QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 1651-2:2018 — Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

TCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A

TCVN 1651-2:2018

Xuất bản lần 2

THÉP CỐT BÊ TÔNG -

PHẦN 2: THÉP THANH VẰN

Steel for the reinforcement of concrete -

Part 2: Ribbed bars

HÀ NỘI - 2018

TCVN 1651-2:2018

TCVN 1651-2:2018

Lời nói đầu

TCVN 1651-2:2018 thay thế TCVN 1651-2:2008.

TCVN 1651-2:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17

Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,

Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 1651, Thép cốt bê tông, gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 1651-1, Phần 1: Thép thanh tròn trơn;

- TCVN 1651-2, Phần 2: Thép thanh vằn;

- TCVN 1651-3 (ISO 6935-3), Phần 3: Lưới thép hàn.

3

TCVN 1651-2:2018

TCVN 1651-2:2018

T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ô C G I A

TCVN 1651-2:2018

Thép cốt bê tông -

Phần 2: Thép thanh vằn

Steel for the reinforcement of concrete -

Part 2: Ribbed bars

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho thép thanh vằn dùng làm cốt trong các kết cấu bê tông.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các mác thép thanh vằn: CB300-V, CB400-V, CB500-V, CB600-V, được

cung cấp ở dạng thẳng, dạng cuộn và các sản phẩm được nắn thẳng. Công nghệ chế tạo do nhà sản

xuất lựa chọn.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép thanh vằn được chế tạo từ thành phẩm như thép tấm hoặc ray

đường sắt.

CHÚ THÍCH 1: Chữ "CB" đầu tiên là viết tắt của từ cốt bê tông. Ba chữ số tiếp theo thể hiện giá trị quy định của giới hạn chảy

trên, tính bằng Megapascal. Ký hiệu cuối cùng "V" là viết tắt của thép thanh vằn.

CHÚ THÍCH 2: Mác thép CB600-V không được sử dụng để hàn.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi

năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì

áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1811 (ISO 14284), Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hoá học.

TCVN 4399 (ISO 404), Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.

TCVN 7937-1 (ISO 15630-1), Thép cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 1:

Thanh, dây và sợi làm cốt).

TCVN 7938 (ISO 10144), Quy trình chứng nhận đối với thanh và dây thép làm cốt bê tông.

5

TCVN 1651-2:2018

TCVN 8998 (ASTM E 415), Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích bằng quang

phổ phát xạ chân không.

ISO/TS 4949, Steel names based on letter symbols (Tên thép dựa trên các ký hiệu bằng chữ).

ISO/TR 9769, Steel and iron - Review of available methods of analysis (Thép và gang - Tổng quan về

phương pháp phân tích hiện có).

3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu

3.1 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1.1

Phân tích mẻ nấu (Cast analysis)

Phân tích thành phần hoá học của mẫu đại diện cho mẻ nấu do người sản xuất thực hiện theo quy trình

riêng của họ.

[ISO 16020: 2005, 2.4.3, sửa đổi].

3.1.2

Chương trình đánh giá sự phù hợp (Comformity assessment scheme)

Hệ thống đánh giá sự phù hợp liên quan đến các đối tượng đánh giá sự phù hợp cụ thể, có cùng yêu

cầu cụ thể, nguyên tắc và thủ tục cụ thể.

CHÚ THÍCH 1: Chương trình đánh giá sự phù hợp có thể được thực hiện ở cấp quốc tế, quốc gia hoặc địa phương.

CHÚ THÍCH 2: Chứng nhận, ví dụ chứng nhận của bên thứ ba liên quan đến sản phẩm, quy trình, hệ thống hoặc người có thể

áp dụng cho tất cả các đối tượng đánh giá sự phù hợp, trừ các tổ chức đánh giá.

3.1.3

Giá trị đặc trưng (Characteristic value)

Giá trị xác xuất quy định với giả thiết số lần thử là vô hạn.

CHÚ THÍCH 1: Tương đương với "vùng phân bố" được định nghĩa trong ISO 3534-1.

CHÚ THÍCH 2: Giá trị danh nghĩa được sử dụng như giá trị đặc trưng trong một số trường hợp.

[ISO 16020:2005, 2.4.10, sửa đổi - thêm chú thích 2].

3.1.4

Lõi (Core)

Phần mặt cắt ngang của thanh không chứa các gân dọc cũng như các gân ngang.

[ISO 16020:2005, 2.2.5, sửa đổi].

6

TCVN 1651-2:2018

3.1.5

Gân dọc (Longitudinal rib)

Gân liên tục đều đặn song song với trục của thanh.

[ISO 16020: 2005, 2.2.7.1, sửa đổi].

3.1.6

Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa (Nominal cross-sectional area), S0

Diện tích mặt cắt ngang tương đương với diện tích của một thanh tròn trơn có cùng đường kính danh nghĩa.

[ISO 16020: 2005, 2.2.15, sửa đổi].

3.1.7

Phân tích sản phẩm (Product analysis)

Phân tích thành phần hoá học được tiến hành trên sản phẩm.

[ISO 16020:2005, 2.4.4].

3.1.8

Diện tích gân tương đối (Relative rib area), fR

Diện tích của tất cả các gân ngang trong một chiều dài đã xác định trên bề mặt vuông góc với trục dọc

của thanh thép, chia cho chiều dài này và chu vi danh nghĩa.

[ISO 16020:2005, 2.2.11, sửa đổi].

3.1.9

Chiều cao gân (Rib height), a

Khoảng cách từ điểm cao nhất của gân đến bề mặt của lõi được đo theo phương vuông góc với trục của

thanh thép.

CHÚ THÍCH: Xem Hình 2.

[ISO 16020:2005, 2.2.12, sửa đổi].

3.1.10

Bước gân (Rib spacing), c

Khoảng cách giữa tâm của hai gân ngang kề nhau được đo song song với trục của thanh.

CHÚ THÍCH: Xem Hình 1.

[ISO 16020: 2005, 2.2.10, sửa đổi].

7

TCVN 1651-2:2018

3.1.11

Chu vi không có gân (Ribless perimeter), Sfi

Tổng các khoảng cách dọc theo bề mặt lõi giữa các điểm cuối của gân ngang các hàng kề nhau được

đo như là hình chiếu lên mặt phẳng vuông góc với trục của thanh.

[ISO 16020:2005, 2.2.13, sửa đổi].

3.1.12

Gân ngang (Transverse rib)

Phần lồi lên của thanh vuông góc hoặc xiên góc so với trục dọc của thanh.

[ISO 16020: 2005, 2.2.7.2, sửa đổi].

3.1.13

Độ nghiêng cạnh của gân ngang (Transverse-rib flank inclination), a

Góc giữa mặt bên của một gân ngang và bề mặt lõi của thanh được đo trên mặt cắt vuông góc với trục dọc

của gân ngang.

CHÚ THÍCH: Xem Hình 2.

[ISO 16020: 2005, 2.2.9, sửa đổi].

3.1.14

Góc nghiêng của gân ngang (Transverse-rib inclination), b

Góc giữa gân ngang và trục dọc của thanh.

CHÚ THÍCH: Xem Hình 1, 3 và 4.

[ISO 16020: 2005, 2.2.8, sửa đổi].

3.2 Ký hiệu

Các ký hiệu sử dụng trong tiêu chuẩn này được liệt kê trong Bảng 1.

8

                                                TCVN 1651-2:2018

                           Bảng 1 - Các ký hiệu

Ký hiệu  Đơn vị                Mô tả                        Điều viện dẫn

   a     mm    Chiều cao gân                                        3.1.9, Điều 5

   A     %    Độ giãn dài tương đối sau khi đứt                    7.1, 8.1

    Agt     %    Độ giãn dài tổng ứng với lực lớn nhất                7.1, 8.1

   S0     mm2    Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa               Điều 4, 8.1

    c     mm    Bước gân                                           3.1.10, Điều 5

   d     mm   Đường kính danh nghĩa của thanh                Điều 4, Điều 5, 8.1, 8.2,
                                                                                8.3, Điều 9, 10.2

     Sfi     mm    Chu vi không có gân                                3.1.11, Điều 5

      fk    ¾     Giá trị đặc trưng quy định                           11.2, 11.3.2.3

     fR    ¾     Diện tích gân tương đối                               3.1.8, Điều 5

   k, k'    ¾     Chỉ số so sánh                                      11.3.2.3.1

  mn    ¾     Giá trị trung bình của n giá trị riêng                  11.3.2.3.1

   n    ¾    Số giá trị riêng                                      11.3.2.3.1

   ReH    MPa a    Giới hạn chảy trên                                7.1

  Rm     MPa a    Giới hạn bền kéo                                 7.1

   Rp0,2    MPa a    Giới hạn chảy quy ước 0,2 %, với độ giãn dài       7.1
                   không tỷ lệ

    sn    ¾    Độ lệch chuẩn đối với n giá trị riêng                 11.3.2.3.1

     xi    ¾     Giá trị riêng                                         11.3.2.3.1

  a       độ    Góc nghiêng cạnh của gân ngang                   3.1.13, Điều 5

  b       độ    Góc tạo bởi trục của gân ngang và trục thanh thép  3.1.14, Điều 5
                   vằn

a 1 MPa = 1 N/mm2.





                                                                                       9
TCVN 1651-2:2018

4  Kích thước, khối lượng 1 m dài và sai lệch cho phép

Kích thước, khối lượng 1 m dài và sai lệch cho phép được nêu trong Bảng 2. Theo thoả thuận giữa nhà

sản xuất và người mua, có thể sử dụng các loại thép vằn có đường kính danh nghĩa khác với đường

kính nêu trong Bảng 2.

             Bảng 2 - Kích thước, khối lượng 1 m dài và sai lệch cho phép

  Đường kính danh    Diện tích mặt cắt                Khối lượng 1 m dài
     nghĩa thanh a     ngang danh nghĩa b
          d                   S0             Yêu cầu c           Sai lệch cho phép d
      mm             mm2                kg/m            %
          6                   28,3                 0,222                   ± 8
          8                   50,3                0,395                   ± 8
         10                  78,5                 0,617                   ± 6
         12                113                 0,888                   ± 6
         14                154                  1,21                   ± 5
         16                201                  1,58                   ± 5
         18                255                  2,00                   ± 5
         20                314                  2,47                   ± 5
         22                380                  2,98                   ± 5
         25                491                  3,85                   ± 4
         28                616                  4,83                   ± 4
         32                804                  6,31                   ± 4
         36                1018                 7,99                   ± 4
         40                1257                 9,86                   ± 4
         50                1964                15,42                   ± 4
   a Đường kính lớn hơn 50 mm phải có sự thoả thuận giữa nhà sản xuất và người mua. Sai lệch cho phép về khối lượng 1 m
   dài trên từng thanh là ± 4 %.
   b S0 = 0,785 4 x d2
    c  Khối lượng theo chiều dài = 7,85 x 10-3 x S0
   d  Sai lệch cho phép đối với một thanh đơn.



Chiều dài cung cấp và phương thức đóng bó phải được thoả thuận giữa nhà sản xuất và người mua.
Sai lệch cho phép của chiều dài cung cấp từ xưởng cán là  #$"""  mm.

CHÚ THÍCH: Chiều dài cung cấp thông thường của các thanh thẳng là 11,7 m.



5 Yêu cầu về gân

Thanh thép vằn phải có các gân ngang, các gân dọc là không bắt buộc.

Phải có ít nhất hai hàng gân ngang phân bố đều xung quanh chu vi của thanh. Các gân ngang trong từng

hàng phải được phân bố đều đặn trên toàn bộ chiều dài của thanh, trừ vùng ghi nhãn. Các gân phải phù

hợp với những yêu cầu nêu trong Bảng 3.

10
                                                 TCVN 1651-2:2018

                           Bảng 3 - Yêu cầu về gân

                          Đường kính
                                          Gân có chiều cao     Gân hình
                             danh nghĩa, d
                                                 không đổi           lưỡi liềm
                        mm

  Chiều cao của gân, a,
                                        Tất cả                 0,05 d             0,065d
  nhỏ nhất
  Bước gân ngang, c                6 £ d < 10          0,35d £ c £ 0,7d      0,5d £ c £ 1,0d
                                  d ³ 10            0,35d £ c £ 0,7d      0,5d £ c £ 0,8d

  Độ nghiêng của gân ngang, b          Tất cả              35o £ b£ 90o        35o £ b£ 75o

  Độ nghiêng cạnh của
                                        Tất cả        a³ 45o      a³ 45o
  gân ngang, a

  Chu vi không có gân, åfi ;
                                        Tất cả         ¾               0,25dp
  lớn nhất



Yêu cầu về các thông số của gân có thể được quy định theo sự thoả thuận giữa nhà sản xuất và người

mua ví dụ như bằng diện tích gân tương đối. Việc đo các thông số của gân phải được tiến hành phù hợp

với TCVN 7937-1(ISO 15630-1).

Các kính thước xác định hình dạng của gân trong Bảng 3 được mô tả trên Hình 1 đến Hình 4.

Khi có gân dọc thì chiều cao của gân không được vượt quá 0,15d.





CHÚ DẪN:

1 Gân dọc.

2 Gân ngang.

b Độ nghiêng của gân ngang.

c Bước gân ngang.
                      Hình 1 - Thanh thép vằn - Xác định hình dạng





                                                                                         11

Hình kỹ thuật gốc — trang 11

TCVN 1651-2:2018

CHÚ DẪN:

1 Gân.

2 Sự chuyển đổi theo hình tròn.

a Chiều cao của gân.

a Độ nghiêng cạnh của gân ngang.

Hình 2 - Độ nghiêng cạnh của gân, a, và chiều cao gân, a - Mặt cắt A-A của Hình 1

Hình 3 - Ví dụ về thanh không xoắn với các gân thay đổi độ nghiêng theo trục dọc

12

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

TCVN 1651-2:2018

Hình 4 - Ví dụ về thanh không xoắn với các gân ngang có chiều cao không đổi (b = 90o)

6 Thành phần hoá học

Thành phần hóa học của thép, được xác định bằng phân tích mẻ nấu, phải phù hợp với Bảng 4.

Đương lượng cacbon, CEV, được tính bằng công thức:

CEV = C + Mn

6 + (Cr + V + Mo)

  • (Cu + Ni)

(1)

5

15

Trong đó: C, Mn,Cr, V, Mo, Cu và Ni là phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong thép.

Sai lệch cho phép khi phân tích sản phẩm so với phân tích mẻ nấu nêu trong Bảng 4 được quy định

trong Bảng 5.

Bảng 4 - Thành phần hoá học - trên cơ sở phân tích mẻ nấu

Giá trị lớn nhất tính bằng phần trăm khối lượng

Mác thépC aSiMnPSCEV a
CB300-V¾¾¾0,0500,050¾
CB400-V0,290,551,800,0400,0400,56
CB500-V b0,320,551,800,0400,0400,61
CB600-V c¾¾¾0,0400,0400,63
a Có thể sử dụng các giá trị và công thức CEV khác khi có sự thoả thuận của nhà sản xuất và người mua.
b Các nguyên tố hợp kim, như Cu, Ni, Cr, Mo, V, Nb, Ti và Zr, có thể được thêm vào khi có sự thoả thuận của nhà sản
xuất và người mua.
c Mác thép này không được sử dụng để hàn.

13

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

TCVN 1651-2:2018

      Bảng 5 - Thành phần hoá học trên cơ sở phân tích sản phẩm - Sai lệch cho phép
                của phân tích sản phẩm tính theo phần trăm khối lượng a

                                                                       Sai lệch cho phép                        Giá trị lớn nhất quy định
                                                    của phân tích sản phẩm với các giới hạn
    Nguyên tố       trong phân tích mẻ nấu tại Bảng 4                                                 quy định của phân tích mẻ nấu tại Bảng 4
                     %                                            %

                                £ 0,25                               + 0,02
      C
                              > 0,25                               + 0,03

          Si                      £ 0,55                               + 0,05

                                £ 1,65                               + 0,06
      Mn
                              > 1,65                              + 0,08

       P                      £ 0,05                              + 0,008

       S                      £ 0,05                              + 0,008

   a Trong trường hợp phân tích sản phẩm, giá trị lớn nhất của CEV theo Bảng 4 với sai lệch cho phép là + 0,05.


7 Cơ tính


7.1 Các đặc trưng khi thử kéo

Thử kéo phải được tiến hành phù hợp với 8.1.

Vật liệu thử phải phù hợp với các yêu cầu về giới hạn bền kéo quy định trong Bảng 6.

Trong tiêu chuẩn này, giá trị đặc trưng (nếu không có giá trị nào khác) thấp hơn hoặc cao hơn giới hạn
của phạm vi dung sai thống kê với xác suất là 90 % (1 - a= 0,90) mà 95 % (p = 0,95) các giá trị là bằng

hoặc trên giới hạn dưới này, hay bằng hoặc dưới giới hạn cao hơn này tương ứng. Định nghĩa này có

liên quan tới mức chất lượng dài hạn của hoạt động sản xuất.

                              Bảng 6 - Cơ tính

                Giá trị đặc trưng của  Giá trị đặc trưng của    Giá trị đặc trưng quy định
                   giới hạn chảy trên,      giới hạn bền kéo,         của độ giãn dài
   Mác thép             ReH                Rm              %
                   Nhỏ nhất            Nhỏ nhất           A                Agt
                  MPa             MPa           Nhỏ nhất      Nhỏ nhất

    CB300-V            300                 450               16            8

    CB400-V            400                 570               14            8

    CB500-V            500                 650               14            8

    CB600-V            600                 710               10            8


Theo thoả thuận giữa nhà sản xuất và người mua có thể lựa chọn độ giãn dài giữa A và Agt. Nếu không

có quy định riêng nên chọn độ giãn dài ứng với lực lớn nhất Agt .


14

TCVN 1651-2:2018

Nếu không xuất hiện hiện tượng chảy, giới hạn chảy quy ước 0,2 % (Rp0,2) phải được xác định.

7.2 Độ bền uốn

Nếu người mua yêu cầu thì thử uốn phải được tiến hành phù hợp với 8.3.

Sau khi thử, thanh thép không được gãy, nứt ngang có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

7.3 Độ bền uốn lại sau khi hoá già

Nếu người mua yêu cầu thì thử độ bền uốn lại phải được tiến hành phù hợp với 8.4.

CHÚ THÍCH: Thử uốn lại được sử dụng để kiểm tra tính chất của thanh thép sau khi hoá già.

Sau khi thử, thanh thép không được gãy, nứt ngang có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

7.4 Độ bền mỏi

Nếu người mua yêu cầu thì nhà sản xuất phải chứng minh độ bền mỏi của sản phẩm dựa trên thử mỏi

lực dọc trục có kiểm soát trong dải ứng suất dao động phù hợp với 8.5.

Số lượng quy định về chu kỳ ứng suất, dải ứng suất 2sa và ứng suất lớn nhất smax phải theo thoả thuận

giữa nhà sản xuất và người mua tại thời điểm tìm hiểu và đặt hàng.

8 Thử nghiệm

8.1 Thử kéo

Thử kéo phải được tiến hành phù hợp với TCVN 7937-1 (ISO 15630-1).

Để xác định độ giãn dài sau khi đứt, A, chiều dài ban đầu của mẫu phải bằng 5 lần đường kính danh nghĩa.

Để xác định độ giãn dài tại lực lớn nhất, Agt, phải đánh dấu các khoảng cách bằng nhau trên chiều dài

bất kỳ của mẫu thử. Khoảng cách giữa các dấu là 20 mm, 10 mm hoặc 5 mm tuỳ thuộc vào đường kính

thanh thép.

Để xác định tính chất kéo, phải sử dụng diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa của thanh thép.

8.2 Điều kiện thử nghiệm

Điều kiện thử nghiệm được cho trong Bảng 7.

Bảng 7 - Điều kiện thử nghiệm

Điều kiện sản xuất và cung cấp sản phẩmĐiều kiện thử nghiệm (mẫu thử)
Sản xuất thanh thẳng bằng cán nóngNhư được cung cấpa hoặc hóa giàb
Sản xuất thanh thẳng bằng cán nguộiHóa giàb
Sản xuất và cung cấp dạng cuộnDạng thẳng và hóa già
a Hóa già trong trường hợp có tranh chấp.
b Hóa già nghĩa là: Làm nóng mẫu tới 100 0C, duy trì tại nhiệt độ này ± 10 0C trong 1h #$' min và làm nguội trong không khí
"
tới nhiệt độ phòng. Phương pháp làm nóng do nhà sản xuất quyết định.

15

TCVN 1651-2:2018

8.3 Thử uốn

Thử uốn phải được tiến hành phù hợp với TCVN 7937-1 (ISO 15630-1).

Mẫu thử phải được uốn đến góc từ 160o đến 180o trên một gối uốn được quy định trong Bảng 8.

Đối với mác thép CB600-V, thử uốn được thực hiện đến góc 900.

Bảng 8 - Đường kính gối uốn dùng cho thử uốn

Kích thước tính bằng milimét

Mác thépĐường kính danh nghĩa, dĐường kính gối uốn a, b
CB300-Vd £ 16
16 < d £ 32
32 < d £ 50
3d
6d
7d
CB400-Vd £ 16
16 < d £ 32
32 < d £ 50
4d
6d
7d
CB500-Vd £ 16
16 < d £ 32
32 < d £ 50
5d
6d
7d
CB600-Vd £ 32
32 < d £ 50
6d
7d
a Đối với đường kính lớn hơn 50 mm, đường kính gối uốn trong thử uốn phải được thoả thuận giữa nhà sản
xuất và người mua.
b Nếu có sự thoả thuận giữa nhà sản xuất và người mua có thể sử dụng đường kính gối uốn lớn hơn.

8.4 Thử uốn lại

Thử uốn lại phải được tiến hành phù hợp với TCVN 7937-1 (ISO 15630-1). Mẫu thử phải được uốn trên

một gối uốn có đường kính được quy định trong Bảng 9.

Góc uốn trước khi gia nhiệt (hoá già) phải tối thiểu là 90o và góc uốn lại phải tối thiểu là 20o. Cả hai góc

uốn phải được đo trước khi bỏ tải.

Bảng 9 - Đường kính gối uốn dùng cho thử uốn lại

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính danh nghĩa, dĐường kính gối uốn a, b
d £ 165d
16 < d £ 258d
25 < d £ 5010d
a Đối với đường kính lớn hơn 50 mm, đường kính gối uốn trong thử uốn lại phải được thoả thuận giữa nhà
sản xuất và người mua.
b Nếu có sự thoả thuận giữa nhà sản xuất và người mua, sử dụng đường kính gối uốn lớn hơn.

16

TCVN 1651-2:2018

8.5 Thử mỏi

Khi có yêu cầu thử mỏi phải được tiến hành phù hợp với TCVN 7937-1 (ISO 15630-1).

8.6 Thành phần hoá học

Xác định thành phần hoá học của thép theo TCVN 8998 (ASTM E 415).

Khi có tranh chấp về phương pháp phân tích, thành phần hoá học phải được xác định bằng phương

pháp trọng tài thích hợp được quy định tại một trong số các tiêu chuẩn được liệt kê trong ISO/TR 9769.

9 Ký hiệu quy ước

Trong tiêu chuẩn này, thanh thép vằn được ký hiệu quy ước theo thứ tự sau đây:

a) Thép làm cốt bê tông;

b) Số hiệu của tiêu chuẩn này;

c) Đường kính danh nghĩa tính bằng milimét theo Bảng 2;

d) Mác thép.

VÍ DỤ: Thép cốt bê tông TCVN 1651-2 - 12 CB500-V.

10 Ghi nhãn

10.1 Ghi nhãn lên thanh thép

Tất cả các thanh thép đều phải được ghi nhãn trong quá trình cán theo thứ tự sau:

- Lô go hoặc tên hoặc chữ viết tắt của nhà sản xuất;

- Ký hiệu của mác thép thanh vằn:

CB300 hoặc CB3;

CB400 hoặc CB4;

CB500 hoặc CB5;

CB600 hoặc CB6.

- Ký tự "d";

- Đường kính danh nghĩa của thép.

VÍ DỤ: ABCDE CB400 d 20 hoặc ABCDE CB4 d 20. (trong đó ABCDE là lô go của nhà sản xuất, CB400 hoặc CB4 là ký

hiệu của mác thép, d 20 là đường kính danh nghĩa 20 mm).

Một số ví dụ về các hệ thống ghi nhãn của nhiều quốc gia được nêu trong Phụ lục A.

10.2 Ghi nhãn bó thép

Mỗi bó thép phải có một nhãn ghi tên nhà sản xuất, số hiệu của tiêu chuẩn này, mác thép, đường kính

danh nghĩa, số lô sản phẩm, tháng, năm sản xuất, số của mẻ nấu hoặc các số liệu có liên quan đến các

phép thử và tên của nước sản xuất.

17

TCVN 1651-2:2018

11 Đánh giá sự phù hợp

11.1 Quy định chung

Chứng nhận và kiểm tra thép cốt bê tông phải được thực hiện:

a) Theo chứng chỉ sau một chương trình đánh giá sự phù hợp, xem 11.2 hoặc

b) Theo một phép thử của việc cung cấp đặc biệt, xem 11.3.

11.2 Đánh giá sự phù hợp trong quá trình sản xuất

Điều này quy định các yêu cầu cho đánh giá sự phù hợp trong quá trình sản xuất.

CHÚ THÍCH: TCVN 7938 (ISO 10144) quy định các quy tắc chứng nhận đối với quy trình sản xuất liên tục thép thanh dùng

làm cốt bê tông, để kiểm tra sự tuân thủ các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn TCVN 1651-1 và TCVN 1651-2.

Đối với mỗi yêu cầu trong TCVN 1651, đối với thành phần hóa học thì cứ 40 t lấy một mẫu cho tất cả các

loại đường kính, ba mẫu thử cho mỗi mẻ nấu và mỗi đường kính danh nghĩa.

Thành phần hóa học (phân tích mẻ nấu) cũng phải xác định trong toàn bộ mẻ nấu. Hàm lượng của các

nguyên tố được quy định trong tiêu chuẩn này phải được xác định trong phân tích này.

Mỗi giá trị riêng xi phải được xác định theo công thức:

xi > 0,95 fk

(2)

Trong đó:

fk là giá trị đặc trưng quy định, được xác định theo Bảng 6.

Giá trị trung bình của đơn vị thử phải được xác định theo công thức:

m > fk + ks

(3)

Trong đó:

k là hệ số chấp nhận theo Bảng 10, và

s là sai số chuẩn của các kết quả thử.

Các giá trị đã xác định, ks, đối với mỗi sản phẩm và nhà sản xuất phải được sử dụng.

Không áp dụng các giá trị trung bình trong công thức (3) nếu toàn bộ các giá trị riêng nằm trên các giá

trị yêu cầu quy định.

Tất cả mẻ luyện phải tuân thủ các yêu cầu đối với thành phần hóa học bao gồm cả đương lượng cacbon.

Các yêu cầu khác phải được đáp ứng cho từng mẫu thử.

Khi các kết quả thử không thỏa mãn theo điều này thì nhà sản xuất phải có ngay các biện pháp phòng

ngừa cần thiết. Các vật đúc không đạt yêu cầu phải được để sang một bên.

18

TCVN 1651-2:2018

Bảng 10 - Chỉ số chấp nhận (k) là hàm số của (n) kết quả thử

nknk
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
3,40
3,09
2,89
2,75
2,65
2,57
2,50
2,45
2,40
2,36
2,33
2,30
2,27
2,25
2,23
2,21
30
40
50
60
70
80
90
100
150
200
250
300
400
500
1000
∞
2,08
2,01
1,97
1,93
1,90
1,89
1,87
1,86
1,82
1,79
1,78
1,77
1,75
1,74
1,71
1,64

11.3 Phép thử chấp nhận của việc cung cấp đặc biệt

11.3.1 Yêu cầu chung

Các điều khoản liên quan đến bản chất, phạm vi và đánh giá của các phép thử chấp nhận về việc cung

cấp loại thép làm cốt bê tông không phải là đối tượng của một hệ thống chứng nhận được nêu tại 11.3.2

và 11.3.3.

Phép thử chấp nhận về việc cung cấp đặc biệt phải được thực hiện theo 11.3.2.

Khi có sự thoả thuận giữa nhà sản xuất và người mua thì có thể sử dụng 11.3.3.

11.3.2 Đánh giá các giá trị đặc trưng

11.3.2.1 Tổ chức

Các phép thử phải được tổ chức và thực hiện theo sự thoả thuận giữa nhà sản xuất và người mua có

xét đến các quy định quốc gia của nước mua hàng.

11.3.2.2 Phạm vi lấy mẫu và thử

Để thử phải phân chia lô hàng cung cấp thành các lô thử với khối lượng không quá 50 t hoặc một phần

của lô hàng. Mỗi lô thử phải bao gồm các sản phẩm cùng một loại thép, cùng đường kính danh nghĩa và

được sản xuất từ một mẻ nấu. Nhà sản xuất phải khẳng định trong báo cáo thử rằng tất cả các mẫu thử

19

TCVN 1651-2:2018

trong lô thử được lấy từ mẻ nấu. Thành phần hoá học (phân tích mẻ nấu) phải được công bố trong báo

cáo thử này.

Các mẫu thử được lấy từ các lô thử như sau:

a)  hai mẫu thử từ các thanh khác nhau để thử thành phần hoá học (phân tích sản phẩm);

b)  tối thiểu 15 mẫu thử (nếu thích hợp thì lấy 60 mẫu thử, xem 11.3.2.3.1) từ các thanh khác nhau để

   thử tất cả các tính chất khác được quy định trong tiêu chuẩn này.

11.3.2.3 Đánh giá các kết quả

11.3.2.3.1 Kiểm tra theo dấu hiệu định lượng

Đối với các tính chất được quy định là các giá trị đặc trưng thì phải xác định những giá trị sau:

a)  tất cả các giá trị riêng, xi, của 15 mẫu thử (n = 15);

b)  giá trị trung bình, m15 (với n = 15);

c) độ lệch chuẩn, s15 (với n = 15).

Lô thử phù hợp với các yêu cầu nếu điều kiện nêu dưới đây thoả mãn tất cả các tính chất.

   m15 - 2,33 x s15 ³  fk                                                              (4)

trong đó

     fk là giá trị đặc trưng quy định;

   2,33 là giá trị của chỉ số chấp nhận k, với n = 15 và tỷ lệ hỏng 5 % (p = 0,95) với xác suất 90 %
    (1 - a = 0,90).


                               2             x i - m 15 )    å (   s15 =                                                                              (5)
             14

Nếu điều kiện nêu trên không được thoả mãn thì chỉ số

    m 15 - fk    k' =                                                                               (6)
         s 15

được xác định từ các kết quả thử sẵn có. Nếu k' ³ 2 thì phép thử có thể tiếp tục. Trong trường hợp này

phải thử 45 mẫu tiếp theo lấy từ các thanh khác nhau trong lô thử, như vậy có tổng số 60 kết quả thử

(n = 60).

Lô thử được coi là thoả mãn các yêu cầu nếu điều kiện nêu dưới đây được thoả mãn với tất cả các tính

chất:

   m60 - 1,93 x s60 >  fk                                                              (7)

trong đó 1,93 là giá trị của chỉ số chấp nhận, k, đối với n = 60 và tỷ lệ hỏng bằng 5 % (p = 0,95) với xác
suất bằng 90 % (1 - a = 0,90).





20

TCVN 1651-2:2018

11.3.2.3.2 Kiểm tra theo dấu hiệu loại trừ

Khi các tính chất thử được quy định như giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất thì tất cả các kết quả được xác

định trên 15 mẫu thử phải thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm. Trong trường hợp này lô thử

được đánh giá là thoả mãn các yêu cầu.

Các phép thử có thể tiếp tục khi nhiều nhất có hai kết quả không phù hợp với điều kiện. Trong trường

hợp này phải thử 45 mẫu thử tiếp theo từ các thanh khác nhau trong lô thử như vậy sẽ có tổng số 60 kết

quả thử. Lô thử thoả mãn các yêu cầu nếu nhiều nhất là 2 trong số 60 kết quả không thoả mãn các điều

kiện này.

11.3.2.3.3 Thành phần hoá học

Cả hai mẫu thử phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

11.3.3 Kiểm tra các giá trị nhỏ nhất/lớn nhất được quy định

Các phép thử phải được tiến hành như sau:

a) Các thanh của cùng một mẻ đúc phải thuộc một nhóm. Cứ 50 t hay một phần của nó phải tiến hành

một lần thử kéo và một lần thử uốn / thử uốn lại cho một loại đường kính;

b) Mỗi kết quả thử riêng phải thoả mãn các giá trị yêu cầu theo Bảng 6 và các tính chất thử uốn / thử

uốn lại tại 7.2 và 7.3. Mỗi mẻ nấu phải tiến hành phân tích đúc một lần để kiểm tra thành phần hoá

học (Điều 6). Các mẫu phải được lấy theo TCVN 1811 (ISO 14284);

c) Nếu bất kỳ một kết quả thử nào không thoả mãn các yêu cầu thì có thể tiến hành thử lại theo

TCVN 4399 (ISO 404);

d) Nhà sản xuất phải cung cấp một bản báo cáo kết quả thử chứng tỏ rằng các sản phẩm cung cấp

thoả mãn các tính chất hoá học và cơ học được quy định trong các Điều 6 và Điều 7 và một bản

khẳng định rằng các yêu cầu khác của tiêu chuẩn này cũng được thoả mãn.

11.3.4 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Ký hiệu thép làm cốt bê tông theo tiêu chuẩn này;

b) Ghi nhãn lên thép làm cốt bê tông;

c) Thời gian thử;

d) Khối lượng của lô thử;

e) Các kết quả thử.

21

TCVN 1651-2:2018

Phụ lục A

(Tham khảo)

Bốn ví dụ về hệ thống ghi nhãn thép thanh vằn

A.1 Lời giới thiệu

Phụ lục này liệt kê các ví dụ về hệ thống ghi nhãn trên thanh thép vằn trong một số tiêu chuẩn.

Phụ lục này chỉ cung cấp thông tin, để tuân thủ các quy định này, cần phải áp dụng phiên bản đầy đủ và

mới nhất.

A.2 Tiêu chuẩn viện dẫn

Các tài liệu [6], [7], [8], [9] và [10] trong Thư mục tài liệu tham khảo.

A.3 Ví dụ 1: Hệ thống theo EN 10080: 2005

A.3.1 Mỗi thanh thép cốt bê tông phải có một mác để xác định nhà sản xuất trên mỗi hàng gân. Mác

này phải được lặp lại trong khoảng cách không lớn hơn 1,5 m.

A.3.2 Mác này phải bao gồm:

a) một ký hiệu biểu thị sự bắt đầu của mác;

b) một hệ thống số để nhận biết nhà sản xuất, bao gồm cả số của nước sản xuất và số của nhà sản

xuất.

A.3.3 Một hệ thống số để nhận biết nước sản xuất và nhà sản xuất phải sử dụng một trong các phương

pháp sau:

a) Một chữ số của các gân hoặc vết danh định giữa các gân hoặc vết to hơn (ví dụ: xem Hình A.1).

b) Một chữ số của các gân hoặc vết danh định giữa các gân hoặc vết không trông thấy.

c) Các chữ số trên bề mặt thanh thép.

d) Các mác được đánh dấu hoặc cán cùng với một chữ số của các gân hoặc vết danh định giữa chúng.

Bắt đầu

1

6

Nước số 4 Nhà sản xuất số 16

Hình A.1 - Ví dụ về mác nhận biết nhà sản xuất (có sử dụng các gân to hơn)

A.3.4 Một ký hiệu chỉ rõ sự bắt đầu của dấu phải là một trong các ký hiệu sau:

a) khi phương pháp ghi nhãn sử dụng các gân hoặc vết to hơn thì ký hiệu nhận biết sự bắt đầu của

mác phải bao gồm hai gân hoặc vết to hơn liên tiếp. Ví dụ: xem Hình A.1);

22

Hình kỹ thuật gốc — trang 22

TCVN 1651-2:2018

b) khi phương pháp ghi nhãn sử dụng các gân hoặc vết to hơn không nhìn thấy được thì ký hiệu nhận

biết sự bắt đầu của mác phải bao gồm hai gân hoặc vết không nhìn thấy được liên tiếp;

c) khi các chữ số được cán lên bề mặt của thanh thép thì thì ký hiệu nhận biết sự bắt đầu của mác phải

bao gồm một chữ X hoặc O;

d) khi mác được cán hoặc dập lên bề mặt thanh thép thì thì ký hiệu nhận biết sự bắt đầu của mác phải

bao gồm hai mác giữa một cặp gân hoặc vết danh nghĩa.

A.3.5 Nước sản xuất phải được biểu thị bằng một chữ số từ 1 đến 9 theo Bảng A.1. (Ví dụ: xem Hình

A.1).

A.3.6 Chữ số các nhà sản xuất phải bao gồm một hoặc hai chữ số từ 1 đến 99, ngoại trừ bội số của

10. (Ví dụ: xem Hình A.1).

Bảng A.1 - Ghi nhãn nước sản xuất

Tên nướcSố gân xiên thông thường
giữa hai gân xiên to hơn
Ôxtrâylia, Cộng hoà Séc, Đức, Ba Lan, Xlôvakia1
Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua, Thuỵ Sĩ2
Pháp, Hunggari3
Italia, Manta, Xlôvênia4
Anh, Ailen, Aixơlen5
Đan Mạch, Extônia, Phần Lan, Látvia, Lítva, Na
Uy, Thuỵ Điển
6
Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha7
Síp, Hy Lạp8
Các nước khác9

A.4 Ví dụ 2: Hệ thống theo ASTM A615/A615M-15a và ASTM A706/A706M-14

A.4.1 Khi xếp hàng để chuyên chở thì các thanh thép phải được tách riêng và gắn thẻ của nhà sản xuất

một cách hợp lý có ghi số của mẻ nấu và số nhận dạng kiểm tra.

A.4.2 Mỗi nhà sản xuất phải xác định các ký hiệu của hệ thống ghi nhãn của mình.

A.4.3 Tất cả các thanh thép phải được xác định bởi một bộ các mác phân biệt nhau được cán rõ nét

lên bề mặt của một phía của thanh thép để biểu thị các hạng mục sau theo thứ tự nêu từ A.4.3.1 đến

A.4.3.4.

A.4.3.1 Điểm xuất phát

Chữ cái hay ký hiệu do nhà sản xuất thiết lập.

A.4.3.2 Ký hiệu quy ước về kích thước

Chữ số ả rập tương ứng với chữ số quy ước của thanh (đường kính danh nghĩa).

A.4.3.3 Loại thép

23

TCVN 1651-2:2018

Ghi chữ S nếu thanh thép được chế tạo theo quy định của ASTM A615/A615 M, hoặc chữ W nếu thanh

thép được chế tạo theo quy định của ASTM A706/A706M. Không ghi nhãn nếu thanh thép được chế tạo

theo CSA G30.18-M1992.

A.4.3.4 Ký hiệu quy ước giới hạn chảy nhỏ nhất

Đối với mác 420, hoặc là số 4 hoặc là một đường thẳng dọc liên tục qua ít nhất 5 khoảng từ tâm của

thanh (gân ngang). Đối với mác 550, hoặc là số 6 hoặc là 3 đường thẳng dọc liên tục qua ít nhất 5 khoảng

từ tâm của thanh (gân ngang). (Không ghi ký hiệu cho thép mác 280).

CHÚ DẪN:

1 Hướng đọc

2 Ký hiệu nhà sản xuất

3 Kích thước thanh

4 Theo ASTM

5 Loại thép

Hình A.2 - Ghi nhãn theo ASTM A615/A615M-15a và ASTM A706/A706M-14

A.5 Ví dụ 3: Hệ thống theo JIS G 3112: 2010

A.5.1 Các thanh thép làm cốt bê tông phải được ghi nhãn như quy định trong tiêu chuẩn này.

A.5.2 Ghi nhãn cho từng thanh thép làm cốt bê tông

Các thanh thép làm cốt bê tông phải chỉ rõ cách ghi nhãn nhằm xác định loại thép theo Bảng A.2.

Bảng A.2 - Phương pháp ghi nhãn để xác định loại thép

Loại thépPhương pháp ghi nhãn để xác định loại thép
Ghi nhãn bằng cánGhi nhãn bằng màu sắc
SD 295 AKhông cán mácKhông áp dụng
SD 295 B1 hoặc |Trắng (trên một mặt cắt)
SD 345Chữ số nổi, một chấm (•)Vàng (trên một mặt cắt)
SD 390Chữ số nổi, hai chấm (••)Xanh lá cây (trên một mặt cắt)
SD 490Chữ số nổi, ba chấm (•••)Xanh da trời (trên một mặt cắt)

Trường hợp thanh thép có đường kính 8 mm hoặc nhỏ hơn, ghi nhãn bằng màu sắc có thể được áp

dụng thay cho ghi nhãn bằng cán.

A.5.3 Ghi nhãn trên bó thép

Thanh thép vằn làm cốt bê tông phải được ghi nhãn bằng một trong cách thích hợp sau:

24

Hình kỹ thuật gốc — trang 24

TCVN 1651-2:2018

a) Ký hiệu loại thép;

b) Số mẻ nấu hoặc số kiểm tra;

c) Đường kính hoặc ký hiệu quy ước;

d) Tên hoặc chữ viết tắt của nhà sản xuất.

A.6 Ví dụ 4: Hệ thống theo GB 1499.2-2007

A.6.1 Mỗi thanh thép vằn phải được ghi nhãn theo các quy định sau.

A.6.2 Loại thép, chữ viết tắt của tên nhà sản xuất thép (hoặc nhãn hiệu thương mại) và kích thước của

thanh thép vằn phải được cán lên bề mặt của các thanh thép vằn.

Đối với các thanh thép vằn có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 10 mm thì không sử dụng phương pháp

cán mác. Chỉ cần gắn thẻ vào thanh thép.

A.6.2.1 Loại thép phải được ghi ký hiệu quy ước bằng chữ số ả rập hoặc chữ số cộng với chữ cái ả rập

theo Bảng A.3.

Bảng A.3 - Phương pháp ghi nhãn để nhận biết loại thép

Loại thép trong GB 1499.2-2007Ký hiệu quy ước
HRB 3353
HRB 4004
HRB 5005
HRBF335C3
HRBF400C4
HRBF500C5
HRB335EE3
HRB400EE4
HRB500EE5

A.6.2.2 Ghi nhãn đối với tên của nhà sản xuất thép phải là tên viết tắt của nhà sản xuất (2 ký tự) hoặc

nhãn hiệu thương mại.

A.6.2.3 Đường kính của các thanh thép vằn phải được ghi ký hiệu quy ước bằng chữ số ả rập tính bằng

milimét.

Ví dụ: Mác được cán của thép thanh vằn (loại thép: HRB 400, được chế tạo bởi Công ty Thép ABC, với đường

kính 25 mm):

4 AS 25

trong đó

4 là loại thép HRB 400.

AS là nhà sản xuất thép: "Công ty Thép ABC".

25 là đường kính: 25 mm.

25

TCVN 1651-2:2018

Phụ lục B

(Tham khảo)

Các khả năng để thoả thuận giữa nhà sản xuất và người mua

Để cho thuận tiện, trong tiêu chuẩn này có đưa ra các điều khoản về các yêu cầu bổ sung hoặc bất đồng

có thể thoả thuận giữa nhà sản xuất và người mua được liệt kê dưới đây.

a) Đường kính lớn hơn 50 mm (Bảng 2 và Điều 8);

b) Chiều dài cung cấp (Điều 4);

c) Gân dọc (Điều 5);

d) Các giá trị nhỏ nhất/lớn nhất được quy định (7.1 và 11.3.3);

e) Các tính chất uốn lại (7.3);

f) Các tính chất mỏi (7.4);

g) Thử nghiệm của tổ chức cung cấp (11.3.2.1).

Bản liệt kê này không bao hàm một hạn chế nào về các thoả thuận liên quan đến các điều khoản khác.

26

TCVN 1651-2:2018

Thư mục tài liệu tham khảo

ISO 3534-1, Statistic - Vocabulary and symbols - Part 1: General statistical terms and terms

[1]

used in probability (Thống kê - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Các thuật ngữ thống kê và các thuật

ngữ xác suất chung).

[2]

ISO 6935-1, Steel for reinforcement of concrete - Part 1: Plain bars (Thép cốt bê tông - Phần 1:

Thép thanh tròn trơn).

[3]

ISO 6935-2, Steel for reinforcement of concrete - Part 2: Ribbed bars (Thép cốt bê tông - Phần 2:

Thép thanh vằn).

ISO 16020, Steel for the reinforcement and prestressing of concrete - Vocabulary (Thép dùng

[4]

làm cốt bê tông và đúc bê tông dự ứng lực).

[5]

TCVN 6450 (ISO/IEC Guide 2), Tiêu chuẩn hoá và các hoạt động có liên quan - Từ vựng chung.

EN 10080:2005, Steel for the reinforcement of concrete - Weldable reinforcing steel - General

[6]

(Thép làm cốt bê tông - Thép cốt bê tông có thể hàn được - Yêu cầu chung).

[7]

ASTM A615/A615M-15a, Standard specification for deformed and plain carbon-steel bars for

concrete reinforcement (Quy định chuẩn đối với thanh thép cacbon không hợp kim và biến dạng

làm cốt bê tông).

[8]

ASTM A706/A706M-14, Standard specification for low-alloy steel deformed and plain carbon-

steel bars for concrete reinforcement (Quy định chuẩn đối với thanh thép cacbon không hợp kim

và thép hợp kim thấp biến dạng làm cốt bê tông).

[9]

JIS G 3112:2010, Steel bars for concrete reinforcement (Thép thanh làm cốt bê tông).

[10]

GB 1499.2-2007, Steel for reinforcement of concrete - Part 2: Hot rolled ribbed bars (Thép cốt bê

tông - Phần 2: Thép thanh vằn cán nóng).

[11]

KS D 3504:2016, Steel bars for concrete reinforcement (Thép thanh làm cốt bê tông).

27

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 1651-1:2018
Next
TCVN 1765:1975