TCVN 2118:1994 — Gạch canxi silicat Yêu cầu kỹ thuật
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.
CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF TCVN 2118 : 1994 GẠCH CANXI SILICAT – YÊU CẦU KĨ THUẬT
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2118 : 1994
GẠCH CANXI SILICAT – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Calcium silicate bricks – Technical requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch canxi silicat thông thường, sản xuất bằng cách ép bán khô của hỗn
hợp cát thiên nhiên với vôi và được làm cứng chắc trong nồi hấp và áp suất cao.
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 246: 1986 Gạch xây. Phương pháp xác định độ bền nén; TCVN 247: 1986 Gạch xây. Phương
pháp xác định độ bền uốn; TCVN 248: 1986 Gạch xây. Phương pháp xác định độ hút nước;
TCVN 250: 1986 Gạch xây. Phương pháp xác định độ khối lượng thể tích;
TCVN 1451: 1986 Gạch đặc đất sét nung
3 Yêu cầu kĩ thuật
3.1. Gạch canxi silicat có dạng hình hộp chữ nhật. Kích thước và sai lệch kích thước viên gạch được quy
định như sau:
Kích thước, mm;
Dài 220 ± 4
Rộng 105 ± 3
Dày 60 ± 3
3.2. Ngoài nguyên liệu chính là cát thiên nhiên và vôi, có thể sử dụng thêm trong quá trình sản xuất gạch
các chất kết dính mác thấp khác hoặc phụ gia khoáng hoạt tính. Nhưng các chất phụ này không làm ảnh
hưởng xấu đến chất lượng và ngoại hình gạch.
3.3. Gạch canxi silicat phải đảm bảo vuông thành sắc cạnh. Sai lệch về hình dạng bên ngoài viên gạch
không vượt quá giới hạn quy định ở bảng 1.
Bảng 1
| Sai lệch hình dạng bên ngoài | Mức cho phép |
| 1. Độ côn theo chiều dày viên, mm, không lớn hơn 2. Gạch có chỗ sứt và cùn góc sâu không quá 15mm, không lớn hơn 3. Gạch có chỗ sứt cạnh sâu không quá 5mm, không lớn hơn 4. Gạch có hạt vôI khoáng, kích thước nhỏ hơn 5mm, không lớn hơn | 2 3 2 2 |
3.4. Khối lượng thể tích gạch canxi silicat ở trạng thái khô, không lớn hơn 1650 kg/m3.
3.5. Độ hút nước của gạch từ 6 đến 18%.
3.6. Tuỳ theo mác gạch, độ bền uốn, nén không nhỏ hơn giới hạn quy định ở bảng 2.
Bảng 2
N/mm2
| Mác gạch | Độ bền nén | Độ bền uốn | ||
| Trung bình cho 5 mẫu | Nhỏ nhất cho từng mẫu | Trung bình cho 5 mẫu | Nhỏ nhất cho từng mẫu | |
| 20 | 20 | 15 | 3,2 | 2,4 |
| 15 10 | 15 10 | 12,5 7,5 | 2,7 2,0 | 2,0 1,5 |
4 Lấy mẫu
4.1. Mẫu để kiểm tra chất lượng gạch canxi silicat được lấy theo lô. Lô gạch là số lượng gạch cùng loại,
được hấp cùng trong một hoặc vài nồi hấp áp suất cao (AUTOCLAVE) với số lượng không lớn hơn
15.000 viên.
4.2. Từ các vị trí khác nhau trong lô lấy ra 25 viên mẫu để kiểm tra kích thước (3.1) và các chỉ tiêu ngoại
quan (3.3).
4.3. Mẫu sau khi đã đạt các chỉ tiêu ngoại quan được sử dụng để xác định các chỉ tiêu cơ lí, theo quy
định:
5 viên để xác định độ bền nén;
5 viên để xác định độ bền uốn;
3 viên để xác định độ hút nước;
3 viên để xác định khối lượng thể tích; Số lượng gạch còn lại dùng để lưu.
5 Phương pháp thử
5.1. Kích thước viên gạch, độ sâu góc vỡ, cùn được xác định bằng kích thước kim loại, thước cặp và
thước góc với sai số đo không lớn hơn 1 mm.
5.1.1. Đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của viên gạch theo ba cạnh có chung một đỉnh.
5.1.2. Để xác định độ côn, đo bốn cạnh dài của viên gạch và kết quả là hiệu giữa số đo lớn nhất và nhỏ
nhất.
5.1.3. Đo độ sâu của góc vỡ bằng thước góc và thước thẳng theo chiều cao góc vỡ.
5.1.4. Lượng các hạt vôi khoáng và kích thước của chúng được xác định ở chỗ gãy từ năm nửa viên
gạch sau khi đã dùng để kiểm tra bất kì chỉ tiêu gì.
5.2. Xác định độ bền nén theo TCVN 246: 1986
5.3. Xác định độ bền uốn theo TCVN 247: 1986.
Chú thích:
1.Trước khi thử độ bền uốn, nén cần gia công bề mặt mẫu cho phẳng.
2.Cho phép không cần trát vữa xi măng như khi thử gạch đất sét nung.
5.4. Xác định độ hút nước theo TCVN 248: 1986
5.5. Xác định khối lượng thể tích theo TCVN 250: 1986.
6 Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
6.1. Gạch canxi silicat khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng, trong đó ghi rõ:
- Tên cơ sở sản xuất;
- Kí hiệu mác gạch và số hiệu lô;
- Các chỉ tiêu kĩ thuật theo tiêu chuẩn này;
- Ngày tháng sản xuất.
6.2. Việc bảo quản và vận chuyển theo TCVN 4151: 1986.
TCVN 2118 : 1994
GẠCH CANXI SILICAT – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Download tại Tiêu chuẩn xây dựng - http://tieuchuanxaydung.com
Website trong ngành xây dựng nên tham khảo:
• Đại siêu thị Sản phẩm & Vật liệu Xây dựng
XAYDUNG.ORG
• Trang thông tin Kiến trúc & Xây dựng Việt Nam
KIENTRUC.VN
• Cửa nhựa lõi thép 3AWindow
http://cuanhualoithep.com
• Tư vấn thiết kế nhà & Thi công xây dựng http://wedo.com.vn
• Thông tin đấu thấu - thông báo mời thầu http://thongtindauthau.com
• Thị trường xây dựng
http://thitruongxaydung.com
• Triển lãm VietBuild Online
http://vietbuild.vn
• Xin giấy phép xây dựng
http://giayphepxaydung.com
• Kiến trúc sư Việt nam
http://kientrucsu.org
• Ép cọc bê tông
http://epcocbetong.net
• Sửa chữa nhà, sửa văn phòng
http://suachuanha.com
