiện đặc
tính nguy hiểm của
sản xuất
Các chất và vật liệu không cháy trong trạng thái nóng, nóng đỏ hoặc
nóng cháy, mà quá trình gia công có kèm theo việc sinh bức xạ nhiệt,
phát tia lửa và ngọn lửa; các chất rắn, chất lỏng và khí được đốt cháy hay
sử dụng làm nhiên liệu.
E
Không thể hiện đặc
tính nguy hiểm của
sản xuất
Các chất và vật liệu không cháy ở trạng thái nguội.
F
Nguy hiểm nổ
Các khí dễ cháy không qua pha lỏng, bụi có nguy hiểm nổ với số lượng
có thể tạo nên hỗn hợp dễ nổ có thể tích vượt quá 5% thể tích không khí
trong phòng mà ở đó theo điều kiện quá trình công nghệ chỉ có thể xẩy
ra nổ (không kèm theo cháy). Các chất có thể nổ (không kèm theo cháy)
khi tác dụng với nhau hoặc với nước, với ôxy của không khí.

Chú thích:

  1. Các công trình sản xuất thuộc hạng sản xuất tương ứng xem phụ lục B

  2. Các kho tùy theo tính chất nguy hiểm về cháy nổ của hàng hóa và nguyên liệu chứa trong

đó mà xác định hạng sản xuất phù hợp với quy định của bảng 1;

  1. Các công nghệ sản xuất có sử dụng nhiên liệu để đốt cháy là các chất lỏng, chất khí và

hơi hoặc ngọn lửa trần đều không thuộc hạng sản xuất A, B, C;

2.4.

Vật liệu và cấu kiện xây dựng được chia thành ba nhóm theo mức độ cháy: không

cháy, khó cháy và dễ cháy. Xem phụ lục A.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

3.

Thuật ngữ - định nghĩa

(Theo TCVN 5303- 90. An toàn cháy. Thuật ngữ - định nghĩa)

Thuật ngữ Định nghĩa
1 2
1. Vật liệu cháy, dễ cháy
A. Combustible substance
Vật liệu dưới tác động của lửa hay nhiệt độ cao bốc cháy, cháy
âm ỉ hay bị cácbon hóa và tiếp tục cháy âm ỉ hoặc cácbon hóa
sau khi đã cách ly nguồn cháy.
2. Vật liệu khó cháy
A. Uninflammable Substance
Vật liệu dưới tác động của lửa hay nhiệt độ cao thì bốc cháy,
cháy âm ỉ, hoặc cacbon hóa và tiếp tục cháy, cháy âm ỉ hoặc
cacbon hóa khi có nguồn cháy. Nhưng sau khi cách ly khỏi
nguồn cháy thì ngừng cháy hoặc ngừng cháy âm ỉ.
3. Vật liệu không cháy
A. Incombustible Substance
Vật liệu dưới tác động của lửa hay nhiệt độ cao không bốc cháy
không âm ỉ và không bị cácbon hóa.
4. Tính chịu lửa
A. Fire resistance
Tính chất của cấu kiện và kết cấu xây dựng giữ được khả năng
chịu lửa, cũng như khả năng chống lại sự hình thành các lỗ hổng
và sự nung nóng đến nhiệt độ tới hạn và lan truyền ngọn lửa.
5. Giới hạn chịu lửa
A. Fire resistence level
Thời gian (tính bằng giờ hoặc phút) từ khi bắt đầu thử chịu lửa
theo tiêu chuẩn các mẫu cho tới lúc xuất hiện một trong các
trạng thái giới hạn của kết cấu và cấu kiện.
6. Bậc chịu lửa
A. Type of fire resisting
construction of a building
Đặc trưng chịu lửa theo tiêu chuẩn của nhà và công trình được
xác định bằng giới hạn chịu lửa của các kết cấu xây dựng chính.
7. Nhiệt độ bốc cháy
A. Infflammation
temperature
Nhiệt độ thấp nhất cảu chất cháy, ở nhiệt độ đó khi có nguồn gây
cháy tác động chất cháy sẽ bốc cháy có ngọn lửa và tiếp tục cháy
sau khi không còn nguồn gây cháy.
8. Giới hạn nồng độ bốc cháy
A. Limited concentration of
inflammation
Giới hạn dưới hoặc giới hạn trên của chất cháy (hơi, khí, bụi
cháy) trong hỗn hợp của nó với chất ôxy hóa có thể bốc cháy khi
có tác động của nguồn gây cháy.
9. Giới hạn nhiệt độ bốc cháy
A. Limited temperatuere of
inflammation
Giới hạn dưới hoặc giới hạn trên của chất cháy tương ứng với
giới hạn dưới và giới hạn trên của nồng độ bốc cháy.
10. Tốc độ lan truyền của
đám cháy
A. Fire spreading speed
Khoảng cách lan truyền của ngọn lửa theo phương ngang hoặc
phương đứng trong một đơn vị thời gian.
11. Nguồn gây cháy
A. Firing source Burning
Nguồn năng lượng dẫn đến sự cháy của vật chất.
12. Sự cháy
A. Burning
Phản ứng ôxy hóa, tỏa nhiệt và phát sáng.
13. Ngọn lửa
A. Flame
Hình dạng bên ngoài biểu hiện sự cháy ở thể khí hoặc mây bụi
14. Tia lửa
A. Spark
Phần tử nóng sáng của vật chất bị bắn ra hoặc phóng điện trong
khí.
15. Sự nung sáng Trạng thái nung nóng chất rắn, đặc trưng bởi sự tỏa nhiệt và phát
sáng

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

A. Incandescence
16. Sự cháy âm ỉ
A. Smolder
Cháy không thành ngọn lửa của chất rắn hữu cơ, thường xảy ra
khi không đủ oxy và tạo khói.
17. Sự cácbon hóa
A. Carbonization
Sự tạo thành cácbon và tro do kết quả nhiệt phân hoặc cháy
không hoàn toàn các chất hữu cơ
18. Sự đốt cháy
A. Combustion
Sự gây cháy có chủ định và kiểm soát được
19. Đám cháy
A. Fire
Sự cháy không kiểm soát được, có thể gây thiệt hại về người, tài
sản.
20. Nguyên nhân gây ra đám
cháy
A. Fire cause
Điều kiện và (hoặc) tình trạng trực tiếp gây ra đám cháy
21. Nguy cơ cháy
A. Threat of fire
Tình trạng đặc trưng bởi khả năng trực tiếp phát sinh cháy.
22. Nguy hiểm cháy
A. Fire hazard
Khả năng phát sinh và phát triển đám cháy có sẵn trong vật chất,
trong tình trạng môi trường hoặc trong quá trình nào đó.
23. An toàn cháy
A. Fire safety
Tình trạng hoặc tính chất của các sản phẩm, các phương pháp,
phương tiện sản xuất và các khu vực đảm bảo loại trừ được khả
năng phát sinh cháy và hạn chế được hậu quả khi cháy xảy ra
nhờ các biện pháp tổ chức, các giải pháp kĩ thuật và công nghệ.
24. Sự thoát nạn
A. Evacuation
Sự sơ tán người từ vùng nguy hiểm cháy theo các lối thoát ra
vùng an toàn.
25. Kế hoạch thoát nạn
A. Evacuation plan
Văn bản chỉ dẫn lối, cửa thoát nạn và quy định cách ứng xử của
mọi người, nhiệm vụ của những người có trách nhiệm khi tổ
chức thoát nạn khỏi đám cháy.
26. Hệ thống phòng cháy
A. Fire prevention System
Tổng hợp tất cả các yêu cầu, các biện pháp, các phương tiện và
các phương pháp nhằm loại trừ khả năng phát sinh đám cháy
27. Hệ thống chống cháy
A. Fire protection system
Tổng hợp tất cả các yêu cầu, các biện pháp, các phương tiện và
các phương pháp nhằm ngăn ngừa cháy, hạn chế lan truyền, đảm
bảo dập tắt đám cháy, ngăn chặn các yếu tố nguy hiểm và có hại
đối với người, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tài sản.
28. Chữa cháy
A.Fire fighting opetations
Hoạt động của người và phương tiện chữa cháy với việc áp dụng
các phương pháp để ngăn chặn sự lan truyền và dập tắt đám
cháy.
29. Chất dập cháy
A. Fire extinguishing agent
Chất có các tính chất lí, hóa tạo ra điều kiện để làm ngừng cháy
và dập tắt cháy.
30. Cung cấp nước chữa cháy
A. Fire fighting water supply
Tổng hợp các biện pháp và phương tiện, dụng cụ để dự trữ và vận
chuyển nước sử dụng để chữa cháy.
31. Phương pháp chữa cháy
A. Method of fire fighting
Phương pháp sử dụng các chất dập cháy với các thiết bị cần thiết
và những phương tiện khác để ngăn chặn sự lan truyền và dập tắt
đám cháy.
32. Dập tắt hoàn toàn
A. Fire liquidation
Hoạt động của người và phương tiện chữa cháy, với việc áp dụng
các phương pháp nhằm dập tắt hoàn toàn đám cháy và loại trừ
khả năng cháy trở lại.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

4.

Tài liệu trích dẫn

1. TCVN 2622: 1978. Phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình. YCTK

2. TCVN 5303: 1990. An toàn cháy. Thuật ngữ và định nghĩa

3. TCVN 4513: 1988. Cấp nước bên trong

4. TCVN 5760: 1993. Hệ thống chữa cháy, yêu cầu chung để thiết kế, lắp đặt và sử

dụng.

5. TCVN 5738: 1993. Hệ thống báo cháy. YCTK

5.

Tính chịu lửa của vật liệu, cấu kiện xây dựng ngôi nhà và công trình

5.1.

Giới hạn chịu lửa tối thiểu và mức độ cháy của các cấu kiện xây dựng chủ yếu ứng

với bậc chịu lửa của nhà và công trình được quy định trong bảng 2.

Bảng 2

Bậc chịu
lửa của
ngôi nhà
Giới hạn chịu lửa, (phút)
Cột tường
chịu lực,
buồng
thang
Chiếu
nghỉ, bậc
và các
cấu kiện
khác của
thang
Tường
ngoài
không
chịu lực
Tường
trong
không
chịu lực
(tường
ngăn)
Tấm lát
và các
cấu kiện
chịu lực
khác của
sàn
Tấm lát
và các
cấu kiện
chịu lực
khác của
mái
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
I 150 60 30 30 60 30
II 120 60 15 15 45 15
III 120 60 15 15 45 Không
quy định
IV 30 15 15 15 15 Không
quy định
V Không quy định

Chú thích:

  1. Trong các ngôi nhà có bậc chịu lửa III thì sàn tầng một và tầng trên cũng phải làm bằng

vật liệu khó cháy, sàn tầng hầm hay tầng chân tường phải làm bằng vật liệu không cháy, có

giới hạn chịu lửa không dưới 60 phút;

  1. Trong các ngôi nhà bậc chịu lửa IV, V thì sàn của tầng hầm hay tầng chân tường phải

làm bằng vật liệu khó cháy, có giới hạn chịu lửa dưới 45 phút;

  1. Trong các phòng có sản xuất, sử dụng hay bảo quản chất lỏng dễ cháy và cháy được sàn

phải làm bằng vật liệu không cháy;

  1. Đối với các ngôi nhà có tầng hầm mái mà kết cấu chịu lực của mái là vật liệu không cháy

thì cho phép lợp mái bằng vật liệu dễ cháy mà không phụ thuộc vào bậc chịu lửa của ngôi

nhà;

  1. Đối với những ngôi nhà cách đường xe lửa đầu máy hơi nước dưới 30 m, thì không được

lợp mái bằng vật liệu dễ cháy;

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

5.2.

Việc tăng thêm giới hạn chịu lửa của một vài cấu kiện xây dựng không thể xem như

đã nâng bậc chịu lửa của ngôi nhà hay công trình.

Đối với các bậc chịu lửa I, II cho phép không theo giới hạn chịu lửa như đã quy định

5.3.

trong bảng 2 khi:

a) Dùng kết cấu thép không có bảo vệ trong nhà sản xuất một tầng, mà không phụ

thuộc vào tính toán nguy hiểm về cháy của hạng sản xuất bố trí trong đó;

b) Dùng kết cấu thép không có bảo vệ trong nhà sản xuất nhiều tầng khi bố trí trong

đó các hạng sản xuất D và E;

c) Dùng kết cấu thép trong nhà sản xuất nhiều tầng khi trong đó bố trí các công nghệ

sản xuất hạng A, B và C với điều kiện phải bảo vệ kết cấu thép bằng vật liệu chống

cháy có giới hạn chịu lửa không dưới 45 phút ở tất cả các tầng, trừ tầng trên cùng;

d) Dùng kết cấu thép che mái, tầng hầm, mái và sàn trong các nhà, công trình công

cộng bậc chịu lửa I, II mà các kết cấu đó có bảo vệ bằng các vật liệu không cháy

hoặc sơn chống cháy, có giới hạn chịu lửa không dưới 45 phút. Đối với các nhà và

công trình công cộng mười tầng trở lên thì phải bảo vệ các kết cấu bằng vật liệu

chống cháy, có giới hạn chịu lửa không dưới 60 phút.

5.4.

Giới hạn chịu lửa (phút) của các cấu kiện chủ yếu bằng gỗ ở các nhà một tầng của

công trình nông nghiệp, công trình công cộng, nhà kho, nhà sản xuất có bậc chịu lửa

II được quy định trong bảng 3.

Bảng 3

Bậc chịu lửa
của nhà, công
trình
Cấu kiện gỗ chủ yếu
Cột Tường ngoài bằng
tấm panen treo
Mái Tường chịu lực bên
trong (vách ngăn)
II 120 30 3045 15

Chú thích:

  1. Đối với các nhà sản xuất, nhà và công trình công cộng, nhà kho và hạng sản xuất B, các

cấu kiện nêu trong bảng 3 phải được xử lý chống cháy;

  1. Không cho phép sử dụng các kết cấu gỗ nêu trên đối với các nhà sản xuất, nhà kho có

hạng sản xuất A và B.

5.5.

Giới hạn chịu lửa tối thiểu (phút) của các bộ phận ngăn cháy hay trong các ngôi nhà

thuộc tất cả năm bậc chịu lửa được quy định như sau:

Tên các bộ phận ngăn cháy Giới hạn chịu lửa tối thiểu,
(phút)
1. Tường ngăn cháy
2. Cửa đi, cửa sổ, cổng ở tường ngăn cháy
3. Vách ngăn cháy
4. Cửa đi, cửa sổ và vách ngăn cháy, cửa ngăn cháy ở phòng đệm
trong các nhà sản xuất hạng A, B, C, cửa vào tầng hầm trần, cửa mái
chống cháy.
5. Sàn chống cháy (sàn giữa các tường, sàn của tầng hầm trần, sàn
trên tầng hầm, sàn tường lửng) ở các nhà bậc chịu lửa I.
6. Sàn chống cháy (sàn giữa các tầng, sàn của tầng hầm trần, sàn trên
tầng hầm, sàn tầng lửng) ở các nhà bậc chịu lửa II, III, IV.
150
70
45
40


60

45

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

Các bộ phận ngăn cháy phải làm bằng vật liệu không cháy.

5.6.

Cửa đi, cửa sổ, cửa mái, mặt sàn, tường ngăn lửng, vật liệu trang trí trên trần trên

tường trong các ngôi nhà thuộc tất cả các bậc chịu lửa cho phép làm bằng vật liệu dễ

cháy, trừ những bộ phận, kết cấu nêu ở điều 5.5.

Những bộ phận chịu lực của cầu thang trong các nhà có bậc chịu lửa I, II và III (dầm

5.7.

chiếu nghỉ, cốn thang, bậc thang) phải làm bằng vật liệu không cháy có giới hạn chịu

lửa ít nhất 60 phút.

Trong các ngôi nhà hai tầng kiểu căn hộ, cho phép làm bậc thang, chiếu nghỉ bằng

gỗ.

5.8.

Tường, tường ngăn và sàn của buồng thang máy và buồng bộ phận máy nâng bố trí

trong nhà thuộc bất kì bậc chịu lửa nào phải làm bằng vật liệu không cháy với giới

hạn chịu lửa ít nhất 60 phút. Nếu thang máy bố trí ngoài nhà thì không dưới 30 phút.

Trong mái của các nhà thuộc bậc chịu lửa I, II cho phép sử dụng vật liệu dễ cháy để

5.9.

cách nhiệt trên bề mặt của các tấm bê tông, xà bê tông và các tấm fibrô ximăng. Lớp

cách nhiệt trong mái tôn hoặc kim loại phải làm bằng vật liệu khó cháy hoặc không

cháy.

Ở các nhà sản xuất một và hai tầng thuộc bậc chịu lửa I và II, nhà kho 1 tầng thuộc

bậc chịu lửa II có cấu kiện xây dựng bằng thép không có lớp bảo vệ cho phép sử

dụng cách nhiệt bằng vật liệu dễ cháy trên bề mặt các tấm thép, fibrô xi măng cũng

như các tấm panen rỗng. Đối với nhà sản xuất, nhà kho thuộc hạng sản xuất A, B, C

có thể sử dụng hệ thống tự động tưới mát bằng nước. Không cho phép sử dụng các

vật liệu tổng hợp dễ cháy để cách nhiệt ở những ngôi nhà này.

5.10. Tường ngoài cửa các nhà một, hai tầng thuộc bậc chịu lửa II, III làm bằng thép tấm

hoặc tấm fibrô xi măng thì lớp cách nhiệt phải sử dụng vật liệu khó cháy.

5.11. Trong nhà ở kiểu căn hộ từ ba tầng trở lên, tường ngăn giữa các đơn nguyên phải

làm bằng vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa ít nhất 60 phút. Tường ngăn giữa

các căn hộ phải làm bằng vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa ít nhất 40 phút.

trong nhà ở có bậc chịu lửa II, III cao dưới sáu tầng, cho phép tường ngăn giữa các

phòng của cùng một căn hộ làm bằng vật liệu khó cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất

15 phút.

5.12. Tường ngăn bao che hành lang giữa của nhà có bậc chịu lửa I, phải làm bằng vật liệu

không cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất 30 phút và cửa nhà có bậc chịu lửa II, III, IV

phải làm bằng vật liệu không cháy hay khó cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất 15

phút. Riêng với nhà có bậc chịu lửa II của hạng sản xuất D, E có thể bao che hành

lang bằng tường kính.

5.13. Trong các ngôi nhà có bậc chịu lửa I, II, III. Sàn và trần của tầng hầm, tầng chân

tường phải làm bằng vật liêu không cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất 90 phút.

5.14. Trong các ngôi nhà có bậc chịu lửa I, II, III cao từ ba tầng trở lên, sàn của buồng

thang, tiền sảnh có lối đi từ thang ra cửa ngoài phải có giới hạn chịu lửa ít nhất 60

phút.

Chú thích:

  1. Nhà ở có bậc chịu lửa III cao đến ba tầng cho phép sàn, cửa buồng thang và tiền sảnh có

giới hạn chịu lửa 45 phút, nếu có lối ra ngoài trực tiếp;

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

  1. Trong rạp chiếu bóng, câu lạc bộ, nhà ván hóa, hội trường có bậc chịu lửa II thì sàn của

phòng khán giả và phòng đợi phải làm bằng vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa ít nhất

60 phút;

  1. Sàn và trần các kho thiết bị sân khấu phải làm bằng vật liệu không cháy với giới hạn chịu

lửa ít nhất 60 phút;

  1. Trong bệnh viện, nhà khám, chữa bệnh, nhà hộ sinh, rạp chiếu bóng, câu lạc bộ, nhà

văn hóa, cửa hàng khi có những gian bố trí nồi hơi và chất đốt dễ cháy thì sàn và trần Của

những gian này phải làm bằng vật liệu không cháy và có giới hạn chịu lửa ít nhất 90 phút

cho nhà và bậc chịu lửa II và III, còn đối với nhà có bậc chiu lửa IV và V thì giới hạn chịu

lửa ít nhất 60 phút;

  1. Trong các công trình có bậc chịu lửa IV và V nếu có tầng hầm và tầng chân tường thì sàn

ở trên các tầng đó phải làm bằng vật liệu không cháy, có giới hạn chịu lửa ít nhất 60 phút;

  1. Trong hôi trường, gian khán giả, phòng họp, nếu có tầng hầm, mái thì sàn của tầng hàm

mái phải làm bằng vật liệu khó cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất 60 phút.

5.15. Khung của trần treo phải làm bằng vật liệu không cháy. Tấm lót, trần treo cho phép

sử dụng vật liệu dễ cháy trừ các tấm trần ở hành lang chung, cầu thang, buồng thang,

tiền sảnh, phòng nghỉ, phòng đợi của các ngôi nhà có bậc chịu lửa I đến IV.

Trong khoảng trống giữa trần treo và mái, không được đặt máng, đường ống dẫn khí,

hỗn hợp bụi, chất lỏng và vật liệu dễ cháy.

5.16. Các cấu trúc tạo nên độ dốc sàn trong các phòng phải phù hợp với giới hạn chịu lửa

của các tấm, mặt lát và các cấu kiện chịu lửa của sàn quy định ở bảng 2.

5.17. Trong các phòng sản xuất có sử dụng hoặc bảo quản các chất lỏng dễ cháy, sàn phải

làm bằng vật liệu không cháy.

Trong các ngôi nhà thuộc tất cả các bậc chịu lửa, trừ bậc chịu lửa V, không cho phép

thực hiện công tác hoàn thiện ốp lát tường và cửa hành lang chính, buồng thang, tiền

sảnh, phòng đợi, phòng khách bằng vật liệu dễ cháy. Không cho phép lắp đặt sàn ở

tiền sảnh buồng thang, phòng đệm buồng thang bằng vật liệu dễ cháy. Trong các nhà

có bậc chịu lửa I đến III không cho phép sử dụng vật liệu dễ cháy và khó cháy để

hoàn thiện mặt tường ngoài.

Cửa của các tủ tường để đặt họng chữa cháy cho phép làm bằng vật liệu dễ cháy.

5.18. Trong khu vực công nghiệp, các công trình thuộc bất kì hạng sản xuất nào khi đã bắt

đầu sản xuất, đều không được sử dụng các loại nhà tạm bằng vật liệu dễ cháy.

6.

Các bộ phận ngăn cháy

6.1.

Các bộ phận ngăn cháy của ngôi nhà bao gồm: Tường, vách ngăn cháy, sàn ngăn

cháy, vùng ngăn cháy; khoang ngăn cháy; lỗ cửa và cửa ngăn cháy, van ngăn cách.

6.2.

Các bộ phận ngăn cháy phải làm bằng vật liệu không cháy. Cửa đi, cửa sổ, lỗ cửa và

các cấu trúc bố trí ở các bộ phận ngăn cháy phải được làm từ vật không cháy hoặc

khó cháy với giới hạn chịu lửa quy định.

6.3.

Tường ngăn cháy phải được xây từ móng hay dầm móng đến hết chiều cao của ngôi

nhà, cắt qua tất cả các cấu trúc và các tầng. Cho phép đặt tường ngăn cháy trực tiếp

lên kết cấu khung làm từ vật liệu không cháy của nhà hay công trình với điều kiện

giới hạn chịu lửa của phần khung tiếp giáp với tường ngăn cháy không được thấp hơn

giới hạn chịu lửa của tường ngăn cháy.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

6.4.

Tường ngăn cháy phải cao hơn mặt mái 60 cm nếu mái hoặc một trong các bộ phận

của mái và tầng hầm mái làm từ vật liệu dễ cháy, không ít hơn 30 cm nếu làm bằng

vật liệu khó cháy.

Cho phép xây ngăn cháy không vượt quá lên trên mái nếu tất cả các bộ phận của mái

và tầng hầm mái làm bằng vật liệu không cháy.

Chú thích: Tường ngăn hay vách ngăn cháy, trong các phòng có trần treo, trần giả phải

ngăn chia cả không gian phía trên của trần.

6.5.

Trong ngôi nhà có tường ngoài bằng vật liệu khó cháy hay dễ cháy thì tường ngăn

cháy phải cắt qua các bức tường ấy và nhô ra khỏi mặt tường không ít hơn 30 cm.

Cho phép tường ngăn cháy không nhô ra mặt tường ngoài nếu tường ngoài được làm

bằng vật liệu không cháy.

6.6.

Lỗ cửa bố trí trên mặt tường tiếp giáp với tường ngăn cháy phải cách chỗ giao nhau

giữa hai tường này theo chiều ngang ít nhất 4m và cánh cửa phải có giới hạn chịu lửa

ít nhất 45 phút.

6.7.

Trong tường ngăn cháy, cho phép bố trí các đường ống dẫn khói, thông gió, chỗ tiếp

giáp giữa tường và đường ống phải được bịt kín bằng vữa và giới hạn chịu lửa của

tường ở chỗ đặt đường ống không dưới 150 phút.

6.8.

Thiết kế tường ngăn cháy phải tính toán để đảm bảo độ bền vững khi có sự phá hủy

từ một phía do cháy của sàn, mái hay các kết cấu khác.

6.9.

Sàn ngăn cháy phải gắn kín với tường ngoài làm từ vật liệu không cháy. Khi tường

ngoài của ngôi nhà có khả năng lan truyền cháy hoặc có lắp kính thì sàn ngăn cháy

phải cắt qua tường và phần lắp kính đó.

6.10. Trong mọi trường hợp, cho phép thay đổi tường ngăn cháy bằng vùng ngăn chăn

cháy với chiều rộng không nhỏ hơn 12m. Vùng ngăn cháy là khoảng đệm chia ngôi

nhà theo suốt chiều rộng (chiều dài) và chiều cao.

Các phòng trong vùng ngăn cháy không được sử dụng hay bảo quản các chất khí,

chất lỏng và vật liệu dễ cháy cũng như các quá trình tạo ra bụi dễ cháy. Giới hạn chịu

lửa của các cấu kiện và bộ phận của ngôi nhà trong vùng ngăn cháy phải đảm bảo:

- 45 phút đối với tường ngăn giữa vùng ngăn cháy và các khu vực khác

- 15 phút đối với vách ngăn

- 150 phút đối với cột

- 45 phút đối với sàn, mái và tường ngoài.

Chú thích: Trong các ngôi nhà một tầng có bậc chịu lửa III, IV, V không sử dụng bao quan

các chất khí, chất lỏng dễ cháy cũng như không có các quá trình tạo ra bụi dễ cháy cho

phép thay thế tường ngăn cháy bằng vùng ngăn cháy với chiều rộng không nhỏ hơn 6m.

6.11. Trên ranh giới vùng ngăn cháy với các khu vực khác phải có tường ngăn cháy với

giới hạn chịu lửa không ít hơn 45 phút và các tấm ngăn thang đứng bằng vật liệu

không cháy trong giới hạn chiều cao của các kết cấu chịu lực của mái nhưng không

nhỏ hơn l,5m.

6.12. Các giải pháp kết cấu của vùng ngăn cháy ở các công trình theo thiết kế, phải đảm

bảo các chức năng của vùng ngăn cháy khi các kết cấu nối với nó bị phá hủy một

phía do cháy.

6.13. Trong các bộ phận ngăn cháy, được phép đặt các loại cửa đi, cửa sổ, cổng, lỗ cửa và

van với điều kiện đó là các loại ca và van ngăn cháy hoặc có khoảng đệm ngăn cháy.

Diện tích chung của các loại cửa và lỗ trong bộ phận ngăn cháy không được vượt quá

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

25% diện tích của bộ phận đó, cửa đi và cổng ngăn cháy phải là loại tự đóng kín, cửa

sổ cháy phải là loại không tự mở.

6.14. Tường, sàn, cửa của khoang đệm phải là loại ngăn cháy. Trong khoang đệm, được

làm cửa kín từ vật liệu dễ cháy với chiều dày không nhỏ hơn 4 cm nếu các cửa này

mở vào các phòng mà trong đó không sử dụng, bảo quản các chất và vật liệu dễ cháy

cũng như không có quá trình liên quan đến việc tạo ra các bụi dễ cháy.

6.15. Không được phép đặt các đường ống, các mương giếng để vận chuyển các chất cháy

thể khí, lỏng, rắn cũng như bụi và các vật liệu dễ cháy đi qua tường, sàn và vùng

ngăn cháy.

6.16. Các đường ống, kênh, giếng (ngoại trừ ống dẫn nước, hơi nước) để vận chuyển các

chất và vật liệu khác với những loại đã nêu ở điều 15, khi cắt qua tường, sàn và vùng

ngăn cháy phải đặt các thiết bị tự động ngăn chặn sự lan truyền các sản phẩm cháy

trong các kênh giếng và đường ống khi có cháy.

6.17. Các cấu trúc bao quanh giếng thang và phòng đặt máy của thang máy, các kênh,

giếng, hốc tường để đặt các đường ống dẫn phải đảm bảo yêu cầu của tường, vách và

sàn ngăn cháy với giới hạn chịu lửa không ít hơn 60 phút.

Chú thích: Khi không có khả năng lắp đặt ở tường bao của giếng thang máy các cửa ngăn

cháy, phải đặt khoang đệm với các vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa 45 phút.

7.

Lối thoát nạn

7.1.

Lối thoát nạn phải đảm bảo để mọi người trong phòng, ngôi nhà thoát ra an toàn,

không bị khói bụi che phủ, trong thời gian cần thiết để sơ tán khi xảy ra cháy.

7.2.

Các lối ra được coi là để thoát nạn nếu chúng thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

a) Dẫn từ các phòng của tầng một ra ngoài trực tiếp hoặc qua hành lang, tiền sảnh,

buồng thang;

b) Dẫn từ các phòng của bất kì tầng nào, không kể tầng một, đến hành lang dẫn đến

buồng thang, kể cả đi qua ngăn đệm. Khi đó các buồng thang phải có lối ra ngoài

trực tiếp hay qua tiền sảnh được ngăn cách với các hành lang bằng vách ngăn có cửa

đi;

c) Dẫn đến các phòng bên cạnh ở cùng một tầng có lối ra như ở mục a và b.

Khi đặt các lối ra thoát nạn từ hai buồng thang qua tiền sảnh chung thì một trong hai

buồng thang đó phải có lối ra ngoài trực tiếp ngoài lối vào tiền sảnh.

Các lối ra ngoài cho phép đặt thông qua ngăn cửa đệm;

Các lối ra từ tầng hầm, tầng chân cột phải trực tiếp ra ngoài.

7.3.

Lối ra có thể là cửa đi, hành lang hoặc lối đi dẫn tới cầu thang trong hay cầu thang

ngoài tới hiên dẫn ra đường phố hay mái nhà, hay có khu vực an toàn. Lối ra còn bao

gồm cả lối đi ngang dẫn sang công trình liền đó ở cùng độ cao.

7.4.

Thang máy và các phương tiện chuyển người khác không được coi là lối thoát nạn.

7.5.

Các lối ra phải dễ nhận thấy và đường dẫn tới lối ra phải được đánh dấu rõ ràng bằng

kí hiệu hướng dẫn.

7.6.

Không được lắp gương ở gần lối ra.

7.7.

Số lối thoát nạn ra khỏi ngôi nhà không được ít hơn hai; các lối thoát nạn phải được

bố trí phân tán.

Khoảng cách xa nhất từ nơi tập trung người đến lối thoát nạn gần nhất được quy định

trong bảng 4, 5.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

Bảng 4 - Khoảng cách xa nhất từ chỗ làm việc đến lối thoát

gần nhất trong nhà sản xuất

Hạng
sản
xuất
Bậc chịu lửa Khoảng cách xa nhất cho phép trong nhà, (m)
Một tầng Nhà nhiều tầng
Hai tầng Trên hai tầng
A I và II 50 40 40
B I và II 100 75 75
C III
IV
V
80
50
50
60
30
-
60
-
-
D I và II
III
IV
V

100
50
50
Không quy định
60
40
-
Không quy định
60
-
-
E I và II
III
IV
V
Không quy định
100
60
50
Không quy định
75
50
40

75
75
75
F Cấu kiện xây
dựng chủ
yếu của ngôi
nhà (tường,
cột, sàn phải
là vật liệu
không cháy)
100 80 75

Chú thích:

  1. Khoảng cách quy định trong bảng này, có thể áp dụng cho tầng một của nhà nhiều tầng

như đối với nhà một tầng;

  1. Khoảng cách quy định trong bảng này, cho phép tăng 5% nếu diện tích bình quân một

chỗ làm việc của ca làm việc đông nhất trên 75m2;

  1. Đối với các phòng có lối vào hành lang cụt, thì khoảng cách gần nhất từ cửa đi của

phòng đến lối thoát trực tiếp ra ngoài, vào tiền sảnh hay buồng thang không quá 25m;

  1. Khoảng cách quy định trong bảng này, được tính cả chiều dài hành lang giữa nếu hành

lang giữa được coi là lối thoát nạn;

  1. Trong nhà sản xuất một tầng, bậc chịu lửa I và II với sản xuất thuộc hạng C, khi không

áp dụng được quy định trong bảng 5 thì lối thoát nạn phải bố trí theo chu vi ngôi nhà và

khoảng cách không quá 75m.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

Bảng 5 - Khoảng cách xa nhất từ nơi tập trung người đến lối thoát nạn

gần nhất trong các công trình dân dụng

Khoảng cách xa nhất cho phép (m)
Bậc
chịu
lửa
Từ những gian phòng giữa hai lối thoát Từ những căn phòng có
lối vào hành lang giữa
hay hành lang bên cụt
Nhà phụ
trợ
trong
công
trình
công
nghiệp
Nhà trẻ
mẫu
giáo
Bệnh
viện
Công
trình
công
cộng
Nhà ở
tập thể
Các công
trình nêu ở
cột 2, 3, 4,
5
Nhà ở tập
thể căn hộ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
I
II
III
IV
V
50
50
30
25
20
20
20
15
12
10
30
30
25
20
15
40
40
30
25
20
40
40
30
25
20
25
25
15
12
10
25
25
20
15
10

Chú thích:

  1. Trong công trình có khán giả, khoảng cách quy định trong bảng 5 phải tính từ chỗ ngồi

xa nhất đến lối thoát gần nhất;

  1. Khoảng cách từ cửa đi các gian phụ trong nhà sản xuất đến, lối ra ngoài hay buồng

thang gần nhất không được vượt qua khoảng cách quy định từ chỗ làm việc xa nhất đến lối

thoát nạn trong nhà sản xuất một tầng, có bậc chịu lửa tương đương quy định ở bảng 4.

Đối với phòng có diện tích đến 300m2 ở tầng hầm hay tầng chân cột cho phép chỉ đặt

7.8.

một lối ra nếu số người thường xuyên trong phòng không quá năm người. Khi số

người từ sáu đến mời lăm cho phép đặt lối ra thứ hai thông qua cửa có kích thước

không nhỏ 0,6 x 0,8m, có cầu thang thẳng đứng hoặc qua cửa đi có kích thước không

nhỏ hơn 0,75 x l,5m.

7.9.

Phải đặt lan can hoặc tường chắn trên mái những ngôi nhà có các điều kiện sau:

Độ dốc mái, (%) Chiều cao từ mặt đất đến đỉnh tường ngoài hay
mái hiên, (m)
12
12
10
7

Phải đặt lan can dọc tường chắn cho mái bằng (khi mái được sử dụng), ban công, lô

gia hành lang ngoài, cầu thang ngoài trời, chiếu nghỉ cầu thang.

7.10. Đối với các ngôi nhà có chiều cao tính từ mặt đất san nền đến mái đua hay đỉnh

tường ngoài (tường chắn mái) từ l0m trở lên phải đặt các lối lên mái từ buồng thang

(trực tiếp hay qua tầng hầm mái, hoặc thang chữa cháy ngoài trời).

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

Đối với nhà ở, nhà công cộng và nhà hành chính - phục vụ có tầng hầm mái phải đặt

lối lên mái ở mỗi khoảng l00 mét chiều dài ngôi nhà, với nơi không có tầng hầm mái

phải đặt một lối ra cho mỗi diện tích mái khoảng l000m2.

Đối với nhà sản xuất, kho, cứ một khoảng 200 mét theo chu vi mái nhà phải đặt một

thang chữa cháy. Cho phép không đặt thang chữa cháy ở mặt chính ngôi nhà nếu

chiều rộng ngôi nhà không quá 150 m và phía trước ngôi nhà có đường cấp nước

chữa cháy. Khi xác định số lối ra cần thiết lên mái cho phép tính đến cả các thang

bên ngoài khác có lối lên mái.

Ở các tầng hầm mái của ngôi nhà phải đặt các lối lên mái có thang cố định qua cửa

đi lỗ cửa hay cửa sổ có kích thước không nhỏ hơn 0,6 x 0,8m. Cho phép không đặt

lối lên mái các nhà một tầng với mái có diện tích nhỏ hơn l00m2.

7.11. Trước các lối ra từ buồng thang lên mái hay tầng hầm mái cầu thang phải đặt chiếu

nghỉ.

Ở nhà ở, nhà công cộng, nhà hành chính phục vụ có chiều cao đến năm cho phép đặt

các lối ra lên tầng hầm mái hay mái từ buồng thang qua lỗ cửa chống cháy có mức

chịu lửa 36 phút kích thước 0,6 x 0,8m có bậc thang thép gắn cố định.

7.12. Trên mái nhà, không phụ thuộc vào chiều cao ngôi nhà, ở những nơi có chênh lệch

độ cao hơn một mét (kể cả nơi lên mái cửa lấy sáng) phải đặt thang chữa cháy loại

hở.

7.13. Thang chữa cháy phải bố trí ở nơi dễ thấy, dễ tới, bậc thang thấp nhất cách mặt đất

2m. Tính từ mặt nền.

Nếu phải lên tới độ cao đến 20m thì thang thép đặt thẳng đứng có chiều rộng 0,7m,

từ độ cao l0m phải có cung tròn bảo hiểm bán kính 0,35m với tâm cách thang 0,45m

đặt cách nhau 0,7m, có chiếu nghỉ ở nơi ra mái và quanh chiếu nghỉ có lan can cao ít

nhất 0,6m.

Nếu phải lên độ cao trên 20m dùng thang thép đặt nghiêng với độ dốc không quá

800, chiều rộng 0,7m, có chiếu nghỉ đặt cách nhau không quá 8m và có tay vịn.

7.14. Trường hợp sử dụng thang chữa cháy bên ngoài để làm lối thoát nạn thứ hai, thang

phải rộng 0,7m có độ dốc không quá 60o và có tay vịn.

7.15. Trong nhà sản xuất và các nhà của công trình công cộng (kể cả nhà phụ trợ của công

trình công nghiệp) chiều rộng tổng cộng của cửa thoát nạn của vế thang hay lối đi

trên đường thoát nạn phải tính theo số người ở tầng đông nhất (không kể tầng một)

theo quy định chiều rộng nhỏ nhất như sau:

a) Đối với nhà một tầng đến hai tầng: tính 0,8 m cho l00 người;

b) Đối với nhà từ ba tầng trở lên: tính l m cho l00 người;

c) Đối với phòng khán giả (rạp hát, rạp chiếu bóng, rạp xiếc, hội trường...): tính

0,55m cho l00 người.

Chú thích: Trong phòng khán giả bậc chịu lửa III, IV, Vchiều rộng tổng cộng của cửa đi,

vế thang hay lối đi trên đường thoát nạn phải tính 0,8m cho 100 người.

7.16. Khi cửa đi của các phòng mở ra hành lang chung, chiều rộng tính toán của lối thoát

nạn được lấy như sau:

Khi mở một phía hành lang: lấy bằng chiều rộng hành lang trừ đi nửa chiều rộng

cánh cửa;

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

Khi cửa mở ở hai phía hành lang: lấy bằng chiều rộng hành lang trừ đi chiều rộng

cánh cửa.

7.17. Chiều rộng thông thủy nhỏ nhất cho phép của lối thoát nạn được quy định như sau:

Lối thoát nạn Chiều rộng nhỏ nhất cho phép, (m)
Lối đi
Hành lang
Cửa đi
Vế thang
1
1,4
0,8
1,05

Chú thích:

  1. Chiều rộng lối đi đến chỗ làm việc biệt lập được phép giảm đến 0,7m. Chiều rộng vế

thang chiếu nghỉ vào tầng hầm, tầng hầm mái và cầu thang thoát nạn cho không quá 60

người được phép giảm đến 0,90m;

  1. Chiều rộng hành lang trong nhà ở được phép giảm đến 1,20m khi chiều dài đoạn hành

lang thẳng không quá 40m;

Trong khách sạn, trường học chiều rộng hành lang giữa ít nhất 1,60m;

  1. Chiều rộng của chiếu nghỉ cầu thang không được nhỏ hơn chiều rộng vế thang. Chiều

rộng chiếu nghỉ trước lối vào thang máy có cửa mở đẩy ngang không được nhỏ hơn l,60m.

Chiều rộng chiếu nghỉ cầu thang trong các công trình phòng và chữa bệnh, nhà hộ sinh

không được nhỏ hơn 1,90m.

Giữa các vế thang phải có khe hở hẹp nhất 50mm.

7.18. Chiều cao thông thủy của cửa đi ở các lối thoát nạn không nhỏ hơn 2m. Chiều cao

của cửa và lối đi dẫn đến các phòng không thường xuyên có người cũng như đến các

tầng ngầm, tầng chân tường và tầng kĩ thuật cho, phép giảm đến l,90m. Chiều cao

các cửa đi dẫn ra tầng sát mái hay mái (khi không có tầng sát mái) cho phép giảm

đến 1,50m.

7.19. Ở các hành lang chung không cho phép đặt các tủ tường ngoại trừ các tủ kĩ thuật và

hộp đặt họng cứu hỏa.

Không cho phép đặt cầu thang xoáy ốc, bậc thang rẻ quạt; cửa xếp, cửa đẩy, cửa

nâng, cửa quay trên lối thoát nạn.

7.20. Trong buồng thang dùng để thoát nạn không được bố trí các phòng với bất kì chức

năng nào. Không được bố trí bất kì bộ phận nào nhô ra khỏi mặt tường ở độ cao đến

2,2m cách mặt bậc cầu thang và chiếu nghỉ.

7.21. Ở các ngôi nhà có bậc chịu lửa I và II cho phép đặt cầu thang bên trong kiểu hở

(không có tường ngăn thành buồng thang) từ tiền sảnh đến tầng 2 nếu tiền sảnh được

ngăn cách với hành lang kề các phòng bên cạnh bằng vách ngăn chống cháy có giới

hạn chịu lửa 45 phút.

7.22. Các cầu thang ngoài kiểu hở định dùng làm lối thoát nạn dự phòng phải được làm từ

vật liệu không cháy và thông với các phòng qua chiếu nghỉ hoặc ban công ở cùng độ

cao của lối thoát nạn. Cầu thang trên phải có độ dốc không lớn hơn 45o và chiều rộng

không nhỏ hơn 0,7m. Các cửa đi, cửa lối ra cầu thang loại này không được có khóa

hay các chốt chèn từ phía ngoài.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

7.23. Không cho phép đặt các lỗ cửa (trừ lỗ cửa đi) ở các tường trong của buồng thang. Ở

các lỗ lấy ánh sáng cho buồng thang được lắp tấm khối thủy tinh, phải đặt khung mở

được có diện tích không nhỏ hơn l,2m2 ở mỗi tầng.

7.24. Cửa đi trên đường thoát nạn phải mở ra phía ngoài nhà.

Cửa đi ra ban công, ra sân, ra chiếu nghỉ của cầu thang ngoài trời dùng để thoát nạn,

cửa ra khỏi các phòng thường xuyên không quá 15 người, cửa đi ra khỏi các kho có

diện tích không lớn hơn 200m2, Cửa đi của trạm y tế, nhà vệ sinh cho phép thiết kế

mở vào phía trong phòng.

7.25. Trong nhà ở từ l0 tầng trở lên phải thiết kế buồng thang với biện pháp bảo đảm

không tụ khói khi có cháy. Tại tầng một buồng thang phải có lối trực tiếp ra ngoài

trời.

7.26. Trong các nhà cao tầng từ l0 tầng trở lên hành lang phải được ngăn ra từng đoạn

không dài hơn 60m bằng vách ngăn chống cháy giới hạn chịu lửa nhỏ nhất là 15

phút. Các hành lang, phòng đệm, sảnh phải được đặt hệ thống thông gió và van mở tự

động hoạt động khi có cháy để thoát khói.

Yêu cầu về giao thông và khoảng cách PCCC

8.

Yêu cầu về khoảng cách PCCC giữa các ngôi nhà và công trình cũng như đường giao

8.1.

thông phục vụ cho việc chữa cháy phải được giải quyết kết hợp với yêu cầu của quy

hoạch khu vực nơi đặt công trình.

Khoảng cách PCCC giữa nhà và công trình là khoảng cách thông thủy giữa tường

8.2.

ngoài hay kết cấu phía ngoài của các công trình đó.

Trường hợp ngôi nhà có các kết cấu nhô ra khỏi mặt ngoài tường trên lm và bằng vật

liệu dễ cháy thì khoảng cách PCCC là khoảng cách giữa hai mép ngoài kết cấu đó.

Đối với nhà ở, nhà dân dụng khoảng cách PCCC giữa các ngôi nhà được quy định

8.3.

trong bảng 6.

Bảng 6

Bậc chịu lửa của
ngôi nhà thứ nhất
Khoảng cách đến ngôi nhà thứ hai có bậc chịu lửa, (m)
I và II III IV V
I và II 6 8 10 10
III 8 8 10 10
IV 10 10 12 15
V 10 10 15 15

Chú thích:

  1. Khoảng cách phòng cháy giữa các đầu hồi nhà không quy định nếu tường hồi của ngôi

nhà cao nhất là tường ngăn cháy;

  1. Đối với những ngôi nhà hai tầng, kết cấu kiểu khung và lắp ghép tấm thuộc bậc chịu lửa

V, thì khoảng cách quy định trong bảng phải tăng 20%;

  1. Đối với các vùng núi, các địa phương có gió khô nóng (gió Tây Nam ở tiểu vùng khí hậu

xây dựng IIB trong tiêu chuẩn thiết kế TCXD 49-72) khoảng cách giữa nhà, công trình có

bất kì bậc chịu lửa nào đến nhà và công trình có bậc chịu lửa IV và Vphải tăng 25%;

  1. Khi tường ngoài đối diện của hai ngôi nhà không có lỗ cửa thì khoảng cách phòng cháy

quy định trong bảng 6 cho phép giảm 20%.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

8.4.

Các đường phố chính, đường khu vực phải cách tường nhà và nhà công cộng không

dưới 5m ở phía có lối vào nhà.

8.5.

Khoảng cách giữa các đường khu vực xuyên qua hoặc xen giữa các ngôi nhà phải

bảo đảm không quá 180m.

8.6.

Đường cụt một làn xe không được dài quá 150m, cuối đường phải có bãi quay xe với

diện tích:

- Hình tam giác đều, cạnh không nhỏ hơn 7m

- Hình vuông có kích thước cạnh không nhỏ hơn 12 x 12m

- Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn l0m.

8.7.

Đường giao thông khu vực xuyên qua ngôi nhà, qua cổng hay hành lang, phải bảo

đảm:

Chiều rộng thông thủy, không nhỏ hơn 3,5m

Chiều cao thông thủy, không nhỏ hơn 4,25m

Đối với công trình công nghiệp, khoảng cách PCCC giữa các ngôi nhà được quy định

8.8.

trong bảng 7.

Bảng 7

Bậc chịu lửa của
ngôi nhà hay công
trình
Khoảng cách giữa các nhà và công trình, (m)
Bậc chịu lửa của nhà hay công trình bên cạnh
I y II III IV y V
(1) (2) (3) (4)
I + II - Không quy định đối
với nhà và công trình
hạng sản xuất D và E
9- (đối với nhà và công
trình hạng sản xuất A,
B, C)
9 12
III 9 12 15
IV + V 12 15 18

Chú thích: Đối với ngôi nhà và công trình có bậc chịu lửa I và II với hạng sản xuất A, B và

C quy định trong bảng 7, thì khoảng cách giữa các ngôi nhà và công trình được giảm từ 9m

xuống 6m nếu có một trong các điều kiện sau:

a) Được bố trí hệ thống báo cháy tự động cố định;

b) Khi khối lượng các chất dễ cháy thường xuyên có trong nhà từ 10 kg/m2 sàn trở xuống.

8.9.

Trong công trình công nghiệp, bố trí đường giao thông đến từng ngôi nhà phải kết

hợp giữa yêu cầu của công nghệ với đường cho xe chữa cháy bên ngoài.

8.10. Đường cho xe chữa cháy bên ngoài phải bảo đảm:

Chạy dọc theo một phía nhà khi chiều rộng nhà nhỏ hơn 18m

Chạy đọc theo hai phía nhà, khi chiều rộng nhà bằng hay lớn hơn 18m

8.11. Đường giao thông cho xe chữa cháy hoạt động phải bảo đảm:

- Rộng không nhỏ hơn 3,5m

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

- Mặt đường gia cố phải bảo đảm thoát nước tự nhiên bề mặt.

8.12. Khoảng cách từ tường nhà tới mép đường cho xe chữa cháy hoạt động không lớn hơn

25m.

Chú thích:

  1. Có thể bố trí đường cụt cho xe chữa cháy hoạt động khi cuối đường có bãi quay xe theo

yêu cầu nêu ở điều 8.6;

  1. Phải bố trí đường dẫn tới nơi lấy nước để chữa cháy (hồ, ao, sông, bể nước...).

Tại vị trí lấy nước phải có bãi quay xe theo yêu cầu nêu ở điều 8.6.

8.13. Khoảng cách tối thiểu từ các kho lộ thiên có chứa vật liệu dễ cháy đến các ngôi nhà

công trình được quy định trong bảng 8.

Bảng 8

Kho Khoảng cách từ kho đến nhà và công trình, (m)
Bậc chịu lửa
I y II III IV y V
(1) (2) (3) (4)
Than đá khối lượng:
- Dưới 1000 tấn
- Từ 1000 tấn đến dưới 100.000 tấn

Không quy định
6

6
6

12
12
Than bùn cám:
- Từ 1000 tấn đến dưới 100.000 tấn
- Dưới 1000 tấn

24
18

30
24

36
30
Than bùn cục:
- Từ 1000 tấn đến dưới 100.000 tấn
- Dưới 1000 tấn

18
12

18
15

24
18
Củi gỗ (gỗ tròn, gỗ xẻ):
- Từ 1000m3 đến dưới 10.000m3

15

24

30
Vỏ bào, mạt cưa:
- Từ 1.000m3 đến 5.000m3
- Dưới 1000m3

18
13

30
13

36
24
Chất lỏng dễ cháy:
- Từ 1.000m3 đến dưới 2.000m3
- Từ 600m3 đến dưới 1.000m3
- Dưới 600m3

30
24
18

30
24
18

36
30
24
Chất lỏng cháy được:
- Từ 5.000m3 đến dưới 10.000m3
- Từ 3.000m3 đến dưới 5.000 m3
- Dưới 3.000 m3
- Dưới 1.000 m3

30
24
18
12

30
24
18
15

36
30
24
18

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

Chú thích:

  1. Không quy định khoảng cách từ các ngôi nhà hay công trình đên các kho sau đây:

- kho than đá dưới 100 tấn

- kho chất lỏng dễ cháy và cháy được, có dung lượng dưới 100m3hoặc kho than đá hay than

bùn cám, than bùn cục có dung lượng dưới 1.000 tấn mà tường nhà về phía các kho này là

tường ngăn cháy;

  1. Đối với các kho gỗ, kho than, khi xếp cao hơn 2,5m, khoảng cách tối thiểu chỉ dẫn trong

bảng 8 đối với nhà và công trình có bậc chịu lửa IV và Vphải tăng 28%;

  1. Khoảng cách trong bảng 8 từ kho than bùn cám, than bùn cục, kho gỗ, kho chất lỏng dễ

cháy và cháy được đến nhà và công trình có hạng sản xuất A và B cũng như đến nhà ở và

nhà công cộng phải tăng 25%;

  1. Khoảng cách từ trạm phân phối khí đốt đến nhà và công trình bên cạnh, được áp dụng ở

điểm 6 của bảng.

9.

Giải pháp kết cấu, công nghệ và thiết bị

9.1.

Số tầng nhà chiều dài giới hạn, diện tích xây dựng lớn nhất theo bậc chịu lửa của các

công trình dân dụng được quy định trong bảng 9.

Bảng 9

Bậc chịu
lửa
Số tầng Chiều dài giới hạn lớn nhất
của ngôi nhà, (m)
Diện tích xây dựng lớn nhất
cho phép, (m2)
Có tường
ngăn cháy
Không có
tường ngăn
cháy
Có tường
ngăn cháy
Không có
tường ngăn
cháy
I y II Không quy
định
Không quy
định
110 Không quy
định
2200
III 1 y 5 Không quy
định
90 Không quy
định
1.800
IV 1 140 70 2.800 1.400
IV 2 100 50 2.000 1.000
V 1 100 50 2.000 1.000
V 2 80 40 1.600 800

Chú thích: Nhà ở kiểu đơn nguyên với bậc chịu lửa I và II có kết cấu chịu lực của mái

không cháy thì cho phép không xây dựng tường ngăn cháy.

9.2.

Bậc chịu lửa cần thiết và số tầng giới hạn của nhà trẻ mẫu giáo, bệnh viện, nhà hộ

sinh, trường học, cửa hàng, hội trường, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu bóng tùy

thuộc quy mô công trình và được quy định trong bảng 10.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

Bảng 10

Tên công trình
và quy mô
Bậc chịu lửa
của công trình
Số tầng hạn chế
Nhà trẻ mẫu giáo:
a) Dưới 50 cháu
b) Trên 50 cháu

V y IV
III y II

1 tầng
2 tầng
Bệnh viện, nhà hộ sinh:
a) Dưới 50 giường
b)Trên 50 giường
c) Không phụ thuộc số giường

V y IV
III
II

1 tầng
2 tầng
Không quy định
Nhà học:
a) Dưới 360 chỗ
b) Từ 360 đến 720 chỗ
c) Từ 720 chỗ trở lên

V y IV
III
II

1 tầng
2 tầng
4 tầng
Công trình văn hóa (rạp chiếu
bóng, rạp hát...)
a) Dưới 800 chỗ
b) Trên 800 chỗ


III
II


2 tầng
Không quy định
Hội trường, câu lạc bộ, nhà văn
hóa:
a)Dưới 300 chỗ
b)Từ 300 chỗ đến 800 chỗ
c) Trên 800 chỗ


V y IV
III
II


1 tầng
3 tầng
Không quy định
Công trình thương nghiệp (bách
hóa, lương thực, thực phẩm) không
phụ thuộc vào quy mô
V
IV
III
II
1 tầng
2 tầng
3 tầng
Không quy định

9.3.

Trong nhà ở, khi có bố trí các phòng sử dụng công cộng (cửa hàng, phòng sinh hoạt

chung, nhà trẻ, mẫu giáo), thì các phòng này phải ngăn cách với phòng ở bằng tường

và sàn không cháy, với giới hạn chịu lửa không dưới 45 phút.

9.4.

Số tầng tối đa cho phép, bậc chịu lửa cần thiết của ngôi nhà và diện tích sàn tối đa

cho phép giữa các tường ngăn cháy theo hạng sản xuất, phải theo quy định của bảng

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

Bảng 11

Hạng sản xuất Số tầng tối đa
cho phép
Bậc chịu
lửa của
ngôi nhà
Diện tích sàn tối đa giữa các
tường ngăn cháy, (m2)
Nhà 1
tầng
Nhà 2
tầng
Nhà cao
trên 2
tầng
1. A và B 6 I Không quy định
2. A và B (trong trường hợp
không sản xuất hóa chất và
chế biến dầu khí)
6 II
3. A (có sản xuất hóa chất
và chế biến dầu khí)
6 II Không
quy định
5.200 3.500
4. B (có sản xuất hóa chất
và chế biến dầu khí)
6 II 10.400 7.800
5. C Không quy địnhI y II Không quy định
3
1
1
III
IV
V
5.200
2.600
1.200
3.500 2.600
6. D Không quy địnhI y II Không quy định
3
1
1
III
IV
V
6.500
3.500
1.500
2.500 3.500
7. E Không quy địnhI + II Không quy định
3
1
1
III
IV
V
7.800
3.500
2.600
6.500 3.500
8. F Không quy địnhXem bảng 4Không quy định

Chú thích:

  1. Các gian sản xuất có các thiết bị chữa cháy tự động (Kiểu màn nước hay kiểu xối nước)

diện tích sàn giữa các tường ngăn cháy cho phép tăng 100% so với tiêu chuẩn đã quy định ở

bảng 11;

  1. Khi các phòng hoặc gian sản xuất được trang bị các thiết bị báo cháy tự động, thì diện

tích sàn giữa các tường ngăn cháy cho phép tăng 25 %, so với tiêu chuẩn đã quy định ở

bảng 11;

  1. Diện tích sàn tầng một giữa các tường ngăn cháy của nhà nhiều tầng, lấy theo tiêu chuẩn

của nhà một tầng khi trần một có giới hạn chịu lửa 150 phút;

  1. Đối với các ngôi nhà bậc chịu lửa II, trong đó có liên quan đến sản xuất chế biến gỗ, thì

diện tích sàn giữa các tường ngăn cháy không quy định đối với nhà một tầng. Đối với nhà

hai tầng, diện tích sàn giữa hai tường ngăn cháy tối đa là 7800m2, còn đối với nhà nhiều

tầng hơn thì diện tích sàn giữa hai tường ngăn cháy tối đa là 5200m2;

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

  1. Trong các ngôi nhà sản xuất một tầng có bậc chịu lửa I và II, cho phép không thiết kế

tường ngăn cháy. Quy định này không áp dụng đối với nhà có bậc chịu lửa II mà trong đó

sản xuất hóa chất, chế biến gia công dầu khí, hoặc các kho chứa vật liệu hay sản phẩm dễ

cháy; các ngôi nhà sản xuất gia công chế biến gỗ;

  1. Trong các ngôi nhà một tầng, bậc chịu lửa II, IV, V do yêu cầu kĩ thuật có thể thiết kế các

vùng ngăn cháy được lấy theo tiêu chuẩn như giữa hai tường ngăn cháy quy định trong bảng

11.

9.5.

Trường hợp nhiều hạng sản xuất đặt trong cùng một ngôi nhà, hoặc một phần của

ngôi nhà được giới hạn giữa hai tường ngăn cháy, bậc chịu lửa cũng như số tầng cho

phép của ngôi nhà, phải xác định theo hạng sản xuất có mức độ nguy hiểm nhất về

cháy nổ bố trí trong đó.

Chú thích: Khi diện tích và khối tích các phòng có mức độ nguy hiểm nhất về cháy, nổ

không lớn quá 5% so với diện tích và khối tích toàn nhà hay một phần nhà giữa hai tường

ngăn cháy thì không theo quy định này. Khi đó, phải có những biện pháp phòng cháy riêng

biệt (thông hơi cục bộ để ngăn ngừa khả năng gây ra cháy ở những phòng này và khả năng

lan cháy từ những phòng này ra toàn bộ ngôi nhà).

9.6.

Không cho phép bố trí bất kì hạng sản xuất nào, hay các kho xenluylô và vật liệu

tổng hợp xốp dễ cháy ở các tầng hầm. Trường hợp đặc biệt, do yêu cầu dây truyền

công nghệ, được phép bố trí các hạng sản xuất C, D, E ở tầng hầm và tầng chân

tường khi đó phải tuân theo các quy định trong điều 9.13 của tiêu chuẩn này.

9.7.

Các phòng có hạng sản xuất A và B, nếu các yêu cầu công nghệ cho phép, nên đặt

gần tường ngoài nếu là nhà một tầng hoặc đặt ở tầng trên cùng nếu là nhà nhiều tầng.

9.8.

Trong các phòng thuộc hạng sản xuất A và B phải thiết kế các cấu kiện ngăn dễ bung

phía ngoài. Diện tích các cấu kiện dễ bung được xác định qua tính toán. Khi không

có số liệu tính toán thì diện tích của các cấu kiện dễ bung không được nhỏ hơn

0,05m2 cho mỗi một mét thể tích của phòng thuộc hạng sản xuất A và không nhỏ

hơn 0,03m2 đối với phòng thuộc hạng sản xuất B.

Chú thích:

  1. Cửa sổ kính lỗ thoáng được coi là các cấu kiện dễ bung khi độ dày của kính là 3; 4 và

5mm với diện tích tương ứng không dưới 0,8; 1 và 1,5m2. Các cửa kính có cốt thép không

được coi là cấu kiện dễ bung;

  1. Cấu kiện dễ bung của mái phải chia thành từng ô có diện tích không quá 180m2 mỗi ô;

  2. Tải trọng tính toán của các cấu kiện dễ bung không quá 700 N/m2.

9.9.

Những phần sàn ở những nơi đặt máy móc, thiết bị công nghệ có sử dụng các chất

lỏng dễ cháy, chất độc phải có các vách chắn làm bằng vật liệu không cháy hoặc các

khay hứng. Chiều cao của vách ngăn và diện tích giữa các vách ngăn hoặc diện tích

khay hứng phải nêu rõ trong phần thiết kế công nghệ.

9.10. Khi bố trí trong cùng một phòng các hạng sản xuất có nguy hiểm cháy nổ khác nhau,

thì phải thiết kế các giải pháp phòng nổ và cháy lan truyền cục bộ (bọc kín thiết bị,

dập cháy cục bộ, thiết bị che chắn...).

Khi bố trí hạng sản xuất A, B và C trong các phòng riêng của ngôi nhà có bậc chịu

lửa I và II, thì phải ngăn cách các phòng này với phòng bên cạnh bằng vách ngăn

cháy, có giới hạn chịu lửa ít nhất 45 phút, cửa đi ở các tường ngăn cháy này phải có

giới hạn chịu lửa ít nhất 40 phút.

9.11. Khi thiết kế các cửa trên tường ngăn cháy và vách ngăn cháy không thể lắp các cánh

cửa chống cháy giữa các phòng có hạng sản xuất C, D và E thì các lối đi này phải

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

thiết kế buồng đệm dài không dưới 4m, được trang bị các thiết bị chữa cháy tự động

với lưu lượng nước cần thiết là 11/s cho mỗi mét vuông sàn buồng đệm. Các vách

ngăn của buồng đệm phải có giới hạn chịu lửa không dưới 45 phút.

9.12. Trong các nhà một tầng bậc chịu lửa IV cho phép bố trí các phòng có hạng sản xuất

A và B với diện tích chung không quá 300m2. Trong trường hợp này các phòng nói

trên phải được ngăn cách bằng vách ngăn cháy. Tường bao của các phòng này phải

bằng vật liệu không cháy hoặc khó cháy.

9.13. Các tầng hầm có bố trí các phòng có hạng sản xuất C, D, E các kho vật liệu cháy và

vật liệu không cháy trong bao bì dễ cháy, phải trang bị các thiết bị chữa cháy tự động

và phải ngăn cách bởi vách ngăn cháy thành từng phần với diện tích không quá

3.000m2 mỗi phần và chiều rộng mỗi phần (tính cả tường bao) không quá 30m. Tại

các phòng trên cần thiết kế các cửa sổ rộng không dưới 0,7m và cao không dưới

1,2m. Tổng diện tích các cửa sổ không nhỏ hơn 2% diện tích sàn. Trong các phòng

diện tích trên 1.000m2 phải thiết kế từ 2 cửa sổ trở lên. Trần của tầng hầm phải có

giới hạn chịu lửa không dưới 45 phút.

Hành lang phải rộng từ 2m trở lên có lối thẳng ra ngoài hoặc qua buồng thang. Các

vách ngăn hành lang với các phòng là vách ngăn cháy.

9.14. Các ngôi nhà, công trình, các thiết bị lộ thiên mà quá trình sản xuất có tỏa ra các

chất khí, bụi và khói có nguy hiểm về nổ và cháy, cũng như các kho dầu khí và sản

phẩm của dầu mỏ, các kho vật liệu dễ cháy, các kho chất độc đều không được bố trí

ở đầu hướng gió thịnh hành đối với các ngôi nhà, công trình khác.

9.15. Không được bố trí các căn phòng trong đó có sử dụng hay chứa các chất dễ cháy ở

thể khí và lỏng cũng như các quá trình có tỏa ra bụi dễ cháy ở bên dưới các phòng

thường xuyên có tới 50 người.

9.16. Không được bố trí nồi hơi với áp lực lớn hơn 0,7 at hoặc với nhiệt độ trên 1150C

trong nhà ở, nhà và công trình công cộng.

Không bố trí nồi hơi chạy bằng hơi đốt dưới những gian nhà, trong đó thường xuyên

có tới 50 người.

Trong trường hợp công trình cần thiết phải có nồi hơi, thì phải bố trí trong gian nhà

riêng, để đảm bảo yêu cầu phòng cháy, nổ.

9.17. Không cho phép bố trí các đường ống dẫn khí lỏng dễ bốc cháy, cháy được dưới các

ngôi nhà và công trình.

9.18. Trong các đường hầm ít người qua lại, cho phép bố trí ống dẫn khí áp lực dưới 6.105

N/m2 (6 kg/cm2) cùng với ống dẫn khác và dây cáp thông tin liên lạc, với điều kiện

phải có thiết bị thông gió và chiếu sáng trong đó.

9.19. Không cho phép bố trí phối hợp trong cùng đường hầm:

- Ống dẫn khí đốt với cáp điện lực và chiếu sáng.

- Ống dẫn nhiệt với ống dẫn các chất lỏng dễ cháy và cháy được với ống dẫn lạnh.

- Ống dẫn nước chữa cháy với ống dẫn chất lỏng dễ cháy và cháy được và khí dễ

cháy hoặc cáp điện lực.

- Ống dẫn chất lỏng dễ cháy và cháy được với cáp điện lực với mạng lưới cấp nước

và thoát nước.

- Ống dẫn ôxy với ống dẫn khí dễ cháy hoặc với ống dẫn chất độc với cáp điện lực.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

9.20. Không cho phép bố trí các đường ống dẫn khí đốt, đường ống vận chuyển các chất có

thể gây cháy, nổ hay ô nhiễm môi trường trên mặt đất.

9.21. Các đường ống dẫn chất lỏng dễ cháy hay cháy được, nếu đặt ngầm phải đảm bảo

cách mặt nền ít nhất 30 cm và phải chia thành từng đoạn không quá 60m, các đoạn

phải cách nhau bằng bờ ngăn cháy bọc xung quanh đường ống bằng vật liệu không

cháy.

Chú thích: Đường ống dẫn chất độc cũng như đường ống dẫn khí áp lực trên 1 at, không

được bố trí qua đường hầm có người đi bộ.

9.22. Các ống dẫn chất lỏng dễ cháy, cháy được bố trí ở trên cao phải cách tường nhà có lỗ

cửa ít nhất 3m và cách tường không có lỗ cửa ít nhất 0,5m.

Không cho phép bố trí trên cao trong các trường hợp sau đây:

a) Đường ống dẫn chất lỏng, chất khí dễ cháy và cháy được trên cầu cạn, tháp và cột

bằng vật liệu dễ cháy hay đặt trên tường và mái nhà dễ cháy.

b) Đường ống dẫn hỗn hợp có thể gây cháy và nổ với ống dẫn chất lỏng và các sản

phẩm khí dễ cháy, đặt trên hành lang bên.

c) Đường ống dẫn khí dễ cháy

- Đặt trên mái và tường ngôi nhà mà trong đó có chứa vật liệu nguy hiểm, nổ.

- Ngang qua các ngôi nhà và công trình đứng riêng, không có yêu cầu cấp khí.

- Trên các kho chứa vật liệu dễ cháy.

- Trên đường tải điện.

9.23. Cầu vượt, đường để đặt các đường ống kỹ thuật, trong đó có đường ống dẫn chất lỏng

dễ bốc cháy hoặc có thể đốt cháy được, thì phải làm bằng vật liệu không cháy.

Chú thích:

  1. Không được phép đặt trong cùng cầu vượt hay đường vận chuyển những ống dẫn chất

lỏng và chất khí mà hỗn hợp của chúng có thể gây nổ, cháy hoặc ngộ độc;

  1. Cầu vượt và đường vận chuyển mà trong đó bố trí các đường ống kĩ thuật có dẫn chất

lỏng, chất khí dễ bốc cháy hoặc cháy được thì cho phép bố trí lối đi để phục vụ đường ống

này cùng trong cầu vượt hay đường vận chuyển.

9.24. Cầu vượt, đường vận chuyển, trong đó có bố trí các thiết bị để vận chuyển vật liệu

không cháy và vật liệu có thể đốt cháy ở dạng kết thành miếng (than, than bùn,

củi,dăm bào...) hay ống dẫn các chất lỏng không cháy, cũng như băng vận chuyển

hay cầu vượt để đi bộ mà không phải là lối thoát nạn, thì có thể làm bằng vật liệu dễ

cháy.

Trong trường hợp cầu vượt, băng chuyền này bố trí phía trên các ngôi nhà, thì phải

làm bằng vật liệu không cháy.

9.25. Cầu vượt hay băng vận chuyển làm bằng vật liệu khó cháy hoặc dễ cháy, đều phải

đảm bảo các điều kiện sau:

a) Cầu vượt hay băng vận chuyển chia thành từng đoạn dài không quá 100m, các

đoạn phải cách nhau bằng khoảng ngăn cháy có chiều dài ít nhất 5m

b) Cầu vượt và băng vận chuyển cắt nhau, dù ở cùng độ cao hay khác độ cao, thì chỗ

cắt nhau đều phải là khoảng ngăn cháy có chiều dài ít nhất 5m

c) Hành lang và cầu vượt bằng vật liệu dễ cháy phải đảm bảo

- Cách ngôi nhà có bậc chịu lửa III ít nhất 8m

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

- Cách ngôi nhà có bậc chịu lửa IV, V ít nhất 18m

Nếu hành lang, cầu vượt có khoảng cách nhỏ hơn quy định trên, thì phải làm bằng

vật liệu không cháy. Khoảng cách nêu trên không áp dụng khi hành lang, cầu vượt

tiếp giáp với tường ngăn cháy hay tường bịt kín không có cửa.

9.26. Cho phép kết hợp cầu vượt, đường vận chuyển với đường đi bộ trong các trường hợp

sau:

a) Hàng vận chuyển phải là vật liệu không cháy, nổ

b) Phương tiện vận chuyển phải an toàn đối với người đi bộ

9.27. Trong các phòng có hơi ga, có sử dụng hay bảo quản hơi đốt, các chất lỏng hay bụi

dễ bốc cháy, dễ nổ, phải thiết kế biện pháp thông hơi, thông gió để loại trừ khả năng

cháy, nổ trong các phòng đó. Không được bố trí các ống dẫn nhiệt đi qua các phòng

này. Trong trường hợp phải đặt ống nhiệt đi qua thì phải cách li các ống này với môi

trường xung quanh bằng vật liệu không cháy. Nếu trong phòng không có nguy hiểm

về cháy nổ, thì có thể cách li ống dẫn nhiệt bằng vật liệu khó cháy.

9.28. Các ống dẫn khí, buồng chứa khí, bộ phận lọc không khí và những bộ phận khác của

hệ thống thông gió, để dẫn khí đốt với nhiệt độ trên 300C, dẫn hơi đốt, hơi chất lỏng

và bụi dễ bốc cháy hay nổ, cũng như những phế liệu dễ cháy (mạt cưa, vỏ bào, len,

bông...) đều phải làm bằng vật liệu không cháy.

Trong những gian phòng có nguy hiểm về nổ và cháy, tất cả các ống dẫn khí phải

làm bằng vật liệu không cháy.

Trong các trường hợp khác, những bộ phận của hệ thống thông gió có thể bằng vật

liệu khó cháy.

Chú thích:

  1. Trong hệ thống thông gió có không khí nóng dưới 800C, thì những bộ phận dưới đây có

thể làm bằng vật liệu dễ cháy:

a) Bộ phận lọc khí, phòng lọc có ngăn bằng vật liệu khó cháy;

b) Trong điều kiện đặc biệt về kĩ thuật, ống dẫn khí không thể làm bằng vật liệu không cháy

hoặc khó cháy hoặc bị gỉ (nếu những ống này không xuyên qua sân gác);

  1. Giữa các kết cấu làm bằng vật liệu dễ cháy và khó cháy với đường ống dẫn không khí, hơi

ga có nhiệt độ trên 800C và đường ống dẫn những phế liệu dễ cháy phải ngăn cách bằng vật

liệu không cháy và cách nhiệt.

9.29. Đường ống phải thẳng đứng và ống dẫn không khí vào các gian sản xuất hạng A, B

và C phải đặt cho từng tầng riêng biệt; Trừ những nhà nhiều tầng, trong đó có lỗ sàn

gác dùng cho mục đích kĩ thuật.

Trong trường hợp đường ống chính dẫn không khí có những bộ phận ngăn lửa, cho

phép dẫn không khí nhập vào những gian sản xuất hạng A, B và C, bằng ống nằm

ngang, thẳng đứng.

Những ống dẫn thẳng đứng riêng biệt (ống thải và ống cấp) ở mỗi tầng, trong đó bố

trí sản xuất hạng D, E và F, có thể nối với đường ống chính dẫn không khí; nếu các

thiết bị làm bằng vật liệu không cháy.

Những ống dẫn hơi dễ ngưng tụ, ống dẫn bụi và các chất khác có thể gây ra hỗn hợp

độc, cháy hoặc nổ, do nguyên nhân cơ lí hay hóa không được nối vào thiết bị thải

chung.

9.30. Trong các phòng không có cửa trời để thông gió mà bố trí hạng sản xuất A, B và C,

nhất thiết phải thiết kế các ống thải khí và ống khói điều khiển đóng mở bằng tay

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

hay tự động khi có cháy. Tiết diện ngang của ống thải này có diện tích ít nhất bằng

0,2% diện tích sàn của gian phòng (nếu phòng không có tầng hầm mái) và ít nhất

bằng 0,15% (nếu phòng có tầng hầm mái).

Các ống thải phải phân bố đều và làm bằng vật liệu không cháy hay khó cháy; tiết

diện ngang của mỗi ống không quá 2m2.

Chú thích:

  1. Các gian phòng có khẩu độ dưới 30m mà kế tiếp với tường ngoài có các lỗ cửa thì không

áp dụng điều quy định này.

  1. Ống thải khói được sử dụng thay ống thải không khí.

9.31. Đối với nhà ở và công trình công cộng từ 5 tầng trở lên, cho phép đặt ống thải khí

chung thẳng đứng, với điều kiện phải lắp vào đường ống chính những ống thẳng

đứng đi từ mỗi tầng và xuyên qua hai tầng. Cho phép đặt kết hợp vào một đường ống

chính tập trung đến nối với đường ống thải từ bốn đến năm tầng.

Trường hợp có những gian phòng cách li riêng biệt và trong đó chứa các chất dễ

cháy, thì những gian phòng đó phải đặt ống thải riêng để dẫn khói ra ngoài.

9.32. Cấm đục lỗ để đặt đường ống dẫn khí ở tường ngăn cháy và sàn làm bằng vật liệu

không cháy (kể cả các bộ phận ngăn cháy khác).

Trong trường hợp bắt phải đặt ống dẫn khí xuyên qua bộ phận ngăn cháy, thì bên

trong ống dẫn khí phải có thiết bị ngăn lửa (và ngăn cháy...) và ở chỗ đó, đường ống

phải làm bằng vật liệu không cháy.

Chú thích: Cho phép đặt ống thông gió và ống khói trong tường ngăn cháy của nhà ở, công

trình công cộng và nhà phụ trợ khi chiều dầy tối thiểu của tường ngăn cháy (Trừ tiết diện

đường ống) ở chỗ đó không được dưới 25cm, còn bề dày phần ngăn giữa ống khói và ống

thông hơi tối thiểu là 12cm.

Những lỗ đặt ống dẫn nước ở bộ phận ngăn cháy phải được trát kín bằng vữa.

9.33. Cho phép đặt đường ống thải khí chung cho các chất hơi đốt, hơi của chất lỏng và

bụi, nếu hỗn hợp hóa học của các chất đó không bắt lửa, không cháy hay nổ.

9.34. Trong các phòng có sinh ra những chất dễ cháy, nổ tỏa vào không khí, thì các bộ

phận của máy thông gió và thiết bị điều khiển của đường ống thông gió phải được

thiết kế để không có khả năng tạo ra tia lửa. ở các bộ phận lọc của hệ thống thải bụi

hay các chất dễ bắt lửa, dễ nổ, phải có phương pháp khử bụi tự động, liên tục và ngăn

ngừa khả năng phát tia lửa.

Trong các phòng sản xuất có thể gây nổ, các động cơ điện của hệ thống thải khí đặt

trong phòng cùng với máy quạt gió, phải là loại động cơ chống nổ.

Chú thích:

  1. Đối với các phòng sản xuất khi việc khử bụi tự động không có lợi về mặt kinh tế, cho

phép khử bụi từng thời kì bằng thủ công nếu công suất của bộ phận lọc trong khoảng

15.000 m3/giờ.

  1. Nếu động cơ điện sử dụng là loại thông thường, thì động cơ phải đặt cách ly với phòng

máy quạt gió.

  1. Đối với các hạng sản xuất A, B, và C thì kết cấu ngăn cách của bộ phận quạt gió phải

làm bằng vật liệu không cháy.

9.35. Khi thiết kế và thi công phần điện, cấp nước, thông gió, cấp nhiệt, chống sét của

công trình phải tuân theo các quy định trong các tiêu chuẩn Nhà nước có liên quan.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

9.36. Khi thiết kế hệ thống báo cháy cho nhà và công trình phải tuân theo tiêu chuẩn

TCVN 5738: 93 "Hệ thống báo cháy, yêu cầu kĩ thuật" và các tiêu chuẩn chuyên

ngành có liên quan. Tùy theo yêu cầu thiết kế và quy định của tiêu chuẩn mà chọn

các giải pháp báo cháy tự động, bán tự động hoặc qua hệ thống thông tin liên lạc

thông dụng.

9.37. Ngoài hệ thống chữa cháy bằng nước, trong nhà và công trình phải được bố trí các

phương tiện, dụng cụ chữa cháy chuyên dùng khác. Nơi bố trí, số lượng, chủng loại

theo các quy định trong TCVN 5760: 1993 và hướng dẫn của cơ quan phòng chữa

cháy.

9.38. Việc thiết kế hệ thống chữa cháy tự động và các hệ thống chữa cháy đặc biệt khác,

phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 5760: 1993. "Hệ thống chữa cháy, yêu cầu chung

về thiết kế, lắp đặt và sử dụng", và các tiêu chuẩn chuyên ngành có liên quan.

10. Cấp nước chữa cháy

10.1. Phải thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy cho nhà và công trình dân dụng, nhà kho,

công trình công nghiệp.

Hệ thống cấp nước chữa cháy bao gồm hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà và

ngoài nhà.

Cho phép thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy riêng biệt khi việc kết hợp với hệ

thống cấp nước sinh hoạt hoặc sản xuất không có lợi về kinh tế.

10.2. Đường ống cấp nước chữa cháy có thể là đường ống áp lực cao hay áp lực thấp.

Trong đường ống cấp nước chữa cháy có áp lực cao, thì áp lực cần thiết để chữa cháy

là do máy bơm chữa cháy cố định tạo nên.

Trong đường ống cấp nước chữa cháy áp lực thấp, thì áp lực cần thiết để chữa cháy là

do máy bơm di động hoặc xe bơm chữa cháy, lấy nước từ các trụ nước chữa cháy đặt

ngoài nhà.

10.3. Trong các khu dân dụng, lưu lượng nước chữa cháy bên ngoài của hệ thống cấp nước

chữa cháy và số đám cháy cùng một thời gian, được quy định trong bảng 12.

Bảng 12

Số dân trong
khu (1000
người)
Số lượng
đám cháy
trong cùng
một thời gian
Lưu lượng nước cho một đám cháy (lít/giây)
Nhà 1 y 2 tầng có bậc chịu
lửa
Nhà xây hỗn
hợp, các loại
tầng không
phụ thuộc
bậc chịu lửa
Nhà xây từ 3
tầng trở lên
không phụ
thuộc bậc
chịu lửa
I, II, và III IV và V
Đến 5 1 5 5 10 10
Đến 10 1 10 10 15 15
Đến 25 2 10 10 15 15
Đến 50 2 15 20 20 25
Đến 100 2 20 25 30 35
Đến 200 3 20 30 40
Đến 300 3 40 55

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

Đến 400 3 50 75
Đến 500 3 60 80
Đến 600 3 85
Đến 700 3 90
Đến 800 3 95
Đến 1000 3 100

Chú thích:

  1. Trong các khu nhà gồm có nhà một hai tầng và nhà nhiều tầng khác nhau, thì phải xác

định riêng từng loại nhà có tính đến số dân ở trong đó.

Lượng nước tính cho toàn khu là tổng cộng lượng nước tính cho từng loại nhà trong khu đó;

  1. Lượng nước và số đám cháy trong một thời gian đối với khu dân dụng trên 1000 người,

được xác định theo yêu cầu riêng;

  1. Số đám cháy, cùng một thời gian trong đô thị hay vùng phải tính cả số đám cháy ở các

công trình công nghiệp, công trường, phải phù hợp với lượng nước chữa cháy cần thiết

nhưng không được dưới tiêu chuẩn quy định trong bảng 12.

10.4. Trong các khu công nghiệp số đám cháy trong cùng thời gian được tính

a) Nếu diện tích khu đất dưới 150 ha thì tính một đám cháy.

b) Nếu diện tích khu đất từ 150ha trở lên, thì tính với hai đám cháy và lưu lượng

nước chữa cháy tính cho hai ngôi nhà cần lượng nước chữa cháy nhiều nhất.

10.5. Trong các công trình công nghiệp, lưu lượng nước chữa cháy bên ngoài lấy từ trụ

nước chữa cháy, tính với nhà cần lượng nước chữa cháy nhiều nhất và tính cho một

đám cháy được quy định trong bảng 13.

Bảng 13

Bậc chịu
lửa
Hạng sản
xuất
Lưu lượng nước tính cho một đám cháy (lít/giây)
đơn vị khối tích của công trình, (1.000m3)
Dưới 3 Từ 3 y 5 Từ 5 y 20 Từ 20 y 50 Trên 50
I và II D, E, F 5 5 10 10 15
I và II A, B, C 10 10 15 20 30
III D, E 5 10 15 25 35
III C 10 15 20 30 40
IV và V E, D 10 15 20 30
IV và V C 15 20 25

Chú thích: Đối với nhà có tường ngăn cháy thì chỉ tính với phần ngôi nhà đòi hỏi lượng

nước chữa cháy lớn nhất.

10.6. Lượng nước dùng để chữa cháy bên ngoài trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, cơ

quan hành chính, nhà phụ trợ của công trình công nghiệp được tính theo quy định

trong bảng 13 và coi như nhà thuộc hạng sản xuất C.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

10.7. Đối với các khu công nghiệp hoặc công trình công nghiệp, trong đó hạng sản xuất C,

D, E mà diện tích không quá 200.000m2, lưu lượng nước dùng để chữa cháy bên

ngoài nhà không quá 20 lít/giây và đối với các khu dân cư không quá 8.000 người,

thì không quá 8.000 người, thì không cần thiết kế hệ thống đường ống cấp nước chữa

cháy bên ngoài mà có thể sử dụng máy bơm hay xe bơm chữa cháy lấy nước từ các

nguồn nước thiên nhiên như sông, hồ hay bể chứa nước, hồ nước nhân tạo để chữa

cháy với điều kiện:

a) Có đủ nước dự trữ chữa cháy trong các mùa theo quy định

b) Chiều sâu hút nước không quá 4m từ mặt đất đến mặt nước và mức nước không

cạn quá 0,5m;

c) Phải có chỗ đảm bảo để cho xe bơm hoặc máy bơm chữa cháy đến lấy nước.

10.8. Hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy bên ngoài, phải thiết kế theo mạng lưới

vòng. Khi đường ống cấp nước chữa cháy bên ngoài không quá 200m, cho phép thiết

kế đường ống cụt nhưng phải dự kiến thành mạng lưới vòng. Cho phép đặt các đường

nhánh cụt dẫn nước chữa cháy đến từng ngôi nhà riêng lẻ, nếu chiều dài đường ống

cụt này không quá 200m, nhưng phải có bể chứa nước hoặc hồ chứa nước dữ trữ

chữa cháy và có dự kiến thành mạng lưới vòng.

Chú thích:

  1. Trong giai đoạn đầu đặt đường ống dẫn nước, có thể đặt đường ống nhánh cụt dẫn nước

chữa cháy mà không hạn chế chiều dài nếu được sự thỏa thuận của cơ quan PCCC có

trách nhiệm;

  1. Trong khu dân dụng nếu số dân không quá 10.000 người thì cho phép đặt đường ống

nhánh cụt;

  1. Đường kính ống dẫn nước chữa cháy ngoài nhà ít nhất 100mm.

    10.9. Trụ nước chữa cháy ngoài nhà phải bố trí dọc theo đường giao thông, khoảng cách

giữa các trụ không quá 150m. Trụ nước chữa cháy ngoài nhà phải đặt cách đường ít

nhất 5m và nên bố trí ở ngã ba hay ngã tư đường. Nếu trụ bố trí ở hai bên đường xe

chạy thì không nên đặt cách xa mép đường quá 2,5m, đường ống chữa cháy phải chia

thành từng đoạn và tính toán để số trụ nước chữa cháy trên mỗi đoạn không nhiều

quá 5 trụ.

Chú thích: Trong các công trình công nghiệp, đô thị hay khu dân dụng mà lưu lượng nước

chữa cháy bên ngoài không lớn hơn quá 20 lít/giây thì khoảng cách giữa hai trụ nước chữa

cháy ngoài nhà không quá 120m.

10.10. Những van để khóa nước từ các đường ống nhánh cụt cũng như những van lớn khóa

từ đường ống khép kín phải bố trí để đảm bảo mỗi đoạn ống chỉ khóa nhiều nhất là 5

họng chữa cháy trên cùng một tầng.

10.11. Áp lực tự do cần thiết trong đường ống cấp nước chữa cháy áp lực thấp từ mặt đất

không được dưới l0m cột nước. Trong đường ống cấp nước chữa cháy áp lực cao, thì

áp lực tự do ở đầu miệng lăng của họng nước chữa cháy đặt ở vị trí cao, xa nhất

thuộc ngôi nhà cao nhất phải bảo đảm cột nước đặc không dưới l0m.

10.12. Phải thiết kế đường ống cấp nước chữa cháy bên trong nhà trong các trường hợp sau:

a) Trong các nhà sản xuất trừ những điều quy định trong điều l0.13 của tiêu chuẩn

này.

b) Trong nhà ở gia đình từ bốn tầng trở lên và nhà ở tập thể, khách sạn, cửa hàng ăn

uống từ năm tầng trở lên;

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

c) Trong các cơ quan hành chính cao từ sáu tầng trở lên, trường học cao từ 3 tầng trở

lên;

d) Trong nhà ga, kho tàng, các loại công trình công cộng khác, nhà phụ trợ của các

công trình công nghiệp khi khối tích ngôi nhà từ 5.000m3 trở lên;

e) Trong nhà hát, rạp chiếu bóng, hội trường, câu lạc bộ 300 chỗ ngồi trở lên.

Chú thích:

l) Trong các ngôi nhà nếu trong điều kiện (b), (c) có chiều cao khác nhau, thì chỉ thiết kế

đường ống cấp nước chữa cháy cho phần nhà có chiều cao quy định trong phần này;

  1. Trong nhà sản xuất có bậc chịu lửa I và II, sản xuất hạng D, E thì hệ thống đường ống

cấp nước chữa cháy chỉ cần đặt ở phần nhà có chứa hay sản xuất những vật liệu dễ cháy.

10.13. Không thiết kế hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy bên trong nhà trong các

trường hợp sau đây:

a) Trong các nhà sản xuất có sử dụng hay bảo quản các chất mà khi tiếp xúc với nước

có thể sinh ra cháy, nổ, ngọn lửa lan truyền;

b) Trong các nhà sản xuất có bậc chịu lửa I, II và có thiết bị bên trong làm bằng vật

liệu không cháy mà trong đó gia công vận chuyển, bảo quản thành phẩm, bán thành

phẩm là vật liệu không cháy;

c) Trong các nhà sản xuất hạng D, E có bậc chịu lửa III, IV,V mà có khối tích không

lớn quá l000m3;

d) Trong nhà tắm, nhà giặt công cộng

e) Trong các nhà kho làm bằng vật liệu không cháy, chứa các hàng hoá không cháy;

g) Trong các trạm máy bơm, trạm lọc sạch của hệ thống thoát nước bẩn:

h) Trong các nhà sản xuất và nhà phụ trợ của công trình công nghiệp, không có

đường ống cấp nước sinh hoạt hay sản xuất và việc cấp nước chữa cháy bên ngoài lấy

ở sông, hồ, ao, hay bể dự trữ nước.

10.14. Số họng nước chữa cháy cho mỗi điểm bên trong nhà và lượng nước của mỗi họng

được quy định trong bảng 14.

Bảng 14

Loại nhà Số họng nước
chữa cháy
Lượng nước tính cho
mỗi họng (lít/giây)
(1) (2) (3)
1. Nhà hành chính cao 6 đến 12 tầng có khối tích
đến 25.000m3
1 2,5
2. Nhà ở gia đình cao từ 4 tầng trở lên, khách sạn và
nhà ở tập thể, nhà công cộng cao từ 5 tầng trở lên
có khối tích đến 25.000m3. Nhà ở kiểu đơn nguyên
cao đến 16 tầng.
1 2,5
3. Bệnh viện, các cơ quan phòng bệnh, nhà trẻ, mẫu
giáo, cửa hàng, nhà ga, nhà phụ trợ của công trình
công nghiệp có khối tích từ 5.000m3 đến 25.000m3.
1 2,5
4. Các phòng bố trí dưới khán đài của sân vận động
có khối tích từ 5.000m3 đến 25.000m3 và các gian
thể dục thể thao có khối tích đến 25.000m3.
1 2,5

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

1 2 3
5. Nhà an dưỡng, nhà nghỉ mát, nhà bảo tàng, thư
viện, cơ quan thiết kế có khối tích từ 7.500m3 đến
25.000m3. Nhà triển lãm có diện tích trưng bày dưới
500m2.
1 2,5
6. Hội trường, các gian khán giả có trang bị máy
chiếu phim cố định, có sức chứa 300 đến 800 chỗ.
1 2,5
7. Nhà ở các loại cao 12 y 16 tầng. 2 2,5
8. Nhà hành chính cao 6 y 12 tầng. 2 2,5
9. Khách sạn, nhà tập thể, nhà an dưỡng, nhà nghỉ,
bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, nhà bảo tàng, thư
viện, nhà triển lãm, các loại cửa hàng, nhà ga,
trường học có khối tích lớn hơn 25.000m3.
2 2,5
10. Nhà phụ trợ của công trình công nghiệp có khối
tích lớn hơn 25.000m3.
2 2,5
11. Các gian phòng bố trí dưới khán đài sân vận
động và các gian thể dục thể thao có khối tích lớn
hơn 25.000m3.
2 2,5
12. Nhà hát, rạp chiếu bóng, câu lạc bộ, nhà văn
hóa, rạp xiếc, phòng hòa nhạc có trên 800 chỗ, viện
nghiên cứu khoa học.
2 2,5
13. Nhà sản xuất trừ những điều đã quy định trong
điều 10 y 17
2 2,5
14. Các nhà kho có khối tích từ 5.000m3 trở lên
chứa vật liệu dễ cháy hoặc vật liệu phòng cháy bảo
quản trong các bao bì dễ cháy.
2 2,5

10.15. Áp lực yêu cầu của các họng chữa cháy bên trong nhà phải đảm bảo có tia nước dày

đặc với chiều cao cần thiết quy định trong bảng 15.

Bảng 15

Tính chất của ngôi nhà và công trình Chiều cao cần thiết của cột nước phun dày đặc, (m)
Nhà ở, công trình công cộng, nhà phụ có
bậc chịu lửa I, II
6
Nhà ở, công trình công cộng nhà phụ và nhà
sản xuất có bậc chịu lửa I và II trong quá
trình sản xuất có sử dụng vật liệu dễ cháy và
dễ gây ra cháy.
Chiều cao cần thiết có thể phun đến một điểm cao nhất
và xa nhất của ngôi nhà nhưng không được nhỏ hơn
6m.

10.16. Khi trong nhà bố trí trên mười hai họng nước chữa cháy hoặc có trang bị hệ thống

chữa cháy tự động thì hệ thống cấp nước chữa cháy bên trong nhà, dù thiết kế riêng

hay kết hợp phải thiết kế ít nhất hai ống dẫn nước vào nhà và phải thực hiện nối

thành mạng vòng.

10.17. Bố trí họng chữa cháy trong nhà phải đảm bảo mỗi điểm của gian phòng có số họng

nước chữa cháy đến như quy định trong bảng 14. Trong các ngôi nhà khối tích từ

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

1.000m3 trở xuống có sản xuất hạng C, hạng D và E không phụ thuộc vào khối tích

trong các gian bán hàng hay kho chứa hàng dưới 25.000m3 cho phép mỗi điểm chỉ

một họng chữa cháy phun đến.

10.18. Các họng chữa cháy bên trong nhà phải bố trí cạnh lối ra vào, trên chiếu nghỉ buồng

thang, ở sảnh, hành lang và những nơi dễ thấy, dễ sử dụng.

10.19. Tâm của họng chữa cháy phải đặt ở độ cao 1,25m so với mặt sàn.

10.20. Mỗi họng chữa cháy trong nhà phải có đặt van khoá, lăng phun nước và cuộn vòi

mềm có đủ độ dài theo tính toán.

Trong mỗi nhà, đường kính ống, chiều dài cuộn vòi mềm, đường kính lăng phải sử

dụng cùng loại.

10.21. Tính toán mạng lưới cấp nước phải căn cứ vào: áp lực lượng nước chữa cháy cần

thiết, số đám cháy cùng một lúc, thời gian dập tắt đám cháy.

10.22. Trường hợp không thể lấy nước trực tiếp từ nguồn cung cấp nước được hoặc lấy trực

tiếp từ đường ống cấp nước đô thị nhưng không thường xuyên đảm bảo lưu lượng và

áp suất thì phải có biện pháp dự trữ nước để chữa cháy. Lượng nước cần để dự trữ

chữa cháy phải tính toán căn cứ vào lượng nước chữa cháy lớn nhất trong ba giờ.

Tính toán cung cấp nước cần thiết cho chữa cháy phải đồng thời đảm bảo cả lượng

nước dùng cho sản xuất và sinh hoạt nhưng không tính nước dùng để tưới cây, tưới

đường, nước dùng đề lau chùi sàn nhà, máy móc. Riêng nước dùng để tắm, rửa, vệ

sinh chỉ tính bằng 15% lượng nước tính toán.

Chú thích: Trong trường hợp đường ống cấp nước chữa cháy có áp lực thấp thì cho phép

lấy một phần nước (không quá 50%) dùng cho sản xuất để chữa cháy nếu điều đó không

làm cản trở cho sản xuất.

10.23. Thời hạn phục hồi nước dự trữ chữa cháy được quy định như sau:

  1. Trong các khu dân dụng, công trình dân dụng và công trình công nghiệp hạng sản

xuất A, B, C không quá hai mươi bốn giờ.

  1. Các công trình công nghiệp thuộc hạng D, E, F không được quá ba mươi sáu giờ.

Chú thích:

- Các công trình công nghiệp mà lưu lượng nước chữa cháy bên ngoài ít hơn 25 lít/giây, cho

phép kéo dài thời hạn phục hồi nước;

- Đối với sản xuất hạng C là ba mươi sáu giờ;

- Đối với hạng sản xuất hạng E là bốn mươi tám giờ.

10.24. Máy bơm dùng để cấp nước sinh hoạt, sản xuất và chữa cháy dù riêng biệt hay kết

hợp đều phải có máy bơm dự bị, có công suất tương đương với công suất của máy

bơm chính.

Số lưu lượng máy bơm dự bị được quy định như sau:

a) Khi số lượng máy bơm vận hành theo tính toán từ một đến ba thì cần có một máy

bơm dự bị;

b) Khi số lượng máy bơm vận hành từ bốn máy trở lên thì cần hai máy bơm dự bị.

Máy bơm chữa cháy chính phải được nối với hai nguồn điện riêng biệt, hoặc nguồn

điện dự bị trạm phát điện, hoặc động cơ dự bị ở trạm máy bơm. Cho phép dùng máy

bơm để cấp nước chữa cháy mà không cần máy bơm dự bị và máy bơm chữa cháy

chính, chỉ nối với một nguồn điện khi lượng nước chữa cháy bên ngoài dưới

20lít/giây hoặc trong các xí nghiệp hạng sản xuất E, D mà công trình có bậc chịu lửa

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

I, II hoặc trong nhà sản xuất khi lưu lượng nước chữa cháy bên ngoài không quá 20

lít/giây.

10.25. Máy bơm cấp nước chữa cháy có thể điều khiển bằng tay tại chỗ hoặc điều khiển tự

động từ xa.

Chú thích:

  1. Khi lưu lượng nước chữa cháy bên ngoài từ 25 lít/giây trở lên, thì nhất thiết máy bơm

chữa cháy phải có bộ phận điều khiển từ xa. Khi đó, phải đồng thời bố trí bộ phận điều

khiển bằng tay;

  1. Bộ phận điều khiển máy bơm chữa cháy phải đảm bảo cho máy hoạt động không chậm

quá 3 phút kể từ khi có tín hiệu báo cháy.

10.26. Đối với các ngôi nhà mà áp lực nước thường xuyên không đủ cung cấp nước cho các

họng chữa cháy thì phải có bộ phận điều khiển máy bơm từ xa bố trí ngay ở họng

chữa cháy.

10.27. Xác định lượng nước dự trữ chữa cháy trong bể chứa và trên đài nước, phải căn cứ

vào tiêu chuẩn lượng nước chữa cháy, số đám cháy trong cùng một lúc, thời gian dập

tắt đám cháy và lượng nước bổ sung trong thời gian chữa cháy.

Khi lượng nước dự trữ chữa cháy từ 1.000m3 trở lên, thì phải phân chia ra hai bể

chứa.

Chú thích:

  1. Có thể thiết kế nước dự trữ chữa cháy chung với nước sinh hoạt, sản xuất nhưng phải có

biện pháp khống chế việc dùng nước dự trữ chữa cháy vào các nhu cầu khác;

  1. Khi tính thể tích của bể nước dự trữ chữa cháy, cho phép tính lượng nước bổ sung liên tục

vào bể, ngay cả trong khoảng thời gian dập tắt đám cháy là ba giờ;

  1. Trong trường hợp nước chữa cháy bên ngoài lấy từ các hồ chứa nước, hoặc các trụ nước,

mà bên trong nhà cần có hệ thống đường ống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy, thì thể tích

của bể chứa nước dự trữ phải đảm bảo lượng nước dùng trong một giờ, cho một họng chữa

cháy và các nhu cầu dùng nước khác.

10.28. Két nước áp lực và bể chứa nước có máy bơm tăng áp dùng để chữa cháy phải dự trữ

một lượng nước như sau:

a) Đối với công trình công nghiệp, thì nước dự trữ chữa cháy tính theo lượng nước

cần thiết cho họng chữa cháy trong nhà và thiết bị phun nước tự động trong thời gian

10 phút đầu khi xảy ra cháy.

b) Đối với khu dân cư thì nước dự trữ phải đảm bảo cung cấp chữa cháy cho một đám

cháy bên trong và một đám cháy bên ngoài trong thời gian 10 phút với lưu lượng

nước cần thiết lớn nhất, đồng thời bảo đảm cả khối lượng nước dùng cho sinh hoạt

lớn nhất.

10.29. Đài nước sử dụng khí ép áp lực, thì ngoài máy ép vận hành phải có máy ép dự bị.

10.30. Bể chứa nước có áp lực và đài nước để chữa cháy, phải được trang bị thước đo mức

nước, thiết bị tín hiệu mức nước cho trạm bơm hay liên lạc với trạm phân phối nước.

Nếu đài nước nối máy bơm chữa cháy tăng áp lực thì phải thiết kế bộ phận điều

khiển tự động cắt nước lên đài khi máy bơm chữa cháy hoạt động.

Chú thích:

  1. Nếu máy bơm chữa cháy tự động bơm khi mức nước trong đài bị hạ thấp, thì khối lượng

nước dự trữ trong đài có thể lấy bằng 50% lượng nước quy định trong điều 7.28;

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

  1. Khi có hệ thống đường ống cấp nước cho cả xí nghiệp nhà máy và khu công nhân, thì

khối lượng nước dự trữ trên đài để chữa cháy, chỉ căn cứ vào sự hoạt động của các họng

chữa cháy bên trong xí nghiệp, nhà máy mà không tính đến khu công nhân.

10.31. Vị trí và bán kính phục vụ của bể chứa nước dự trữ, được xác định tùy thuộc vào

phương tiện chữa cháy:

a) Nếu dùng xe bơm chữa cháy, thì bán kính phục vụ là 200m.

b) Nếu có máy bơm di động, thì tùy theo từng loại máy bơm mà bán kính phục vụ từ

100m đến 150m.

Khoảng cách từ hồ chứa nước chữa cháy đến nhà có bậc chịu lửa III, IV, V hoặc đến

kho lộ thiên làm bằng vật liệu dễ cháy, ít nhất là 20m, và đến ngôi nhà có bậc chịu

lửa I, II, phải ít nhất là 10m.

Phụ lục A

Nhóm vật liệu theo mức độ cháy

1.

Vật liệu thuộc nhóm không cháy bao gồm các vật liệu vô cơ tự nhiên hay nhân tạo,

kim loại, các tấm thạch cao hay thạch cao sợi khi hàm lượng hữu cơ đến 8% khối

lượng, các tấm bông khoáng ở dạng tổng hợp hay tự nhiên hoặc dạng dính kết với

bitum khi hàm lượng hữu cơ đến 6% Khối lượng.

2.

Vật liệu thuộc nhóm khó cháy gồm hỗn hợp các vật liệu không cháy và dễ cháy, ví

dụ: bê tông atxphan, tấm fibrô xi măng, vật liệu thạch cao và các loại bê tông có hàm

lượng hữu cơ cao hơn 8% khối lượng, các tấm bông khoáng ở dạng dính kết với

bitum khi hàm lượng hữu cơ từ 7% đến 15% khối lượng. Các loại vật liệu đất sét trộn

rơm khi khối lượng thể tích ít nhất là 900 kg/m3 các tấm phớt được tẩm dung dịch

không cháy, gỗ có ngâm tẩm các hoá chất không cháy, các xơ ép, xi măng, loại vật

liệu pôlime đạt yêu cầu khó cháy.

3.

Vật liệu dễ cháy, bao gồm các vật liệu thuộc loại hữu cơ không được ngâm tẩm bằng

chất chống cháy.

Phụ lục B (Tham khảo)

Nhóm các ngành sản xuất phân theo hạng sản xuất

Hạng
sản xuất
Đặc tính
của sản
xuất
Tên ngành sản xuất
(1) (2) (3)
A Nguy
hiểm cháy
nổ
Những phân xưởng để chế và sử dụng natri và kali; các phân xưởng của
các nhà máy làm sợi nhân tạo, cao su nhân tạo, những trạm sản xuất
hyđrô; các phân xưởng hoá chất của nhà máy tơ nhân tạo; những phân
xưởng sản xuất dầu xăng; những phân xưởng hyđrô hoá chưng cất và
phân chia khí, những phân xưởng sản xuất nhiên liệu lỏng nhân tạo, thu
hồi và chưng cất các chất lỏng hoà tan hữu cơ với nhiệt độ bốc cháy ở
thể hơi từ 25oC trở xuống những kho chứa bình đựng hơi đốt, những kho
xăng, những căn phòng chứa các quy kiểm và axít của những nhà máy
điện, những trạm bơm chất lỏng có nhiệt độ bốc cháy ở thể hơi từ 28oC
trở xuống.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

B Nguy
hiểm cháy
nổ
Những phân xưởng sản xuất và vận chuyển than cám, mùn cưa, những
trạm tẩy rửa các thùng dầu ma dút và các chất lỏng khác có nhiệt độ bốc
cháy ở thể hơi từ 28oC đến 61oC. Những gian nghiền và xay các chất
rắn, những phân xưởng chế biến cao su nhân tạo, những phân xưởng sản
xuất đường, những thiết bị nghiền than bùn, những kho chứa dầu ma dút
của các nhà máy điện, những trạm bơm chất lỏng có nhiệt độ bốc cháy ở
thể hơi từ 28oC đến 61oC.
C Nguy
hiểm cháy
Những phân xưởng xẻ gỗ, những phân xưởng làm đồ mỹ thuật bằng gỗ,
những phân xưởng làm mô hình, những phân xưởng đóng hòm gỗ,
những nhà máy dệt kim và may mặc. Các phân xưởng của công nghiệp
dệt và giấy với quá trình sản xuất khô, những xí nghiệp chế biến sơ bộ
sợi bông, những nhà máy chế biến sơ bộ sợi, gai đay và những chất sợi
khác, những bộ phận sàng, sẩy hạt của các nhà máy xay và kho chứa
hạt. Những phân xưởng tái sinh dầu mỡ, những phân xưởng nấu lại dầu
mỡ và chưng cất nhựa đường, những kho chứa vật liệu cháy và dầu mỡ,
những kho dầu lộ thiên và những thiết bị chứa dầu mỡ của nhà máy
điện, những thiết bị phân phối điện có máy ngắt điện và thiết bị điện với
lượng dầu mỡ lớn hơn 60kg cho một đơn vị thiết bị, những cầu trượt và
những hành lang dùng để vận chuyển than đá, than bùn, những kho kín
chứa than, những kho hàng hỗn hợp, những trạm bơm chất lỏng có nhiệt
độ bốc cháy của hơi trên 61oC.
D Không
biểu hiện
đặc tính
nguy hiểm
của sản
xuất
Những phân xưởng đúc và luyện kim, những bộ phận lò của các trạm
sản xuất hơi đốt, những phân xưởng rèn, những phân xưởng hàn, những
trạm sửa chữa đầu máy xe lửa chạy bằng hơi và bằng động cơ nổ, những
phân xưởng cán nóng kim loại, những trạm thử động cơ nổ, những gian
nhà đặt động cơ đốt trong, những phân xưởng gia công kim loại bằng
nhiệt, những nhà chính của nhà máy điện (tức là nhà gồm gian lò, gian
tuốc bin v.v...) những thiết bị phân phối điện với lượng dầu mỡ lớn hơn
60kg cho một đơn vị thiết bị, những phòng thí nghiệm điện cao thế
những trạm nồi hơi v.v...
E Không
biểu hiện
đặc tính
nguy hiểm
của sản
xuất
Những phân xưởng cơ khí gia công nguội kim loại (trừ hợp kim ma-giơ)
, những sân chứa liệu (quặng) xưởng sản xuất xút (trừ bộ phận lò),
những trạm quạt gió, những trạm máy ép không khí và các chất khí
không cháy khác, những phân xưởng tái sinh axít, những trạm sửa chữa
xe điện và đầu máy xe điện, những phân xưởng dập khuôn và tán nguội
kim loại, những cơ sở khai thác và gia công nguội các khoáng chất
quặng amiăng, muối và nguyên liệu không cháy khác, những phân
xưởng thuộc công nghiệp dệt và công nghiệp giấy có các quá trình sản
xuất ướt, phân xưởng chế biến thực phẩm: cá, thịt và sữa, những bảng
điều khiển điện, những công trình làm sạch nước (lắng, lọc, tẩy v.v...)
những trạm bơm nước và hút nước của nhà máy điện, những bộ phận
chứa axít cacbonic và clo, các tháp làm lạnh, những trạm bơm chất lỏng
không cháy v.v...
F Nguy
hiểm nổ
…

Chú thích: Các ngành sản xuất trong đó nhiên liệu để đốt cháy là các chất lỏng, chất khí và

hơi hoặc có sử dụng ngọn lửa tròn đều không thuộc hạng sản xuất A, B, C.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

Phụ lục C

Giới hạn chịu lửa và nhóm cháy của vật liệu và cấu kiện xây dựng

Danh mục kết cấu Chiều dày hay kích
thước tối thiểu của
mặt cắt kết cấu, (cm)
Giới hạn
chịu lửa,
(phút)
Nhóm
cháy
(1) (2) (3) (4)
1. Tường và tường ngăn:
Tường và tường ngăn bằng gạch silicát,
gạch thường và gạch đất sét rỗng
6,0
11
12
145
150
330
Không
cháy
2. Tường bằng đá tự nhiên, bê tông nhẹ và
khối sành, khối gạch xây nhẹ với cốt liệu
bê tông nhẹ, bằng vật liệu bảo ôn khó
cháy hay không cháy.
33
6
11
22
33
660
30
90
240
420
Không
cháy
3. Tường và tường ngăn:
Bê tông, bê tông cốt thép hay bê tông đá
hộc, cũng như tường panen hay khối bê
tông và bê tông cốt thép
(xem chú thích l).
2,5
5
6
11
15
17
22
18
36
45
150
222
270
360
Không
cháy
4. Tường panen có mặt cắt đặc bằng bê tông
nhẹ tổ ong:
a) Bằng bê tông kêramzit hay bê tông xỉ hạt
có khối lượng thể tích 1500 y 1800 kg/m3
(xem chú thích 1)
b) Bằng bê tông tổ ong hay bê tông nhẹ có
khối lượng thể tích 900 y 1200 kg/m3
(xem chú thích 1)
c) Cũng vật liệu trên với khối lượng thể tích
700 y 900 kg/m3 (xem chú thích l).


12


20


20


270


360


360
Không
cháy
5. Tường khối có mặt cắt đứng bằng bê tông
tổ ong có khối lượng thể tích là 900 y
1200kg/m3
30
40
480
660
Không
cháy
6. Tường panen gạch nung có cốt, gạch
silicát và gạch đất sét thường (xem chú
thích 1)
16 222 Không
cháy
7. Tường panen 3 lớp gồm tấm bê tông cốt
thép gờ và lớp bảo ôn từ bông khoáng
không cháy hay khó cháy, hay tấm
fibrôlít:
a) Đối với tường panen



15 y 22



Không ít
hơn 60



Không
cháy

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

b) Đối với tường chịu lực khi bề dày lớp bê
tông bên trong 10cm bằng bê tông mác
200 và chịu ứng lực nén 25 KG/cm2 và ít
hơn (xem chú thích 15)
c) Cũng vật liệu trên khi bề dày 14cm bằng
bê tông mác 300 và chịu ứng lực nén 100
KG/cm2 và ít hơn (xem chú thích 15).


25

27
Không ít
hơn 150


150
Không
cháy


Không
cháy
8. Tường panen ba lớp, với khung bằng xi
măng và ốp hai bên bằng xi măng amiăng
vít chốt thép khi lớp bảo ôn:
a) Từ tấm bông khoáng không cháy hay khó
cháy
b) Từ chất dẻo xốp



12



45

30



Không
cháy
Khó cháy
9. Tường panen ba lớp với khung gỗ và ốp
hai mặt bằng xi măng amiăng, chốt tấm
bên trong bằng vít nhỏ tấm ngoài định
hình nhôm với lớp bảo ôn:
a) Từ tấm bông khoáng không cháy và khó
cháy hay tấm bê tông thuỷ tinh
b) Từ chất dẻo xốp




60
30




Khó cháy
Khó cháy
10. Tường và tường ngăn bằng tấm xi măng
amiăng hay tấm thép (phẳng hay lượn
sóng) khung thép

15

Không
cháy
11. Tường che mái và tường ngăn bằng gạch,
khối bê tông và khối đá thiên nhiên với
khung thép:
a) Không có lớp bảo vệ

b) Đặt ở tường dày nhất khe tường không có
lớp bảo vệ hay ngăn tường với chèn
khung.
c) Lớp trát bảo vệ dày 2cm trên lớp thép.

d) Bằng gạch ống khi bề dày ống là 6,5cm
12cm



15

45


60

150
360



Không
cháy
Không
cháy

Không
cháy
Không
cháy
12. Tường ngăn bằng loại thạch cao, xỉ
thạch cao thạch cao sợi khi hàm lượng
hữu cơ đến 8% khối lượng
5
8
10
11
78
132
162
180
Khó cháy
13. Tường ngăn từ khối kính xây rỗng 6
10
15
15
Khó cháy
14. Tường ngăn từ khối xây kêramzit rỗng
(xem chú thích 5)
3,5
4
6,5
30
60
90
Khó cháy

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

8 120
15. Tường và tường ngăn fibrôlit hay xỉ
thạch cao với khung gỗ trát vữa hai mặt
10
10
45
36
Khó cháy
16. Tường và tường gỗ ngăn, được trát vữa
hai mặt, khi bề dày lớp trát 2 cm
15
20
25
45
60
75
Khó cháy
17. Tường và tường ngăn khung gỗ trát hay
ốp hai mặt bằng vữa thạch cao khô hay
fibrô xi măng với cốt liệu:
a) Từ vật liệu dễ cháy
b) Từ vật liệu không cháy



30
45
Khó cháy
Cột và trụ:
18. Gạch, mặt cắt (cm)
22 x 22
22 x 33
33 x 33
33 x 45
45 x 45


150
180
270
315
390
Không
cháy
19. Bê tông và bê tông cốt thép trong đó có
cốt cứng trọng tải:
a)
Không quá 75% mặt cắt quy định (cm)
20 x 20
20 x 30
b)
Không quá 75% mặt cắt quy định (cm):
20 x 20
20 x 30
20 x 40
20 x 30 và 20 x 50
30 x 50
40 x 40



25
-

-
-
-
-
-
-



75
150

75
105
150
180
210
210



Không
cháy

Không
cháy
20. Thép không có bảo vệ khi bề dày cấu
kiện nhỏ nhất là:
đến 12(mm)
từ 13 đến 20(mm)
từ 21 đến 30(mm)
từ 31 đến 50(mm)


-
-
-
-


15
18
20
24
Không
cháy
21. Thép có bảo vệ:
a) Trát trên mặt lưới hay tấm bê tông dày


b) Gạch bình thường hay gạch silicat dày
2,5
5
6
7
6
45
120
150
180
120
Không
cháy

Không
cháy
Không

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995


c) Gạch nhiều lỗ dày


d) d) Tấm thạch cao dày
11
3
6
8
4
5
7
8
315
60
24
228
66
90
120
150
cháy
Không
cháy
22. Cột gỗ đặc mặt cắt không ít hơn 20x20
cm được bảo vệ bằng lớp trát dày 2cm
10
-
192
60
Khó cháy
Sàn và mái:
23. Sàn và mái từ tấm phẳng bê tông cốt
thép lắp ráp mặt cắt đặc, khi bề dày của
lớp bê tông từ cạnh thấp nhất đến tấm bê
tông chịu lực kéo (xem chú thích 9)
20mm
30mm
40mm
50mm




10
-
-
-




64 – 78
78 – 114
108 – 174
114 - 222


Không
cháy
24. Sàn hay mái từ tấm bê tông cốt thép lắp
ghép (tấm panen) với gờ chịu lực dọc
"phía dưới" cũng như dầm ngang, xà
dọc khi chiều dày của lớp bê tông từ
phía thấp nhất hay từ cạnh bên đến tấm
cốt thép chịu lực kéo dọc (xem chú thích
10).
20mm
35mm
20mm
35mm
50mm và lớn hơn
20mm
30mm
50mm
20mm
30mm
40mm
50mm
60mm






6,5
6,5
10
10
10
16
16
16
20 và cao hơn
20
20
20
20





30
36 – 42
36 – 42
42 – 48
48 – 54
42 – 54
48 – 72
66 – 84
48 – 60
66 – 78
84 – 108
102 – 108
132 – 144





Không
cháy
25. Sàn và mái trên dầm thép ngang (xà dọc,
kèo) khi các tấm không cháy:
a)
Khi dầm ngang, xà dọc, kèo không được
bảo vệ





15



TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

b)
Khi dấm ngang của sàn trên lưới (dàn)
được bảo vệ bằng lớp bê tông hay lớp
trát dày:
35 mm
10mm
20mm
30mm


65
-
-
-


36
45
90
150


Không
cháy
26. Sàn gỗ với ván lót sàn hay tấm lót và trát
trên ván lót hay trên lưới, khi bề dày lớp
trát 20mm
45 Không
cháy
27. Sàn trên dầm gỗ ngang với ván lót sàn
thạch cao, khi có bảo vệ phía dưới dầm
gỗ ngang bằng lớp thạch cao hay trát
dày:
20mm
30mm



60
90
Không
cháy
28. Mái từ các tấm fibrô xi măng hay các
tấm tôn trên dầm thép ngang (xà dọc,
kẻo) không có bảo vệ
15
29. Mái từ panen ba lớp với khung fibrô xi
măng dày 10cm, vít thép cố định với lớp
bảo ôn từ chất dẻo xốp
14 30 Khó cháy
30. Mái xi măng lưới thép không được bảo
vệ phía dưới.
2 36 Không
cháy
31. Kết cấu cầu thang thép: dầm cầu thang,
dầm ngang có bảo vệ bằng lớp trát dầy
lcm. Lắp lỗ cửa, cửa sổ, cửa trời, cửa
hầm.
90 Không
cháy
32. Lắp lỗ cửa bằng khối kính rộng khi xây
bằng vữa xi măng và đặt cốt thép ngang
trên bề dày khối tích
6
10
90
120
Không
cháy
33. Lắp lỗ cửa bằng cánh thép một lớp hay
bê tông cốt thép với kính có cột kẹp kính
bằng cốt thép, đinh tán hay kẹp.
10 45 Không
cháy
34. Cũng thế, bằng cánh hai lớp - 72 Không
cháy
35. Lắp lỗ cửa bằng cánh thép một lớp hay
cánh bê tông cốt thép với kính có chốt
kẹp kính bằng đinh thép.
36. Lắp lỗ cửa bằng cánh thép với một lớp
hay cánh bê tông cốt thép với kính chốt
cố định, kẹp kính bằng cốt thép chẻ hay
đinh thép tán siết.
- 15
Cửa di, cửa nắp, cổng
37. Với tấm cánh thép rỗng giữa (có lớp
mỏng không khí)
- 30 Không
cháy

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

38. Cũng thế, khi che lớp mỏng bằng sợi
khoáng hay bông khoáng
8 78 Không
cháy
39. Với tấm cánh gỗ phủ bằng lớp các tông
amiăng dày không ít hơn 5mm, với tôn
lợp chồng (xem chú thích 12)
3
4
5
72
78
90
Khó cháy
40. Cửa đi với tấm cánh gỗ được ngâm tẩm
chống cháy hai mặt gỗ dán
4
6
36
60
Khó cháy

Chú thích:

  1. Giới hạn chịu lửa của tường chịu lực và tường ngăn, có đặt panen trên lớp vữa lót mạch, được

xác định theo trị số chỉ dẫn ở điểm 3; 4; 6 với hệ số tính lấy theo ứng suất trung bình trong tổ

hợp tải trọng tiêu chuẩn thẳng đứng.

a) Tường theo điểm 3 dày quá 10 cm khi ứng suất:

50Kg/cm2 và nhỏ hơn – hệ số 1.

70KG/cm2 – hệ số 0,7

lớn hơn 70 KGlcm2 theo kết quả thử nghiệm

Khi xác định giới hạn chịu lửa của tường bê tông cốt thép toàn khối dầy lớn hơn 10cm, hệ số

chỉ dẫn cao hơn phải tăng 20%. Khi đó giới hạn chịu lửa phải lấy không quá chỉ dẫn ở điểm

3.

b) Tường theo điểm 4a, khi ứng suât:

10 KG/cm2 và nhỏ hơn - hệ số 1

20 KG/cm2 và nhỏ hơn - hệ số 0,6

lớn hơn 20 KGlcm2 - theo kết quả thử nghiệm

c) Tường theo điểm 4b khi ứng suất:

10 KG/cm2 và nhỏ hơn hệ số 0,5

Lớn hơn 20 KG/cm2 - theo kết quả thử nghiệm.

d) Tường theo điểm 6 khi ứng suất:

30 KG/cm2 và nhỏ hơn – hệ số 1

40 KG/cm2 và nhỏ hơn - hệ số 0,7

Lớn hơn 40 KG/cm2 - theo kết quả thử nghiệm

  1. Bảo vệ các đầu mối gia cố của kết cấu phải bảo đảm cường độ của chúng trong suốt thòi gian

bằng trị số giới hạn chịu lửa yêu cầu của kết cấu; Giới hạn chịu lửa gia cố thép không được bảo

vệ quy định theo dự kiến kết cấu, phải lấy bằng 30 phút;

  1. Chỗ bịt khe hở ở các vị trí kế cận của tường kiểu treo và tường tự mang với các bộ phận của

nhà, phải có giới hạn chịu lửa bằng giới hạn chịu lửa của tường;

  1. Khi làm tường ngăn bằng khối xây thạch cao rỗng, giới hạn chịu lửa chỉ dẫn ở điểm 12 phải

giảm đến 30%;

  1. Bề dầy của tường ngăn từ khối xây keramzit rỗng, chỉ dẫn ở điểm 14, được xác định như tổng bề

dày của khối xây tường;

  1. Giới hạn chịu lửa của bê tông nhẹ, khối /ượng thể tích 1200 kg/m3 và lớn hơn cũng như cấu một

khẩu độ chịu uốn làm bằng bê tông silicát, phải lấy như đối với kết cấu bê tông cốt thép.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2622 : 1995

  1. Giới hạn chịu lửa của kết cấu bê tông nhẹ khối lượng thể tích nhỏ hơn 1200 kg/m3 và bê tông tổ

ong, phải lấy như đối với bê tông cốt thép với hệ số 1,3;

  1. Giới hạn chịu lửa của tấm panen và tấm bê tông nhiều lỗ có gờ phía bên, phải lấy theo điểm 2;

3 với hệ số 0,9;

  1. Giới hạn chịu lửa của tấm panen theo điểm 2; 3, phụ thuộc vào sơ đồ tính toán của điểm tựa

phải lấy:

a) Khi tựa tự do theo hai phía đối nhau - với hệ số 1

b) Khi tra theo đường viền - có liên hệ các phía:

1: 1 với hệ số 2,5

1: 1,5 với hệ số 1,3

1: 1,5 với hệ số 0,3

c) Khi gối theo hai phía đồi nhau cũng như con sơn, khi bề dày của tấm:

8 cm và nhỏ hơn - với hệ số 1,6

9 cm và nhỏ hơn - với hệ số 1,8

10 cm và nhỏ hơn - với hệ số 2

11 cm và nhỏ hơn - với hệ số 2,8

12 cm và nhỏ hơn - với hệ số 4

  1. Giới hạn chịu lửa của tấm bê tông lắp ráp có gờ phía dưới cũng như dầm ngang, thanh ngang và

xà dọc phải lấy theo điều 2.4 phụ thuộc vào sơ đồ tính toán điểm tựa:

a) Khi tựa tự do – với hệ số 1

b) Khi gối và liên hệ với các diện tích của mặt cắt cốt thép phía bên gối tựa và ở khẩu độ:

0,25: 1 - với hệ số 1,22

0,50: 1 - với hệ số 1,25

1: 1 - với hệ số 1,5

1:1 - với hệ số 2,5

  1. Chiều dày các phần gỗ của cửa đi panô và cổng theo chỉ dẫn ỏ điểm 3; 9.

Các tông amiăng được dùng để ốp cánh panô gỗ, cửa đi, cửa nắp và cổng, cho phép thay thế

bằng củi ngâm trong vữa đất sét dày 15mm, khi giới hạn chịu lửa có được chỉ dẫn ở bảng 38 cần

giảm đến 15%.

  1. Bề dày của lớp trát không cháy, /ớp trát và lớp xen kẽ trên sàn là bề dày chung của kết cấ

  2. Giới hạn chịu lửa của tường ngăn, không phụ thuộc vào các lỗ cửa của chúng.

  3. Giới hạn chịu lửa được chỉ dẫn ở điểm 9a đối với tường mà trong đó khung panen gỗ ở các mối

ngang và dọc kề sát với các bộ phận nhà hhông cháy của chúng, được bảo vệ khỏi tác động trực

tiếp của lửa.

  1. Giới hạn chịu lửa và các nhóm cháy được chỉ dẫn ở điểm 7a,b,c thuộc loại tường không có lỗ

cửa và có lỗ cửa làm cửa sổ và cửa đi trong điều kiện khi lớp bảo ôn dễ cháy, được bảo vệ hai

mặt lỗ cửa kề với nó là hộp gỗ dày không ít hơn 40mm.

Giới hạn chịu lửa được chỉ dẫn ở điểm 7b và 7c đã cho, khi gối tấm phẳng của các bộ phận sàn

và panen nằm cao hơn tường ngoài lên lớp bê tông chịu lửa bên trong của panen nằm thấp hơn

bức tường ngoài.

Bậc chịu lửa của ngôi nhà và công trình V (6) hay xẻ tấm không có
lớp bảo vệ bằng vật
liệu không cháy.
Tường gỗ súc, khung
Tường đóng ván gỗ
hay áp giữa các cột
không có lớp bảo vệ
bằng vật liệu không
cháy.
Gỗ không có vật liệu
bảo vệ bằng vật liệu
không cháy
IV (5) xi măng với giới hạn
chịu lửa ít nhất là 30
phút.
hay tấm có lớp bảo vệ
hai mặt bằng vữa fibrô
Tường gỗ súc, khung
Kết cấu gỗ có trát vữa
hay tấm fibrô xi măng
với giới hạn chịu lửa ít
nhất là 15 phút.
Gỗ có lớp vữa bảo vệ
với giới hạn chịu lửa ít
nhất 30 phút.
III (4) hay nhân tạo hay bê
tông đá hộc hay bê
tông cốt thép với giới
hạn chịu lửa ít nhất
120 phút
Vật liệu đá tự nhiên
Gạch, sành, bê tông
than xỉ, khối silicat
bọt bê tông cốt thép,
tấm bê tông cốt thép
lưới, fibrô xi măng làn
sóng với giới hạn chịu
lửa ít nhất là 15 phút.
bằng cốt thép lưới hay
sili cát bọt có cốt thép
Gạch, bê tông, bê tông
cốt thép cũng như thép
có lớp bảo vệ khỏi bị
cháy với giới hạn chịu
lửa ít nhất 120 phút.
II (3) Vật liệu đá tự nhiên hay nhân
tạo, bê tông hay bê tông đá
hộc hay bê tông cốt thép với
giới hạn chịu lửa ít nhất 120
phút.
Gạch, sành, bê tông than xỉ,
khối silicat bọt bê tông cốt
thép hay khối silicat cốt bằng
lưới thép. Đối với nhà một
tầng cho phép dùng tấm fibrô
xi măng và tấm tôn làn sóng
với giới hạn chịu lửa ít nhất 15
phút.
nhất 120 phút. Đối với nhà sản
xuất một tầng và nhiều tầng
hạng D và E không chứa chất
lỏng có thể đốt cháy thì có thể
dùng kết cấu thép không có
lớp bảo vệ giới hạn chịu lửa ít
Gạch, bê tông, bê tông cốt
thép có lớp bảo vệ không bị
cháy với giới hạn chịu lửa ít
I (2) Vật liệu đá tự nhiên
hay nhân tạo, bê tông,
bê tông đá hộc hay
bêt tông cốt thép với
giới hạn chịu lửa ít
nhất 150 phút.
Gạch, sành, bêtông
than xỉ, bê tông cốt
thép và bê tông bọt có
cốt bằng lưới thép
hoặc tấm bê tông bọt
có cốt thép với giới
hạn chịu lửa ít nhất
30 phút.
Gạch, bê tông, bê
tông cốt thép cũng
như thép có lớp bảo
vệ khỏi cháy với giới
hạn chịu lửa ít nhất
150 phút.
tạo ngôi nhà
Bộ phận cấu
và công trình
(1) Tường chịu lực
và tường buồng
thang
Tường ráp vào
khung nhà và
tường
không
chịu lực
Cột trụ

ngôi nhà và công trình chia theo bậc chịu lửa

Đặc điểm xây dựng của các bộ phận cấu tạo

TCVN 2622 : 1995

Phụ lục D

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

Sàn gỗ không có lớp
bảo vệ bằng vật liệu
không cháy.
Kết
cấu
bằng
gỗ
không có lớp bảo vệ
Tường ngăn bằng gỗ
không có lớp bảo vệ
bằng vật liệu không
cháy.
Vật liệu dễ cháy. Vật liệu tự nhiên hay nhân tạo, bê tông, bê tông cốt thép với giới hạn chịu lửa ít nhất 150 phút.
Sàn gỗ có lớp bảo vệ
bằng vữa hay bằng
fibrô xi măng với giới
hạn chịu lửa ít nhất 15
phút.
Kết
cấu
bằng
gỗ
không có lớp bảo vệ
Tường ngăn bằng gỗ
có lớp bảo vệ với giới
hạn chịu lửa ít nhất 15
phút.
Vật liệu dễ cháy.
Sàn gỗ có vữa với giới
hạn chịu lửa ít nhất 45
phút, cũng như sàn gỗ
đặt trên dầm thép có
chịu lửa ít nhất 45
phút, từng phần riêng
của sàn không cháy
với giới hạn chịu lửa ít
nhất 45 phút.
lớp bảo vệ với giới hạn
Kết
cấu
bằng
gỗ
không có lớp bảo vệ
Tường ngăn bằng gỗ
có lớp bảo vệ với giới
hạn chịu lửa ít nhất 15
phút.
Vật liệu khó cháy với
giới hạn chịu lửa ít
nhất 15 phút.
nhất 2 giờ. Vòm gạch, kết cấu bê tông cốt
thép, sàn đúc sẵn hay kết cấu
đổ tại chỗ với dầm thép hay
dầm bằng bê tông cốt thép có
lớp bảo vệ khỏi bị cháy với
giới hạn chịu lửa ít nhất 45
phút. Đối với nhà sản xuất một
tầng cũng như nhà nhiều tầng
hạng Đ và E với điều kiện
không chứa chất lỏng cháy
được thì có thể dùng kết cấu
thép không có lớp bảo vệ với
giới hạn chịu lửa ít nhất là 15
phút.
Kết cấu thép không có lớp bảo
vệ cũng như dầm bê tông ứng
suất trước với giới hạn chịu lửa
ít nhất là 15 phút.
Vật liệu không cháy với giới
hạn chịu lửa ít nhất 15 phút.
Vật liệu không cháy với giới
hạn chịu lửa ít nhất 15 phút.
Vòm gạch. Kết cấu
bê tông cốt thép sàn
đúc sẵn và kết cấu đổ
tại chỗ với dàn thép
hay dàn đan bằng bê
tông cốt thép có lớp
bảo vệ khỏi bị cháy
với giới hạn chịu lửa
ít nhất 90 phút.
Kết cấu bê tông cốt
thép với giới hạn chịu
lửa ít nhất 90 phút.
Vật liệu không cháy
với giới hạn chịu lửa
ít nhất 30 phút.
với giới hạn chịu lửa
ít nhất 45 phút.
Vật liệu không cháy
Sàn gác và sàn
giáp mái
Mái không có
tầng giáp mái
Tường ngăn Trần nhà cháy
Tường ngăn

TCVN 2622 : 1995

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Next
TCVN 6160:1996