TCVN 12791:2020 — Xác định độ chặt của đất tại hiện trường bằng phương pháp dao đai
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
TCVN TIÊỀU CHUẢN QUÓC GIA
TCOVN 12791:2020
Xuất bản lần 1
XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA ĐÁT TẠI HIỆN TRƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DAO ĐAI
Sfandard Test Method for Density of Soil in Place by the Drive-Cylinder Method
HÀ NỘI - 2020
TCVN 12791:2020
Mục lục
=
5: Thuậtngữ và định ng ŸS .ue-.eaeesssssesrGxsssESSEESESASSESSS OEEVESAAEEESEENEREEAISERSESEEESSR
5 Tiến hành thí nghiệm................
6 Tính toán kết quả thí nghiệm.................
7 Báo cáo Kết quã MP TXEBIRH.......G.-ssseseesssiissessostastoaltEESE^SEGEEGEESTEEEE+SSE 8 PhụlụcA (tham khảo) Hiệu chỉnh dao đai.....................................
10 11
9 Phụ lục B (tham khảo) Ví dụ mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm........................................
13
TCVN 12791:2020
Lời nói đầu TCVN 12791:2020 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn
ASTM D7460 Standard test method for determining fatigue failure of compacted asphalt concrete subjected to repeated flexural bending.
TCVN 12791:2020 do Viện Khoa học và Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chắt lượng thẳm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bé.
TIÊU CHUÂẨÂN QUỐC GIA TCVN 12791:2020
Xác định độ chặt của đất tại hiện trường bằng phương pháp dao đai
Standard Test Method for Density of Soil in Place by the Drive-Cylinder Method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định trình tự xác định độ chặt của đắt tại hiện trường bằng phương pháp dao đai nhằm kiểm soát chất lượng công tác đắp đắt, đắp nèn đường.
Đề xác định độ chặt của từng lớp đắt tại hiện trường bằng phương pháp dao đai, tiền hành lắy mẫu, xác định khối lượng thể tích và độ ảm của đắt tại các vị trí đại diện của lớp đắt đã được đảm nén. Từ các kết quả thí nghiệm, xác định khối lượng thể tích và độ ẩm của đắt, từ đó tính độ chặt của từng mẫu đắt; tập hợp, thống kê các kết quả thí nghiệm và đánh giá chắt lượng đắt đắp theo độ chặt yêu cầu.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại đắt: có chứa hữu cơ và bị nén chặt khi lấy mẫu; đắt mềm, hữu cơ, có độ dẻo cao, không dính kết, bão hòa hoặc các loại đắt khác dễ bị biến dạng và bị nén chặt trong khi lầy mẫu cũng như đắt khó giữ lại trong dao đai khi lấy mẫu; đắt rất cứng tự nhiên, bị nén chặt, khó đóng dao đai khi lắy mẫu; đắt chứa nhiều sỏi sạn có kích thước hạt lớn hơn 4,75 mm.
2 Tài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẳn này. Đồi với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bồ thì áp dụng phiên bản được nêu. Đồi với các tải liệu viện dẫn không ghi năm công bồ thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bỏ sung (nếu có).
TCVN 4198:2012, Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm,
TCVN 12790:2020, Đát, đá dăm dùng trong công trình giao thông - Đầm nén Proctor;
ASTM D4753 - Standard Guide for Evaluating, Selecting, and Specifying Balances and Standard Masses for Use in Soil, Rock, and Construction Materials Testing (Hướng dẫn tiêu chuẩn đề đánh
TCOVN 12791:2020 giá, lựa chọn và qui định cân và khối lượng tiêu chuẩn sử dụng trong thử nghiệm đắt, đá và vật liệu xây dựng).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau: 31
Dao đai (Drive Cylinder)
Có hình dạng trụ tròn, bằng thép cứng, không có khuyết tật, được gia công đảm bảo kích thước chính xác, mặt trong và mặt ngoài đều có độ nhẫn cao; một đầu được vát sắc mép phía thành ngoài để dễ đóng đao đai vào đắt.
3.2 Đai dao (Drive Head)
Được sử dụng cùng với búa đóng đề lắp vào phần trên của dao đai trong quá trình lấy mẫu. Đai dao có đường kính trong bằng đường kính ngoài của dao đai.
3.3 Hệ số khoảng trồng (Clearance Ratio)
Là hệ số để đánh giá yêu cầu kỹ thuật của dao đai. Ngoại trừ các dao đai rất ngắn không có khoảng trống, hệ số khoảng trồng bên trong dao đai thường bằng 0,5 % đến 3 %, hệ số này tăng khi đắt có chỉ số dẻo tăng.
4 Yêu cầu vẻ thiết bị, dụng cụ thí nghiệm 4.1 Dao đai
4.1.1 Dao đai hình trụ, được làm bằng kim loại, có thể tích không nhỏ hơn 850 cm” và thường có đường kính ngoài là 101 mm, đường kính trong là 97 mm, chiều cao là 127 mm và thể tích xắp xỉ 940 cm° như mô tả trong Hình 1.
4.1.2 Khi xác định độ chặt đắt đắp đàm nén ngoài hiện trường, dao đai phải có thẻ tích lớn nhằm giảm thiểu sai số và không được nhỏ hơn 850 cm”. Khi đó đường kính ngoài của dao đai thường từ 102 mm đến 152 mm.
4.1.3 Tắt cả các dao đai phải đạt tiêu chuẩn về hệ số khoảng trồng, chiều dày thành và hệ số diện tích thiết diện (không vượt quá 10% đến 15%), được xác định bằng công thức: ra n .. “1 x100 G)
l
TCVN 12791:2020 trong đó: A. là hệ số diện tích thiết diện, %; Da là đường kính ngoài lớn nhất của dao đai, mm; Dị. là đường kính trong nhỏ nhất của dao đai tại lưỡi cắt, mm.
4.1.4 Ngoại trừ các dao đai rất ngắn không có khoảng trồng, hệ số khoảng trồng bên trong dao đai thường bằng 0,5 % đến 3 %, hệ số này tăng khi đắt có chỉ số dẻo tăng. Hệ số khoảng trồng bên trong dao đai được xác định bằng công thức:
CC” 2)
trong đó:
C; là hệ số khoảng trống bên trong dao đai, %;
D. là đường kính trong (nhỏ nhất) có hiệu của dao đai tại lưỡi cắt, mm; D; là đường kính trong của dao đai, mm.
4.1.5 Số lượng dao đai yêu câu phụ thuộc vào số lượng mẫu cần lấy và tốc độ thực hiện dự tính. 4.2 Đai dao
4.2.1 Có đường kính trong bằng đường kính ngoài của dao đai. Tương ứng với dao đai có đường kính ngoài là 101 mm, đai dao có chiều cao là 76 mm, chiều dày thành là 4 mm như mô tả trong Hình 1.
4.2.2 Miệng dưới của đai dao được khoét vành đề lắp khớp với đầu trên của dao đai. Mặt trên đai dao có lỗ vít đề lắp cằn dẫn hướng của búa đóng. Xung quanh thành đai dao có khoét lỗ thông khí với đường kính là 19 mm như mô tả trong Hình 1.
4.3 Thanh gạt
Được sử dụng để gạt phẳng bè mặt mẫu đắt trong dao đai. Thanh gạt được làm bằng thép, có kích thước khoảng 3 mm x 38 mm x 305 mm với một cạnh được mài sắc và nghiêng một góc 45°.
TOVN 12791:2020
BÚA ĐÓNG ĐẠI DAO | To. m mm CC Lễ thông - 13 mm | h Em 2 TAY NẤM . si Em 44A 155 Ñ ⁄ ¡ ⁄Ị§ Chiều dày thành ri 1 „2Ÿ ⁄/ ¡ý tai mem _L 10... 1H? | | CẢNDĂNHƯỚNG CŨ | Thép cuộn nguội 19mm | | ưa mo Chiểu dây thánh | AI] H ¡ =— lâu dây thần Khối | ; ; : lượng li. << *É= - Thể ích 0,64 L | HN : z%” ' . | ¬ si ⁄ ; : 1g Góc vất 15 độ 865 | : ¡ j † I.il: J l li gi mu LH TAYCẢM - l T = lại m II 1
212
œ_
„
¬ | : | ñ
CHÚ DẪN: kích thước tính bằng mm.
Hình 1 — Cấu tạo dao đai điển hình 4.4 Cân kỹ thuật
4.4.1 01 chiếc cân kỹ thuật có thể cân được đến 10 kg với chỉ tiêu kỹ thuật được qui định theo ASTM D4753, có độ chính xác là 1 g (được sử dụng cho dao đai như mô tả trong Hình 1). Khi dùng dao đai có đường kính lớn, nên dùng cân kỹ thuật có thể cân được đến 25 kg.
4.4.2 01 chiếc cân kỹ thuật để xác định độ âm của mẫu đắt có độ chính xác là 0,01 g. 4.5 Thiết bị sắy khô
Có thể là thiết bị hoặc tủ sấy để xác định độ ẩm của đất, phù hợp theo qui định của TCVN4196:2012.
4.6 Các dụng cụ phụ trợ khác Bao gồm: chổi, búa đóng, túi bóng, xẻng nhỏ, bay, khăn lau, hộp nhôm đựng mẫu đắt, các khay đựng đắt.
TCVN 12791:2020 5 Tiến hành thí nghiệm
5.4 Dọn sạch bề mặt đắt tại vị trí thí nghiệm trong diện tích có đường kinh khoảng từ 2 lằn đến 3 lằn đường kính dao đai. Đồi với mẫu đắt gằn bè mặt (độ sâu không quá 1 m), có thể lắy mẫu bằng cách khoan mẫu từ thiết bị khoan hoặc đào bằng xẻng và loại bỏ phần đắt thừa xung quanh. Bề mặt tại vị trí đặt dao đai bạn đầu nên tương đối bằng phẳng trước khi dao đai được đóng xuống. Tùy thuộc vào loại đắt và điều kiện độ ầm, bẻ mặt có thể được chuân bị bằng cách sử dụng máy ủi có lưỡi hoặc các thiết bị khác đề khu vực xung quanh không bị biến dạng, bị nén, hoặc bị xáo trộn.
5.2 Dùng khăn sạch tầm dầu hoặc mỡ để bôi trơn mặt trong đao đai và đai dao.
5.3 Lắp đặt dao đai và các thiết bị có liên quan trên bề mặt lắy mẫu đắt. Đặt dao đai vào trung tâm vị trí đã chuẩn bị sao cho hướng đầu vát mép xuống dưới. Nâng cao quả búa đóng và thả rơi tự do hoặc có thể dùng một thiết bị đóng khác tương tự; trong khi đóng phải giữ cho cần dẫn hướng thẳng đứng. Tiếp tục đóng cho đến khi đỉnh của dao đai ngập vào trong nên đắt khoảng 13 mm. Nhắc đai dao ra, dùng xẻng đào đất xung quanh thành ngoài dao đai tới độ sâu phù hợp phía dưới đáy dao đai. Cần thận cắt vát đắt dưới mép chân dao đai và lắy dao đai chứa mẫu lên
5.4 Sau khi mẫu được lầy lên, loại bỏ phản đắt thừa từ các phía của dao đai. Dùng thanh gạt cắt phẳng mặt trên và mặt dưới của dao đai. Một mẫu hoàn hảo sẽ là một mẫu đắt nguyên dạng không lẫn đá, rễ cây, hoặc các vật liệu ngoại lai khác và đại diện được cho đất tại chỗ. Nếu mẫu không đầy cả dao đai hoặc không đại diện, mẫu đó sẽ bị loại và tiền hành ly mẫu khác. Nếu dao đai có dầu hiệu bị cong vênh hay hư hỏng trong quá trình lầy mẫu thì cũng loại bỏ mẫu đã lầy; sửa chữa dao đai hoặc thay một dao đai mới đề lầy lại mẫu. Ngay lập tức cân khối lượng mẫu và độ ẩm mẫu hoặc đặt dao đai, mẫu vào trong hộp giữ ẩm để tránh độ ảm bị thay đỏi cho đến khi cân và sây khô đề xác định độ ẳm của mẫu đất.
5.5 Xác định khối lượng của dao đai và mẫu đát chính xác đền 1 g và ghi lại két quả.
5.6 Lấy đắt ra khỏi dao đai. Lầy mẫu đẻ xác định độ âm của mẫu đắt phù hợp theo qui định.
5.7 Xác định độ ẩm của mẫu đắt phù hợp theo qui định của TCVN 4196:2012.
6 Tính toán kết quả thí nghiệm
6.1 Khối lượng thể tích của đất được tính bằng khối lượng chia cho thể tích của đất, đơn vị là gicm”,
6.2 Khối lượng thẻ tích ướt của mẫu đắt được xác định theo công thức
M. -M, = 1 3 7w V (3) trong đó: y„ là khối lượng thể tích ướt của mẫu đắt, g/cm?;
Mị là khối lượng dao đai và đắt ẳm, g;
TCVN 12791:2020 M; là khối lượng dao đai, g; V là thể tích của dao đai, cm*. 6.3 Khái lượng thẻ tích khô của mẫu đát tại hiện trường được xác định theo công thức
=: _~.... [I+(w/100)] ®
trong đó: yx là khối lượng thể tích khô của mẫu đắt, g/om”; y4 là khối lượng thể tích ướt của mẫu đắt, g/em*; w là độ ẵm của đắt, %. 6.4 Hệ số đảm chặt của lớp đắt được xác định theo công thức
K= Ất x00 (5)
rmax trong đó:
K làhệ số đàm chặt của lớp đắt, %; ma là khối lượng thể tích khô lớn nhất của đất, được xác định bằng thí nghiệm đầm
nén đắt trong phòng (TCVN 12790:2020, g/cm?). 7 Báo cáo kết quả thí nghiệm Báo cáo kết quả thí nghiệm cản có những thông tin sau: - Tên công trình; hạng mục công trình, vị trí thí nghiệm; độ sâu thí nghiệm.... - Phương pháp thí nghiệm, số hiệu mẫu thí nghiệm; - . Mô tả mẫu đắt: (hành phản hạt, trạng thái, màu sắc, két cầu, v.v...) - Phân loại đắt; - Khối lượng thể tích ướt của đắt thí nghiệm x«; - Khối lượng thẻ tích khô của đắt thí nghiệm xe; - Độ ầm của đắt w, (% khói lượng);
- Hệ số đằm chặt của lớp đắt K, (%); - Các thông tin khác có liên quan:
- Ngày..... tháng ..... năm....... thí nghiệm: + Người thí nghiệm, người kiểm tra...
- Viện dẫn tiêu chuẩn......
10
TOVN 12791:2020
Phụ lục A (Tham khảo)
Hiệu chỉnh dao đai
A.1 Phạm vi
Phụ lục này mö tả các bước đẻ xác định thẻ tích của dao đai. Thể tích được xác định bằng phép đo tuyền tính.
A.2 Thiết bị
A.2.1 Ngoài các thiết bị đã được nêu trong mục 5, bổ sung một số thiết bị như sau:
- Thước kẹp loại cơ học hoặc kỹ thuật số: có khả năng đo được trong khoảng từ 0 mm đến 150 mm và khả năng đọc được đến 0,02 mm.
- Dụng cụ đo kích thước trong (inside micrometer): có phạm vi đo được từ 50 mm đến 300 mm và khả năng đọc được đến 0,02 mm.
A.3 Trình tự hiệu chỉnh
A.3.1 Phương pháp đo tuyến tính
- Trước khi thử nghiệm bắt đầu và theo định kỳ hoặc khi nghi ngờ có sự hư hỏng, cần kiểm tra lưỡi dao đai (bị cùn hoặc bị hư hỏng, cản mài sắc lại hoặc loại bỏ và thay thế mới).
- Trước khi thí nghiệm và theo định kỳ, xác định thẻ tích của mỗi đao đai.
- Xác định và ghi lại khối lượng dao đai với độ chính xác đến 1 g.
- Sử dụng thước kẹp hoặc dụng cụ đo kích thước trong có khả năng đo đường kính trong để đo đường kính của dao đai. Tiền hành đo 4 lằn tại đầu dao đai và 4 lằn tại đáy dao đai với khoảng cách đo 4 lần ở đầu và đáy dao đai như nhau xung quanh chu vi. Ghi lại các giá trị với độ chính xác 0,25 mm.
- Sử dụng thước kẹp đo chiều cao bên trong của dao đai với 3 lằn đo theo khoảng cách như nhau xung
quanh chu vi của dao đai. - Tính toán đường kính trung bình ở đầu và đáy dao đai và chiều cao trung bình của dao đai. - Tính toán thể tích của dao đai và ghi lại kết quả với độ chính xác 1 cm như sau:
V= (z) (h) (dt + db)? (16) (1000) (A1)
Trong đó:
V là thể tích của dao đai, cm”; h là chiều cao trung bình của dao đai, mm;
11
TCVN 12791:2020
dt là đường kinh trong trung bình ở đầu dao đai, mm; db là đường kính trong trung bình ở đáy dao đai, mm;
- Mỗi dao đai nên được ký hiệu bằng số hoặc biểu tượng đề có thể truy xuất dữ liệu hiệu chỉnh được dễ dàng.
12
TCVN 12791:2020
Phụ lục B (Tham khảo) Ví dụ mẫu báo cáo kết quả thử nghiệm
| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN Địa chỉ: Tel/Fax: Email: | |||
| Sé.........../LAS-XD . s KÉT QUÁ THỨ NGHIỆM ĐỘ CHẶT HIỆN TRƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DAO ĐAI | |||
| 1. Đơn vị yêu cầu: 2. Công trình: ' 3. Hạng mục: 4. Nguồn gốc mẫu: 5. Mã số mẫu (dao đai số): 6. Ngày nhận mẫu: 7. Đường kinh ngoài dao đai: 8. Tiêu chuẩn thí nghiệm: 9, Ngày thử nghiệm: 10. Kết quả thử nghiệm: | |||
| Khối lượng thể tích khô lớn nhất, gicm': | |||
| Thí nghiệm số | |||
| ¡ Vị trí lấy mẫu | |||
| Khoảng cách từ tim đường | |||
| 1. Khối lượng đắt tự nhiên + dao đai, g | |||
| Khối lượng dao đai, g bó | |||
| Khối lượng đắt tự nhiên, g © | |||
| Thẻ tích dao đai, g/cm" -Ư-ÊYYO # | |||
| Khái lượng thể tích, g/cm" | mi | | | m | |
| Xác định độ ẩm và khói lượng thẻ tích khô | |||
| 6. Khối lượng đắt tự nhiên, g | |||
| 7. Khối lượng đắt khô, g | |||
| 8. Khối lượng nước, g | |||
| 9. Độ ẩm của đất, % | |||
| _10. Khối lượng thẻ tí tích khô, gien? | |||
| _ 11. Độ chặt của đắt hiện trường, % | |||
| : 12. Độ chặt yêu cầu, % | |||
| 10. Ghi chú: 11. Những người thực hiện! giám sát: Người thử nghiệm: (Họ tên, chữ ký) Người lập báo cáo: (Họ tên, chữ ký) Người kiểm tra: (Họ tên, chữ ký) Tư vấn giám sát: (Họ tên, chữ ký) | |||
| „+ HgàY ..... tháng ...... năm ....... PHÒNG THÍ NGHIỆM.... | |||
|
13
