QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 12790:2020 — Đất, đá dăm dùng trong công trình giao thông - Đầm nén Proctor

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

TCVN TIÊU CHUẢẨN QUỐC GIÁA

TCVN 12790:2020

Xuất bản lần 1

ĐÁT, ĐÁ DĂM DÙNG TRONG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ~- ĐÀM NÉN PROCTOR

Soils, Aggregates for Transport Infrastructure -

Proctor Compaction Test

HÀ NỘI - 2020

TCVN 12790:2020

Mục lục

Em 4

Pham ViÁáp QỤng :osssisiisiisiEIREEEIUEEEGLDEOEEGHLOLREEIIEGSSEEEEEREEEDOEEESEEEGH 5 2 Tài liệu viện dẫn........................................GnGnnnnnn nen n n n1 ¡¡ ¡1 10150010104 0101 411100010007 5

—

3 Thuật ngữ và định nghĩa ............................................GGnnnnnennnnnnnnnnnn nen nnn nen nen nen 5

NGUSSHSÁG CON xeosxzexraxGrvtiEerr0xEAETLCEEEGLCEEECCGOIKIESES EC-ITIKIEEIEECCIEECEIET-EERIEGECLERACEKUEEEELEETHG 8

ơi

¬]

§ “nh toán Kết QUỒ coessscsssssetsseittyeiestseeESSGOSOOEOOSOSDSOESOSSDSSSESHSSSOSSSSYrbbòbVŸ8 Tô Up 4/0 RỂ RARAOARAOAIRARAOAORAAAAAAREAEEAAEAAEAEAEAAEEAREREEEEPEEESR 18 10 Phụ lục A (Quy định): Hiệu chỉnh kết quả thí nghiệm đằm nén trong phòng khi vật liệu có

Chúa hại QUÁ GP: .GcvessessseroseEryekeoetostieeteeSEAEKE0/404904404/06/299410.0022/0002510/02/0001200000000362241020/2044/052200200: 19 11 Phụlục 8 (Quy định): Xác định tỷ trọng khối của hạt quá cỡ............................................ 21 12 Phụlục C (Tham khảo): Hướng dẫn lựa chọn phương pháp đằm nén............................ 24

13 Phụ lục D (Tham khảo): Ví dụ Biểu mẫu báo cáo kết quả thử nghiệm............................. 25

TOVN 12790:2020

Lời nói đầu

TCVN 12790:2020 được xây dựng trên cơ sở tham khảo hai tiêu chuẩn AASHTO T 99-18, Standard Method of Test for Moisture-Desity Relations of Soils Using a 2.5-kg (5.50-1b) Rammer and a 305-mm (12-in.) Drop và AASHTO T 180-18, Standard Method of Test for Moisture-Desity Relations of Soils Using a 4.54-kg (10-lb) Rammer and a 457-mm (12-in.) Drop.

TCVN 12790:2020 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lưởng Chất lượng thẳm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bó.

TIÊU CHUÂN QUỐC GIA TCVN 12790:2020

Đất, đá dăm dùng trong công trình giao thông - Đằm nén Proctor

Solls, Aggregale Mixtures for Transport Infrastructure - Proctor Oompaction Test

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định trình tự thí nghiệm xác định quan hệ giữa độ ẩm đầm nén và khối lượng thẻ tích khô của vật liệu đắt, đá dăm và các loại vật liệu phù hợp khác như đắt gia có, cấp phối đá dăm gia có, cấp phối thiên nhiên.. dùng trong công trình giao thông.

2 Tài liệu viện dẫn Đồi với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đồi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ASTM E 11, Sltandard Specification for Wire cloth and Sieves for Testing Purposes (Tiêu chuẩn đối với sàng thí nghiệm).

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẳn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau: 31

Công đầm nén tiêu chuẩn (Standard Effort)

Công đằm nén 600 kN.m/m tác dụng lên mẫu vật liệu.

3.2

Công đằm nén cải tiền (Modified Effort)

Công đằm nén 2.700 kN.m/m* tác dụng lên mẫu vật liệu.

3.3

Đầm nén Proctor tiêu chuẩn (Standard Proctor Compaction)

Đầm nén vật liệu với công đằm nén tiêu chuắn, sử dụng chày đằm có khối lượng 2,5 kg, chiều cao rơi 305 mm.

TCVN 12790:2020 3.4 Đảm nén Proctor cải tiền (Modified Proctor Compaction)

Đầm nén vật liệu với công đằm nén cải tiền, sử dụng chày đằm có khói lượng 4,54 kg, chiều cao rơi 457 mm.

3.5 Tỷ lệ hạt quá cỡ (Oversize Fraction) P¿

Tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt nằm trên sàng 4,75 mm hoặc sàng 19,0 mm tùy theo phương pháp đằm nén sử dụng.

3.6

Độ ẩm tốt nhất (Optimum Water Content) W2

Độ ẩm của mẫu đắt đạt được khói lượng thẻ tích khô lớn nhất ứng với công đằm nén quy định. 3.7

Khối lượng thể tích khô lớn nhất (Maximum Dry Unit Weight) Znx

Khối lượng thể tích khô lớn nhát của mẫu vật liệu có độ ẩm tốt nhất được đàm nén theo quy định tại tiêu chuẩn này.

4 Nguyên tắc chung

4.1 Tóm tắt phương pháp thí nghiệm

Vật liệu thí nghiệm sử dụng cho công trình được lấy từ hiện trường đưa về phòng thí nghiệm, loại bỏ hạt quá cỡ (nếu có). Chế bị ẳm vật liệu sau khi loại bỏ hạt quá cỡ đề có được một tổ hợp mẫu (thông thường khoảng năm mẫu) có độ âm cách nhau một khoảng nhất định sao cho độ ảm đầm nén tốt nhất nằm ở khoảng giữa của khoảng độ ẩm tạo mẫu. Mẫu được đằm nén thành ba lớp hoặc năm lớp có chiều dày tương đương nhau ứng với công đằm nén tiêu chuẩn hoặc công đầm nén cải tiền. Xây dựng biểu đồ quan hệ độ ẩm đằm nén mẫu - Khối lượng thể tích khô của mẫu đầm chặt từ đó xác định được khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẳm đầm nén tốt nhất của vật liệu.

4.2 Các phương pháp đằm nén

4.2.1 Đàm nén Proctor tiêu chuẳn có bồn phương pháp đằm nén:

Phương pháp Í-A: dùng cối nhỏ đường kính 101,60 mm. Vật liệu đằm nén lọt sàng 4,75 mm;

Phương pháp I-B: dùng cồi lớn đường kính 152,40 mm. Vật liệu đảm nén lọt sàng 4,75 mm;

Phương pháp I-C: dùng cối nhỏ đường kính 101,80 mm. Vật liệu đằm nén lọt sàng 19,0 mm;

Phương pháp I-D: dùng cối lớn đường kính 152,40 mm. Vật liệu đằm nén lọt sàng 19,0 mm.

TCVN 12790:2020

4.2.2 Đầm nén Proctor cải tiền có bốn phương pháp đằm nén:

Phương pháp lI-A: dùng cối nhỏ đường kính 101,80 mm. Vật liệu đằm nén lọt sàng 4,75 mm;

Phương pháp lI-B: dùng cối lớn đường kính 152,40 mm. Vật liệu đầm nén lọt sàng 4,75 mm;

Phương pháp lI-C: dùng cối nhỏ đường kính 101,60 mm. Vật lệu đằm nén lọt sàng 19,0 mm;

Phương pháp lI-D: dùng cái lớn đường kính 152,40 mm. Vật liệu đằm nén lọt sảng 19,0 mm.

4.2.3 Phương pháp đằm nén áp dụng được quy định cụ thể trong chỉ dẫn kỹ thuật của dự án hoặc quy trình thi công và nghiệm thu đối với vật liệu sử dụng. Nếu không quy định cụ thể thì áp dụng phương pháp [-A với đảm nén Proctor tiêu chuản, lI-A với đằm nén Proctor cải tiền.

4.24 Phương pháp Ì-A, I-B, II-A, II-B áp dụng đồi với vật liệu có lượng hạt trên sàng 4,75 mm không quá 40 %. Phương pháp I-C, I-D, II-C, II-D áp dụng đối với vật liệu có lượng hạt trên sàng 19,0 mm không quá 30 %. Vật liệu nằm trên trên sàng 4,75 mm tương ứng với phương pháp I-A, I-B, I-A, II-B và 19,0 mm tương ứng với phương pháp I-C, I-D, II-C, II-D gọi là hạt quá cỡ.

4.2.5 Khi vật liệu có chứa lượng hạt quá cỡ, kết quả đằm nén được hiệu chỉnh theo hướng dẫn tại Phụ lục A. Nếu không có quy định cụ thể khác trong chỉ dẫn kỹ thuật của dự án hoặc quy trình thi công và nghiệm thu đối với vật liệu sử dụng, vật liệu có chứa hạt quá cỡ không quá 5 % thì không cằn hiệu chỉnh.

4.2.6 Thông số kỹ thuật đằm nén Proctor tiêu chuẩn được nêu tại Bảng 1. Bảng 1 - Các thông số kỹ thuật đằm nén Proctor tiêu chuẳn

Thông số kỹ thuậtPhương pháp đằm nén
—ÃX
l-AI-BI-CI-D
Đường kính trong của cối đảm, ri101,60152,40101,60152,40
Chiều cao cối đầm,mm| 11640
Khói lượng chày đằm, kg2/495
Đường kính chày, mm Ỉ50,80
_Cỡ hạtlớn nhất khí đàm, mm475.47519,019,0
Số lớp đàm3 |
|
3Nệm
|
3
Số chày đầm / lớp25562556
Khối lượng mẫu tối thiểu xác định
"độ ẩm, g
100100500500

|

TCVN 12790:2020

4.2.7 Thông số kỹ thuật đằm nén Proctor cải tiền được nêu tại Bảng 2.

Bảng 2 - Các thông số kỹ thuật đảm nén Proctor cải tiền

;
Thông số kỹ thuật
Phương pháp đằm nén
=
==
II-A
R
II-B
|
II-CII-D
hương kính trong của cồi đàm, mm101/60152,40ra 10160152,40
mem
Chiều cao gi đàm, mmim 116,40
mm i
Khối _ chày đảm, kg4,54
. Đường kính chảy, mm50,80 .
Chiều cao —
i
| 457
Cỡ hạt lớn nhất khi đảm, mm
R
4.75 Ểem19
Số lớp đằmragg55
Số chày đằm / lớp25562558
luan
Khối lượng mẫu tôi thiêu xác định
"độ ẩm, g
100100500ấi
500

5 Thiết bị, dụng cụ

5.1 Cối đảm

5.1.1 Có hai loại cối đảm, cói nhỏ và cói lớn. Cối đằm được chế tạo bằng kim loại, hình trụ rỗng, có kích thước như quy định trong 5.1.2 và 5.1.3. Trên cối có lắp một đai cối cao khoảng 60 mm để việc đằm mẫu

được dễ dàng hơn. Đai cối bằng kim loại hình trụ rỗng, có đường kính trong bằng đường kính trong của cối. Cối cùng với đai có thẻ lắp chặt khít vào với đề cồi. Đề cồi được chế tạo bằng kim loại và có bè mặt phẳng.

5.1.2 Cối nhỏ có đường kính trong là (101,80 mm + 0,40) mm, chiều cao là (118,40 + 0,50) mm, thẻ tích là (943 + 14) cm (Hình 1).

5.1.3 Cối lớn có đường kính trong là (152,40 + 0,70) mm, chiều cao là (116,40 + 0,50) mm, thể tích là (2124 +25) cm (Hình 2).

5.2 Chày đầm

5.2.1 Chày đầm thủ công

Có hai loại chày đảm tương ứng với đằm nén Proctor tiêu chuẩn và đầm nén Proctor cải tiền như sau:

TOVN 12790:2020

- Đảm nén Proctor tiêu chuẩn: chày đằm hình trụ bằng kim loại có khối lượng (2,495 + 0,009) kg, mặt đầm phẳng hình tròn đường kính (50,80 + 0,25) mm. Chày được lắp trong một ống kim loại để dẫn hướng và khống chế chiều cao rơi tự do của chày trên mặt vật liệu đảm nén là (305 + 2) mm. Ông dẫn hướng phải có đường kính trong đủ lớn để chày đằm không bị kẹt. Cách mỗi đầu ống dẫn hướng khoảng 20 mm có khoan bồn lỗ thông khí đường kính tối thiểu 10 mm cách đều nhau (Hình 3).

- Đảm nén Proctor cải tiền: chày đảm hình trụ bằng kim loại có khối lượng (4,536 + 0,009) kg, mặt đằm phẳng hình tròn đường kính (50,80 + 0,25) mm. Chày được lắp trong một ống kim loại để dẫn hướng và khống chế chiều cao rơi tự do của chày trên mặt vật liệu đảm nén là (457 + 2) mm. Óng dẫn hướng phải có đường kính trong đủ lớn để chày đằm không bị kẹt. Cách mỗi đầu ống dẫn hướng khoảng 20 mm có khoan bồn lỗ thông khí đường kính tối thiểu 10 mm cách đều nhau (Hình 4).

6.2.2 Chày đầm cơ khí Là thiết bị cơ học có các tính năng:

- Khối lượng, kích thước, và chiều cao rơi của chày đảm cơ khí tương đương như chày thủ công được nêu trong 5.2.1;

- Tự động đằm mẫu, có bộ phận tự động xoay chày đằm sau mỗi lằn đằm bảo đảm đầm đều mặt mẫu; - Có bộ phận đếm số lằn đảm, tự động dừng đảm khi đến số làn đảm quy định trước.

5.3 Dụng cụ tháo mẫu

Sử dụng kích thủy lực hoặc dụng cụ tương đương đề tháo mẫu đã đằm ra khỏi cối.

86.4 Cân

Sử dụng một cân có khả năng cân được đến 15 kg với độ chính xác + 1 g (để xác định khói lượng mẫu) và một cân có khả năng cân được đến 800 g với độ chính xác + 0,01 g (để xác định độ ẩm mẫu).

5.5 Tủ sấy

Tủ sầy điều chỉnh được nhiệt độ, có khả năng duy trì nhiệt độ trong tủ ở mức (110 + 5) °C để sấy khô mẫu. 5.6 Sảng

Sử dụng sàng vuông loại 19,0 mm và 4,75 mm phù hợp với tiêu chuẩn ASTM E 11.

5.7: Thanh thép gạt cạnh thẳng

Sử dụng để hoàn thiện bẻ mặt mẫu: thanh thép có bè mặt phẳng, chiều dài khoảng 250 mm, có một cạnh được mài vát. Thanh thép phải đủ cứng để đảm bảo bè mặt mẫu phẳng sau khi hoàn thiện mặt mẫu.

5.8 Dụng cụ trộn mẫu Sử dụng chảo, bay, dao... đề trộn đều mẫu với các hàm lượng nước khác nhau.

TCVN 12790:2020

5.9 Dụng cụ làm tơi mẫu

Sử dụng vỏ gỗ, chày cao su.. để làm tơi mẫu. 5.10 Hộp giữ ẳm

Hộp giữ ẳm có nắp đậy kín được chế tạo từ vật liệu kim loại không gỉ, có dung tích đủ chứa khối lượng mẫu quy định. Khối lượng mẫu tối thiểu xác định độ ẩm là 100 g và 500 g tương ứng với vật liệu có cỡ hạt D < 4,75 mm và D < 19 mm. Mỗi thí nghiệm độ ẩm cần một hộp giữ ẩm.

10

TCVN 12790:2020 Kích thước tính bằng mm

—¬4 h L FS'ZTZ¿'€+L- ¡ 2201180411 ƒƑ E | 1 201%9/2k ÙI TS#T0Z%L Là z#zizses¬l F uếu ii | : ¬ v90 +ese -+— ÊS | : g s SS S s as s se 3s Sỹ : s L ———- HN - cm ⁄ố.S

ÑI-
Z
GGivuuugl
—=x\vrxtgu
SAl lị ng l
^ —5, ơ
a 7
—_.——
z '
G
:
S °
HH

— -

cề
Zz
¬
llll), IIllllIIIIIIIINN
=
—=
cÃ09030911Zg 0E “Miu ¡ 1
NGHI
“S2ZZ.72
Zz
.¬ 4irzseps—|
cm
⁄ỹ
⁄
⁄
⁄
⁄
2
77

Loại

152,40 + 2,54.

CHÚ DẪN: 1 Đai cối 2 Thân cối

3 Đế cối

Hình 1 - Cối nhỏ

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

TCVN 12790:2020

Kích thước tính bằng mm

165.10 + 2.54.

¡ ‡SZ#*Z/#‡L -— — seo lu ki Ân | mm y90%698 + I | l g tứ _ Ã NA ị

Znh |âm_/⁄Zw
t9 — z 0a —
—.xzt sttos
ưa ñ I.
que é
. s
_
NHI-—
1]
S
ị :
uhu
.vC
về.
x05070P9LL: :ung gginZ ch
an
/⁄⁄/..⁄44⁄Z222>2cHỀ
ZA ⁄
NHIG E
2
7A7'7
ỹ
Z2
7
7
—21580 2,54.

Là LUEA

Mặt cắt B-B

Bà

203.20 2 2.54.

CHÚ DẪN:

1 Đaicối 2 Thân cối

3 Đế cối

Hình 2 - Cối lớn

12

Hình kỹ thuật gốc — trang 11

TCVN 12790:2020

Kích thước tính bằng mm

Tay cằm

NO NON NA SN NA NO

09 chày đảm /1 vòng

04 lỗ

b) Bồ trí chày đầm cối nhỏ

"Ø10 GÀ

¬

¬r

_ 07 chày đảm / vòng trong

305+2

Ông dẫn hướng

14 chảy đầm / vòng ngoài

ẦN

c) Bố trí chày đảm cối lớn

a) Chày đằm

Hình 3 - Chày đảm và sơ đỏ đảm nén Proctor tiêu chuẳn

13

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

TOVN 12790:2020

Kích thước tính bằng mm

Tay cằm

Sị

NV NV WNWNN

04 lỗ

— Ø10 09 chảy đảm /1 vòng

L5 ¬ “ >SŠ

b) Bó trí chày đảm cối nhỏ

NỀ 'NNNNNNNNNNNNNNNNNNNN XÃ X NV W WWWWWWWAN W NV W

_07 chày đầm ý vòng trong

  • 2 457

Ông dẫn hướng

Lư

Ghayeie: 14 chày đâm / vòng ngoài

c) Bồ trí chày đầm cối lớn

a) Chày đầm Hình 4 - Chày đảm và sơ đỏ đằm nén Proctor cải tiền

14

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

TCVN 12790:2020

6 Chuẩn bị mẫu

6.1 Làm khô mẫu: nếu mẫu ảm ướt, cằn phải làm khô mẫu bằng cách phơi ngoài không khí hoặc cho vào trong tủ sấy, duy trì nhiệt độ trong tủ sắy không quá 60 °C cho đến khi có thể làm tơi vật liệu. Dùng vò gỗ đập nhẹ đề làm tơi vật liệu, dùng chày cao su nghiền các hạt nhỏ để tránh làm thay đổi thành phản hạt cắp phối tự nhiên của mẫu.

6.2 Sàng mẫu: sàng vật liệu để loại bỏ hạt quá cỡ trên sàng (nếu có): -— Phương pháp I-A, I-B, II-A, lI-B: sử dụng sàng 4,75 mm -— Phương pháp I-C, I-D, II-C, II-D: sử dụng sàng 19,0 mm

6.3 Khối lượng mẫu cần thiết: khối lượng ti thiểu vật liệu chế bị mẫu sau khi sàng hạt quá cỡ đối với các phương pháp đằm nén như sau:

— Phương pháp L-A, II-A, I-C, II-C: 15 kg (3kgx5 cối);

- Phương pháp l-B, II-B, ED, II-D: 35 kg (7 kgx5 cối);

6.4 Tạo ẩm cho mẫu: lấy vật liệu được nêu trong 6.3 chia thành năm phần tương đương nhau. Mỗi phần mẫu được trộn đều với một lượng nước thích hợp đề được loạt mẫu có độ ẩm cách nhau một khoảng nhất định sao cho giá trị độ ẩm đảm chặt tốt nhất tìm được sau khi thí nghiệm nằm trong khoảng giữa của năm giá trị độ ảm tạo mẫu. Đánh số mẫu vật liệu từ 1 đến 5 theo thứ tự độ ẳm mẫu tăng dẫn. Cho các phần mẫu đã trộn âm vào thùng kín để ủ mẫu, với thời gian ủ mẫu là 12 h. Đồi với vật liệu rời, không chứa hạt sét như đá dăm cấp phối, cát.., thời gian ủ mẫu là 04 h.

CHÚ THÍCH 1; Việc chọn giá trị độ ảm tạo mẫu đầu tiên và khoảng độ ảm giữa các mẫu tham khảo như sau:

- Với đắt loại cát: bắt đầu từ độ ảm 5%, khoảng độ ẩm giữa các mẫu từ 1% đến 2%;

- Với đắt loại sét pha: bắt đầu từ độ ẳm 8%, khoảng độ ảm giữa các mẫu từ 1,5 % đến 2,5 %;

- Với đắt sét: bắt đầu từ độ ẩm 10%, khoảng độ ảm giữa các mẫu hoặc từ 2,5 % đến 4%,

- Với đá dăm cắp phối: bắt đầu từ độ ảm 1,5%, khoảng độ ẩm giữa các mẫu từ 1% đến 1,6%.

CHÚ THÍCH 2: Có thể xác định độ ảm tạo mẫu thứ 3 trước bằng kinh nghiệm, đây là độ ẩm gần sát với độ ẩm tốt nhất. Vật liệu với độ ảm tốt nhắt sau khi được nắm chặt lại trong lòng bản tay sẽ giữ nguyên hình dạng, không bị vỡ rời ra khi mở lòng bản tay, khi bẻ nhẹ sẽ vỡ gọn làm đôi; Mẫu có độ ảm lớn hơn độ ảm tối ưu sẽ dính ướt; mẫu có độ ẩm thấp hơn độ ẩm tối ưu sẽ bở, vỡ. Từ độ ảm tạo mẫu thứ 3, lựa chọn độ ắm chế bị 04 mẫu còn lại với khoảng độ ẩm nêu tại CHỦ THÍCH 1,

7 Đầm mẫu

7.4 Chuẩn bị dụng cụ và chọn các thông số đàm nén: căn cứ phương pháp đầm nén quy định, chuẩn bị dụng cụ và lựa chọn các thông số đầm nén nêu tại Bảng 1 và Bảng 2.

7.2 Trình tự đằm mẫu: loạt mẫu đã chuẩn bị theo 6.4 sẽ được đầm lằn lượt từ mẫu có độ ẩm thấp nhất cho đến mẫu có độ âm cao nhất.

7.3 Chiều dày mỗi lớp và tổng chiều dày sau khi đằm: căn cứ số lớp đảm quy định theo phương pháp đằm nén đề điều chỉnh lượng vật liệu đằm mỗi lớp cho phù hợp sao cho chiều dày của mỗi lớp sau khi đằm tương đương nhau và tổng chiều dày của mẫu sau khi đằm cao hơn cối đằm khoảng 10 mm.

7.4 Đầm cối thứ nhắt: tiền hành với mẫu có độ ẳm thắp nhắt theo trình tự sau:

15

TCVN 12790:2020 7.4.1 Lắp cối chặt khít với đề cối. Cân xác định khối lượng cái và đề cối (M) chính xác đến 1 g.

7.4.2 Đầm lớp thứ nhất: Lắp đai cối và đặt cối tại vị trí có mặt phẳng chắc chắn, không chuyển vị trong quá trình đằm. Cho một phần mẫu có khối lượng phù hợp vào cái, dàn đều mẫu và làm chặt sơ bộ bằng cách lắy chảy đầm hoặc dụng cụ nào đó có đường kính khoảng 50 mm đảm nhẹ đều khắp mặt mẫu cho đến khi vật liệu không còn rời rạc và mặt mẫu phẳng. Khi đằm mẫu chính thức, phải để cho chày đầm rơi tự do và dịch chuyên chày sau mỗi lằn đằm nhằm phân bồ các cú đầm đều khắp mặt mẫu (Hình 3, Hình 4). Sau khi đằm xong với số chày quy định, nếu có phần vật liệu bám trên thành cối hoặc nhô lên trên bè mặt mẫu thì phải lầy dao cạo đi và rải đều trên mặt lớp đằm trước khi bổ sung vật liệu để đằm các lớp tiếp theo.

7.4.3 Đầm các lớp tiếp theo: lặp lại quá trình như quy định trong 7.4.2.

7.4.4 Sau khi đằm xong, tháo đai cối ra và làm phẳng mặt mẫu bằng thanh thép gạt sao cho bè mặt mẫu cao ngang với mặt trên của cối. Cần xác định khối lượng của cối, đề cối và mẫu đã đằm nằm trong cối (M:) chính xác đến 1 g.

7.4.5 Lấy mẫu xác định độ âm: đầy mẫu ra khỏi cối và lầy một lượng vật liệu đại diện (xem Bảng 1, Bảng 2) ở phần giữa khối đắt, cho vào hộp giữ ẩm, sấy khô để xác định độ ầm. Đồi với vật liệu thoát nước tốt như cát, cuội sỏi, đá dăm.., sau khi đằm mẫu nếu có hiện tượng rỉ nước tại đáy cồi, tiền hành lầy mẫu vật liệu rời (ở chảo trộn) trước khi đảm đề xác định độ ẩm.

7.5 Đằm các cối tiếp theo:

7.5.1 Lặp lại quá trình như quy định trong 7.4 đồi với các mẫu vật liệu có độ ẩm khác nhau (theo thứ tự độ ẩm mẫu tăng dần) cho đền khi hết loạt năm mẫu.

7.5.2 Quá trình đằm sẽ kết thúc khi giá trị khối lượng thẻ tích ướt (z„) của mẫu giảm hoặc không tăng nữa và có tối thiểu hai mẫu đằm có độ ẩm lớn hơn độ ẩm tốt nhất. Thông thường, thí nghiệm đầm nén được tiền hành với năm cối đàm. Trường hợp khối lượng thể tích ướt (z¿) của vật liệu cối đằm thứ năm vẫn tăng thì phải tiền hành đằm chặt thêm với cái thứ sáu và các cái tiếp theo.

7.53 Trường hợp cản bỏ sung mẫu đầm, nếu mẫu vật liệu không bị thay đổi cấp phối một cách đáng kể (thường là mẫu đắt) thì có thẻ sử dụng lại mẫu sau khi đằm. Việc đàm nén lại mẫu được tiền hành như sau:

- Sau khi đảm xong, đập tơi mẫu và trộn thêm một lượng nước thích hợp. Ù mẫu với thời gian ít nhất là 15 min.

- Tiền hành đảm mẫu như quy định trong 7.4.

8 Tính toán kết quả 8.1 Độ ẩm của mẫu, W, tính bằng phần trăm (%), theo công thức: A-B

Ws=. x 100 () B-G

16

TCVN 12790:2020

trong đó: A là khối lượng của mẫu ướt và hộp giữ m, cân chính xác đến 0,01 g; B là khối lượng của mẫu khô và hộp giữ ẩm, sau khi sấy tại nhiệt độ (110 + 5) °C đền khi khói

lượng không đồi, cân chính xác đến 0,01 g;

C là khối lượng của hộp giữ âm, cân chính xác đến 0,01 g.

8.2 Khối lượng thẻ tích ướt của mẫu, zz, tính bằng gam trên xentimét khối (g/cm*$), theo công thức:

M1-M XS - Ø V trong đó: Mi là khối lượng của mẫu, cói và đề cồi, tính bằng gam (g); M là khối lượng của cối và đề cồi, tính bằng gam (g); V là thẻ tích của cồi, tính bằng xentimét khái (cm?).

8.3 Khối lượng thẻ tích khô của mẫu, ›u tính bằng gam trên xentimét khói (g/cm”), theo công thức:

100 x x” ¬— ( (W+100) trong đó: x là khối lượng thể tích ướt của mẫu, tính bằng gam trên xentimét khối (g/cm?; w là độ ảm của mẫu, tính bằng phần trăm (%).

8.4 Vẽ đồ thị quan hệ độ ảm - khối lượng thể tích khô: với loạt các mẫu đã đằm sẽ có loạt các cặp giá trị độ ảm - khói lượng thể tích khô tương ứng. Biều diễn các cặp giá trị này bằng các điểm trên biều đồ quan hệ độ ẩm - khối lượng thể tích khô, trong đó trục tung biểu thị giá trị khối lượng thẻ tích khô và trục hoành biểu thị giá trị độ âm. Vẽ đường cong trơn qua các điểm trên đỏ thị.

8.5 Xác định giá trị độ ẩm đầm chặt tốt nhất (V⁄z;): giá trị trên trục hoành tương ứng với đỉnh đường cong quan hệ độ ẩm - khối lượng thể tích khô (xem Phụ lục D).

8.6 Xác định giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất (xnaz) : giá trị trên trục tung tương ứng với đỉnh đường cong quan hệ độ ẩm - khói lượng thể tích khô (xem Phụ lục D).

8.7 Xác định giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẳm đằm nén tốt nhất sau hiệu chỉnh theo hướng dẫn tại Phụ lục A.

CHÚ THÍCH 3: Có thể lắy giá trị độ ảm của phản hạt quá cỡ Wa = 2 % để tính giá trị độ ắm đảm nén tốt nhất sau hiệu chỉnh (theo công thức A5, Phụ lục A} phục vụ cho công tác thi công, thí nghiệm độ chặt đảm nén hiện trường.

17

TCVN 12790:2020

9 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải có các thông tin sau:

  1. b) 9 d) e) Đ 9) h)

Tên công trình, tên dự án và hạng mục áp dụng,

Đơn vị yêu cầu;

Nguồn góc vật liệu;

Tiêu chuẩn thí nghiệm, phương pháp đằm nén áp dụng;

Độ ầm đầm chặt tốt nhất, làm tròn đến 0,1 %;

Khói lượng thể tích khô lớn nhất trong phòng thí nghiệm, làm tròn đền 0,001 g/cm; Tỷ lệ hạt quá cỡ, làm tròn đến 0,1 %;

Tỷ trọng khái của hạt quá cỡ, làm tròn đến 0,001;

Khối lượng thẻ tích khô lớn nhất sau hiệu chỉnh, làm tròn đến 0,001 g/cm°; Độ ẩm đầm nén tốt nhất sau hiệu chỉnh, làm tròn đến 0,1 % (theo hướng dẫn tại Phụ lục A).

18

TCVN 12790:2020

Phụ lục A (Quy định) Hiệu chỉnh kết quả thí nghiệm đằm nén trong phòng khi vật liệu có chứa hạt quá cỡ

A.i Phạm vi áp dụng

Phương pháp hiệu chỉnh này nhằm mục đích xác định được khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ảm đảm nén tốt nhất của vật liệu có chứa hạt quá cỡ (gọi là khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẳm đằm nén tét nhất sau hiệu chỉnh).

A.2 Phương pháp hiệu chỉnh

A.2.1 Lấy mẫu vật liệu đại diện ở hiện trường. Căn cứ vào phương pháp đàm nén trong phòng, lắy sàng phù hợp (4,75 mm hoặc 19,0 mm) đề tách mẫu vật liệu thành hai phần: phản vật liệu lọt sàng và phần hạt quá cỡ. Xác định khối lượng ướt, độ ảm của phần vật liệu lọt sàng và phản hạt quá cỡ. A.2.2 Xác định khối lượng khô của phần vật liệu lọt sàng và phần hạt quá cỡ A.2.2.1 Khối lượng khô của phần vật liệu lọt sàng, Ms, tính bằng gam (g), theo công thức:

100 M.s

Mks - (A1) (100 + Wa)

trong đó: M„z là khối lượng ướt của phần vật liệu lọt sàng, tính bằng gam (g); Ws là độ ẩm của phản vật liệu lọt sàng, tính bằng phần trăm (%).

A.2.2.2: Khối lượng khô của phản hạt quá cỡ, Mvz, tính bằng gam (g), theo công thức:

100M. Ms (q00 + (A2) We) trong đó: Mục là khối lượng ướt của phần hạt quá cỡ, tính bằng gam (g);

W là độ ẩm của phần hạt quá cỡ, tính bằng phần trăm (%). A.2.3 Xác định tỷ lệ của phản vật liệu lọt sàng và hạt quá cỡ A.2.3.1 Tỷ lệ của phần vật liệu lọt sảng, Px, tính bằng phần trăm (%), theo công thức: 100 Mu

Pas. (A3) (Ma + Mục)

19

TCOVN 12790:2020

trong đó:

Me là khối lượng khô của phần vật liệu lọt sàng, tính bằng gam (g);

Me là khối lượng khô của phần hạt quá cỡ, tính bằng gam (g). A.2.3.2. Tỷ lệ hạt quá cỡ, P„, tính bằng phần trăm (%), theo công thức:

100 Mu Pe= (A4) (Mi + Me)

trong đó:

Me là khối lượng khô của phần vật liệu lọt sàng, tính bằng gam (g);

Mẹ. là khối lượng khô của phản hạt quá cỡ, tính bằng gam (g).

A.2.4 Xác định độ ẩm chặt tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất sau hiệu chỉnh (của mẫu hiện trường bao gồm cả phản vật liệu lọt sàng và hạt quá cỡ)

A.2.4.1 Độ ầm đầm chặt tốt nhát sau hiệu chỉnh, W2zx, tính bằng phần trăm (%), theo công thức:

WepPs + We Px Wopx = l (A5) 100

trong đó:

Wx là độ ẩm đàm chặt tớt nhất của vật lệu tiêu chuẩn theo kết quả đằm nén trong phòng, tính bằng phần trăm (%); P„ là tỷ lệ của phần vật liệu tiêu chuẩn, tính bằng phần trăm (%);

Pz là tỷ lệ hạt quá cỡ, tính bằng phản trăm (%);

Wz là độ ẩm của phần hạt quá cỡ, tính bằng phản trăm (%).

A.2.42 Khối lượng thể tích khô lớn nhất sau hiệu chỉnh, 7anssc, tính bằng gam trên xentimét khối (g/cm?), theo công thức:

100 Xem Gsp;n Akmane (A6) 2km Pœ + GsuyPs trong đó: Jkma: là khối lượng thẻ tích khô lớn nhất của vật liệu tiêu chuẩn theo kết quả đàm nén trong phòng,

tính bằng gam trên xentimét khối (g/cm?);

P„ là tỷ lệ của phản vật liệu tiêu chuẩn, tính bằng phần trăm (%); Pz là tỷ lệ hạt quá cỡ, tính bằng phần trăm (%):

Ga là tỷ trọng khối của hạt quá cỡ (xác định theo Phụ lục B);

7 là khối lượng thể tích của nước, tính bằng phản trăm (%). Tại nhiệt độ trong phòng thí nghiệm, Ya= 1,0 giem?,

20

TOVN 12790:2020

Phụ lục B (Quy định) Xác định tỷ trọng khói của hạt quá cỡ

B.1 Phạm vi áp dụng

Phương pháp này quy định trình tự tiền hành xác định tỷ trọng khối (Bulk Specific Gravity) của hạt quá cỡ.

B.2 Thuật ngữ và định nghĩa Tỷ trọng khối (Bulk Specific Gravity)

Là tỷ số tính bằng khối lượng trong không khí của một đơn vị thể tích cốt liệu (bao gồm cả phần đặc chắc và phần thấm nước nhưng không bao gồm lỗ rỗng giữa các hạt) chia cho khối lượng trong không khí của nước cắt có cùng thể tích tại một nhiệt độ nhắt định. Tỷ trọng khối không có thứ nguyên.

B.3 Thiết bị, dụng cụ B.3.1 Cân: cân phải được thiết kế phù hợp để có thể cân mẫu khi mẫu đang treo trong nước, có độ chính xác 1g.

B.3.2 Giỏ đựng mẫu làm bằng lưới thép có lỗ nhỏ hơn hoặc bằng 3 mm sao cho không đẻ lọt mẫu cốt liệu. Khi thí nghiệm với cốt liệu có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 37,5 mm thì dung tích giỏ từ 4 L đến 7 L. Khi thí nghiệm cắt liệu lớn hơn thì dung tích giỏ phải lớn hơn.

B.3.3 Thùng nước là loại thùng có dung tích phù hợp đẻ có thẻ treo toàn bộ giỏ và mẫu trong nước khi làm thí nghiệm. Phải có một ống thoát phía gần miệng thùng đề duy trì mực nước trong thùng là có định trong quá trình thí nghiệm.

B.3.4 Dây treo giỏ là loại dây có đủ độ bền, có đường kính nhỏ nhắt có thể để giảm thiểu ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.

B.3.5 Sàng: sử dụng hai sàng lỗ vuông loại 19,0 mm và 4,75 mm và một vài sàng khác (xem Bảng B.1).

B.4 Chuẩn bị mẫu B.4.1 Khối lượng mẫu thí nghiệm: theo quy định ở Bảng B.1.

B.4.2 Sàng mẫu: căn cứ phương pháp đằm nén quy định, sử dụng sàng thích hợp đẻ tách hạt quá cỡ (dùng sảng 4,75 mm và 19,0 mm tương ứng với các phương pháp I-A, II-A, I-B, lI-B và phương pháp I-C, I-C, I-D, II-D). Rửa sạch phần hạt quá cỡ nằm trên sàng để loại bỏ bụi bám trên bề mặt các hạt cốt liệu quá cỡ.

21

TCVN 12790:2020 B.5 Cách tiền hành

B.5.1 Sấy mẫu đến khối lượng không đổi trong tủ sấy tại nhiệt độ (110 + 5) °C. Sau đó đưa mẫu ra ngoài không khí trong vòng từ 1 h đến 4 h để mẫu nguội (có thể cằm được mẫu, nhiệt độ mẫu khoảng 50 °C).

B.5.2 Ngâm mẫu vào nước trong thời gian khoảng 24 h tại nhiệt độ trong phòng.

B.5.3 Vớt mẫu ra khỏi nước, lăn các hạt cốt liệu trên một cái khăn bông cho đến khi màng nước tự do bám trên mặt hạt cốt liệu đã bị thắm hết. Những hạt cốt liệu to thì phải lau từng hạt một. Cũng có thể sử dụng một cái quạt đề thôi đồng thời với việc lau khô. Phải chú ý không để cho phằn nước thầm vào trong lỗ rỗng của cỗt liệu thoát ra. Sau khi đã lau khô, cân xác định khối lượng mẫu khô bè mặt (B) chính xác đến 1 g.

B.5.4 Ngay sau khi cân mẫu, cho mẫu vào giỏ và cân xác định khối lượng mẫu khi treo trong nước. Sau khi giỏ và mẫu đã được treo ngập hoàn toàn trong nước, phải lắc nhẹ giỏ cho khí thoát ra hết để kết quả thí nghiệm được chính xác. Cân xác định khối lượng mẫu trong nước (C) chính xác đến 1 g.

B.5.5 Sấy mẫu đến khói lượng không đổi trong tủ sầy tại nhiệt độ (110 + 5) ®C. Sau đó đưa mẫu ra ngoài không khí trong vòng từ 1 h đến 4 h để để mẫu nguội. Sau đó cân xác định khối lượng mẫu (A) chính xác đến 1g.

Bảng B.1- Khối lượng mẫu thí nghiệm

Kích cỡ hạt lớn nhất (mm)
i m
Khói lượng mẫu tôi thiêu (kg)
19/0| 3
250i 4
m |
50
i
8
6.Ni 2.

B.6 Tính toán kết quả Tỷ trọng khối (bulk specific gravity), Gs„, tính theo công thức: A Ga= - (B.1) B-C

trong đó:

A là khối lượng mẫu khô hoàn toàn, tính bằng gam (g);

B là khối lượng mẫu khô bè mặt, tính bằng gam (g);

C là khối lượng mẫu cân trong nước, tính bằng gam (g).

22

TOVN 12790:2020

B.7 Báo cáo

B.7.1 Báo cáo kết quả thí nghiệm bao gồm các thông tin sau:

- Loại hạt quá cỡ thí nghiệm (trên sàng 4,75 mm hay trên sàng 19,0 mm); - Giá trị tỷ trọng khối được làm tròn đến 0,001.

B.7.2 Độ chụm:

B.7.2.1 Sai số giữa hai kết quả thí nghiệm trên cùng mẫu vật liệu do một thí nghiệm viên thực hiện tại một phòng thí nghiệm không vượt quá 0,025.

B.7.2.2 Sai số giữa hai kết quả thí nghiệm thực hiện bởi hai phòng thí nghiệm không vượt quá 0,038.

23

TOVN 12790:2020

Phụ lục C (Tham khảo)

Hướng dẫn lựa chọn phương pháp đằm nén

C.1 Đảm nén Proctor tiêu chuẩn thường áp dụng khi sử dụng trang thiết bị đằm nén có công suất nhỏ.

C.2 Đàm nén cải tiền được áp dụng khi thi công đằm nén bằng thiết bị cơ giới có công suất lớn.

G.3 Lựa chọn phương pháp đằm nén: tham khảo hướng dẫn tại Bảng C.1.

Bảng C.1 - Lựa chọn phương pháp đảm nén

- Phương phápPhạm vi áp dụng
Phương pháp I-A, lI-A„ Vật liệu hạt nhỏ, lượng hạt quá cỡ trên sàng 4,75 mm không quá
5% (không phải hiệu chỉnh kết quả thí nghiệm đảm nén).
Phương pháp I-B, II-B
|
Đầm nén tạo mẫu CBR đối với vật liệu thỏa mãn phương pháp thí
nghiệm I-A, lI-A
Phương pháp I-C, II-C
.
Vật liệu có > 5% lượng hạt trên sàng 4,75 mm và < 5 % lượng hạt
trên sàng 19 mm (không phải hiệu chỉnh kết quả thí nghiệm đầm
nén). Phương pháp này tiết kiệm được khối lượng mẫu vật liệu thí
nghiệm trong phòng so với phương pháp I-D, II-D.
Phương pháp I-D-Đắất sỏi sạn, đá dăm..
-Đằm nén tạo mẫu CBR đối với vật liệu thỏa mãn phương pháp
thí nghiệm I-C, I-D. |
Phương pháp II-D
|
—Đắt sỏi sạn, đá dăm cấp phói, cấp phối thiên nhiên, đá dăm gia
cố.. (do quy trình thi công và nghiệm thu hoặc chỉ dẫn kỹ thuật
quy định đằm nén Proctor cải tiến)
—Đằm nén tạo mẫu CBR đối với vật liệu thỏa mãn phương pháp
thí nghiệm II-C, II-D.

_

24

TCOVN 12790:2020

Phụ lục D (Tham khảo) Ví dụ Biểu mẫu báo cáo kết quả thử nghiệm

¡ .
] Logo đơnvị TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
thực hiện
Ị
R Địa chỉ liên hệ
ĐÀM NÉN PROCTOR
PP N NN PROCTOR COMPACTION TEST
.ị Ñ _”
1. Đơn vị yêu cầu - Client: ii
2. Công trình - ProjecL:
3. Nguồn gốc mẫu - Sample source: MSM - Sample code ¡
+4. Ngày thí nghiệm - Date of test:
5. Tiêu chuẩn thí nghiệm - Test method: TCVN 12790:2019 (Phương pháp I-A)
6. Kết quả thí nghiệm - Test results:
|1.THÍNGHIỆM ĐÀM-COMPACTION TEST:
Số lẫn đảm - No, Compact I,L..ẹ.ớ+ Ừịh› s . .
Khỏi lượng - Weight oÉmold £ _lu :
Thể tích khuôn - Volum of mold M
Khối lượng khuỏn + mẫu ướt
Weight of wet sample + mold
Hi
|KLTTướt-Wetdensiyofsample giam!
IL THÍ NGHIỆM ĐỘ ÁM- MOISTURE CONTENT TEST:
Số hộp -No. container | :l: á l
Khối lượng hộp + mẫu ướt |
Weight of wet sampk + container ‡
Khải lượng hộp + mẫu khó
Welght of dry sample + contamer | Ñ
Hi
| |
|
Khốilượnghộp-Weightofconineg g |
Độ ẩm - Moture content %. 1|
|
Khối lượng thể tích khô- Dry densaiy gicme
|
:KÉT QUÁ - RESULT OFTEST
(Chưa hiệu chỉnh - Before correeted )
Độ ẩm tắt nhất - Oÿptimum Moisture content
—— r
_~ S*.. .. sa
KLTT khô lớn nhất - Maximam Dry Density
Jmax = (giem))
_ KẾt nuả - Result of text °
(Sau khi hiệu chính - Affer correction)
Độ ẩm tốt nhất - Optimum Moisture content
Wopbe si 0
KLTT khó lớn nhật - Masi mDu Density
| Ykmaec = m
(Tỷ lệ hạt quá cỡ Pạc (4}
Tỷ trọng khỏi của hại quả cỡ Gsb:
1,70 ]
= | ì
m
cm Em
X -..M.M săn.
NHI
SE
tk...
5 ' an Ï mm,
S6. ⁄ ¬
ề P đá
“
ì 162. + -
3 160: Ỉ
Eị
"Ló : :
II l4 l3 lá 1 lô l7 lễ 19 230 21 32
|
Độ ẩm - Moisture content, %
7. Ghi chủ - Note: s -
8. Những người thực biện - Operators: c
Thí nghiệm - Tested by: xem HC ngày ... tháng .... Nồm.......
-_—X= _—. PHÒNGTHÍNGHIỆM.... -
s— ——Ầ, LABORATORY.....
Tính toán - Calculared by: : Là |
¡Kiểm tra - Checked by: _- -

| | |

|

|

|

|

25

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 12792:2020
Next
TCVN 12791:2020