QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Quy chuẩn (QCVN)

    • Danh mục QCVN
    • An toàn lao động

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 18:2021/BXD – Toàn văn, đang hậu kiểm
      • QCVN 01:2019/BCT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT về An toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
      • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình thiết kế
      • QCVN 10:2024/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo tiếp cận sử dụng
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
      • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
      • QCVN QTĐ 6:2009/BCT — Kỹ thuật điện — Tập 6: Vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện
      • QCVN QTĐ 5:2008/BCT — Kỹ thuật điện — Tập 5: Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện
      • QCVN QTĐ 5:2009/BCT — Kỹ thuật điện — Tập 5: Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện
      • QCVN 4:2009/BKHCN — Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử -
      • QCVN QTĐ 7:2009/BCT — Kỹ thuật điện — Tập7 Thi công các công trình điện
    • Cơ khí và thiết bị

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
      • QCVN 19:2022/BCT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) trên bờ
    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Cấp thoát nước

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
    • Phòng cháy chữa cháy

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 06:2022/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ trưởng BXD ban hành
      • QCVN 06:2022/BXD — Sửa đổi 1:2023 — Sửa đổi 1:2023 — An toàn cháy cho nhà và công trình
      • QCVN 03:2023/BCA — QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
      • QCVN 01:2019/BCA — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống phòng cháy, chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt
    • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 01:2021/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng
      • QCVN 04:2009/BTNMT — Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới tọa độ -
    • Vật liệu xây dựng

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 16:2023/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
    • Giao thông

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 72:2014/BGTVT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2014/BGTVT về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu
      • QCVN 41:2024/BGTVT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Báo hiệu đường bộ

QCVN 10:2024/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo tiếp cận sử dụng

Trạng thái: Chữ và bảng đã được chuyển sang nội dung tra cứu từ PDF gốc; trang quét được OCR cục bộ tiếng Việt. Từ hoặc số có gạch chân chấm là vị trí OCR cần đối chiếu bản gốc. Đang hậu kiểm; hình kỹ thuật gốc được giữ riêng, không dùng ảnh chụp trang thay nội dung.

Hồ sơ VSQI được tra ngày 13/10/2026. Trạng thái ghi nhận: còn hiệu lực (A).

Danh mục quy chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: PDF gốc trong kho Drive; nội dung có dấu vết trang PDF để tự đối chiếu.

Lưu ý nguồn: Tênfile ghi06-2024-TT-BXD là số thông tư; bìa/toàn văn ghiQCVN10:2024/BXD. Không tạoQCVN06:2024 từ tênfile.

Bộ Xây dựng

6X25) 01-08-2024 Ñ 7 16:39:46 +07:00 BỘ XÂY DỰNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM mm _Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 06 /2024/TT-BXD Hà Nội, ngày 0Í tháng 9 năm 2024 THÔNG TƯ

Ban hành QCVN 10:2024/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình dam bảo tiếp cận sử dụng

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chỉ tiết thì hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đối, bồ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo dé nghị cua Vu trưởng Vu Khoa hoc công nghệ va môi trường;

Bộ trưởng Bộ Xây dung ban hành Thông tu ban hành QCVN J0:2024/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm báo tiếp cận sử dụng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo tiếp cận sử dụng, mã số QCVN 10:2024/BXD.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kề từ ngày 01/02/2025.

2. Bãi bỏ Thông tư số 21/2014/TT-BXD ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng, mã số QCVN 10:2014/BXD./. ~_

Nơi vn SN KT. BỘ TRƯỜNG - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; ya cá TH

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;

- UBND các tinh, thành phố trực thuộc TW; ⁄§ x”X \? - Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng ký); N mony - Cục Kiểm tra van bản QPPL - Bộ Tu pháp; F i : »ì N - Các Sở: XD, GTVT, NN&PTNT các tỉnh, thành phó L4 = = a

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; a

gg

trực thuộc TW; ú - Công báo, Công thông tin điện tử Chính phủ; ae, . - Cong thông tin điện tử Bộ Xây dựng: Bùi Xuân Dũng

- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng; - Lưu: VT, Vụ KHCN&MT.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN 10:2024/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẢM BẢO TIẾP CẬN SỬ DỤNG

National Technical Regulation on Constructions Accessibility

HÀ NỘI – 2024

Hình kỹ thuật gốc — trang 2

QCVN 10:2024/BXD

Mục lục

Trang

Lời nói đầu ............................................................................................................................... 4

1

QUY ĐỊNH CHUNG ............................................................................................................. 5

1.1

Phạm vi điều chỉnh .................................................................................................... 5

1.2

Đối tượng áp dụng .................................................................................................... 5

1.3

Tài liệu viện dẫn ......................................................................................................... 6

1.4

Giải thích từ ngữ ....................................................................................................... 6

2

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ........................................................................................................ 8

2.1

Bãi đỗ xe và điểm dừng chờ xe ............................................................................... 8

2.2

Đường, lối vào công trình ....................................................................................... 10

2.3

Cửa ........................................................................................................................... 13

2.4

Thang máy................................................................................................................ 13

2.5

Các không gian công cộng trong công trình ........................................................ 13

2.6

Thoát nạn ................................................................................................................. 18

2.7

Đường và hè phố ..................................................................................................... 19

2.8

Dấu hiệu cảnh báo có thể nhận biết ...................................................................... 22

2.9

Biển báo, biển chỉ dẫn ............................................................................................ 23

3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ..................................................................................................... 23

PHỤ LỤC A ............................................................................................................................. 24

PHỤ LỤC B ............................................................................................................................. 25

3

QCVN 10:2024/BXD

Lời nói đầu

QCVN 10:2024/BXD do Viện Kiến trúc Quốc gia (Bộ Xây dựng)

biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ và môi trường trình duyệt,

Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành

kèm theo Thông tư số 06/2024/TT-BXD ngày 01 tháng 08 năm

2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

QCVN 10:2024/BXD thay thế QCVN 10:2014/BXD ban hành

theo Thông tư số 21/2014/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2014

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

4

QCVN 10:2024/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẢM BẢO TIẾP CẬN SỬ DỤNG

National technical regulation on constructions accessibility

1 QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi điều chỉnh

1.1.1 Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi xây dựng mới

hoặc cải tạo các công trình xây dựng để đảm bảo người gặp khó khăn khi tiếp cận có thể tiếp

cận sử dụng.

CHÚ THÍCH: Đối với các công trình di tích cần phải bảo tồn, công trình cũ không đủ điều kiện để cải tạo phải có các giải pháp

trợ giúp người gặp khó khăn khi tiếp cận.

1.1.2 Các công trình xây dựng phải đảm bảo tiếp cận sử dụng cho người gặp khó khăn khi tiếp

cận bao gồm:

a) Nhà chung cư;

b) Công trình công cộng:

− Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu;

− Công trình trụ sở, văn phòng làm việc;

− Công trình y tế;

− Công trình thể thao;

− Công trình văn hóa;

− Công trình thương mại, dịch vụ.

c) Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:

− Công trình giao thông đô thị: nhà ga, bến tàu, bến xe, đường và hè phố, hầm đi bộ, cầu vượt

bộ hành;

− Các công trình hạ tầng kỹ thuật và tiện ích đô thị khác (nhà tang lễ, nghĩa trang, nhà vệ sinh

công cộng, công viên, điểm chờ xe buýt, máy rút tiền tự động, điểm truy cập internet công cộng).

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, xây

dựng, quản lý và sử dụng các công trình nêu ở 1.1.2.

5

Hình kỹ thuật gốc — trang 6

QCVN 10:2024/BXD

1.3 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp tài liệu viện

dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.

QCVN 01:2021/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

QCVN 03:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây

dựng;

QCVN 06:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình.

1.4 Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.4.1

Người gặp khó khăn khi tiếp cận

Người cao tuổi bị suy giảm các chức năng của cơ thể, người tạm thời gặp khó khăn trong di

chuyển, người khuyết tật.

CHÚ THÍCH: Đối tượng người khuyết tật được đề cập quy định tại quy chuẩn này bao gồm: người khuyết tật vận động; người

khuyết tật nghe, nói; người khuyết tật nhìn.

1.4.2

Người cao tuổi bị suy giảm các chức năng của cơ thể

Người từ đủ 60 tuổi trở lên khi bị lão hóa dẫn đến suy giảm các chức năng vận động, nghe,

nhìn.

1.4.3

Người tạm thời gặp khó khăn trong di chuyển

Phụ nữ mang thai, người có con nhỏ đẩy xe nôi, người bệnh, người đang bị chấn thương dẫn

đến hạn chế trong vận động, di chuyển.

1.4.4

Người khuyết tật

Người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu

hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.

1.4.5

Khuyết tật vận động

Tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế

trong vận động, di chuyển.

6

QCVN 10:2024/BXD

Người khuyết tật vận động có khả năng tự đi lại được nhờ các thiết bị trợ giúp như xe lăn, nạng,

nẹp, giầy chỉnh hình, gậy chống, lồng chống.

1.4.6

Khuyết tật nghe, nói

Tình trạng giảm hoặc mất chức năng nghe, nói hoặc cả nghe và nói, phát âm không thành tiếng

và câu rõ ràng dẫn đến hạn chế trong giao tiếp, trao đổi thông tin bằng lời nói.

Người khuyết tật trong khả năng nghe có thể ở các mức độ khác nhau như: bị điếc hoàn toàn;

nghe được một số tần số âm thanh nhất định; thỉnh thoảng gặp khó khăn khi nghe.

1.4.7

Khuyết tật nhìn

Tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh sáng, màu sắc, hình ảnh, sự vật

trong điều kiện ánh sáng và môi trường bình thường.

Người khuyết tật nhìn có thể ở các mức độ khác nhau như: không có khả năng phân biệt sáng

tối (bị mù hoàn toàn); hạn chế tầm nhìn: không có khả năng nhìn hai bên, bên trên hoặc bên

dưới; hạn chế khả năng nhìn rõ; bị cận thị nặng; bị mù màu, bị lóa khi gặp ánh sáng mạnh.

1.4.8

Tiếp cận

Là việc người gặp khó khăn khi tiếp cận sử dụng được nhà ở và công trình công cộng, phương

tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp

để có thể hòa nhập cộng đồng.

1.4.9

Công trình xây dựng đảm bảo tiếp cận sử dụng

Môi trường kiến trúc được tạo dựng mà người gặp khó khăn khi tiếp cận có thể đến và sử dụng

các không gian chức năng trong công trình.

1.4.10

Đường vào công trình

Đường dẫn tới lối vào công trình.

1.4.11

Lối vào công trình

Lối tiếp cận vào bên trong công trình.

7

QCVN 10:2024/BXD

1.4.12

Dấu hiệu cảnh báo có thể nhận biết

Dấu hiệu đặc trưng của một bề mặt đã tiêu chuẩn hoá được đặt vào hoặc gắn lên diện tích bề

mặt đường đi bộ hoặc lên cấu kiện khác để báo hiệu cho người khuyết tật nhận biết những bất

thường trên lối đi.

2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1 Bãi đỗ xe và điểm dừng chờ xe

2.1.1

Trong bãi đỗ xe công cộng và bãi đỗ xe của các tòa nhà phải có chỗ đỗ xe cho người

gặp khó khăn khi tiếp cận. Số lượng tính toán chỗ đỗ xe phải tuân theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 – Số lượng chỗ đỗ xe cho người gặp khó khăn khi tiếp cận trong bãi đỗ xe

Đơn vị tính: Chỗ

Tổng số chỗ đỗ xeSố lượng tối thiểu cho người gặp khó khăn khi tiếp cận
Trên 5 đến 501
Từ 51 đến 1002
Từ 101 đến 1503
Từ 151 đến 2004
Trên 2005 + 1 chỗ cho mỗi lần thêm 100 xe
CHÚ THÍCH:
1) Diện tích chỗ đỗ xe bao gồm đường nội bộ trong gara/bãi đỗ xe, tuân thủ quy định tại QCVN 01:2021/BXD.
2) Nếu bãi đỗ xe có không quá 5 chỗ thì không cần thiết kế chỗ đỗ xe cho người gặp khó khăn khi tiếp cận.
3) Bên cạnh chỗ đỗ xe ô tô dành cho người gặp khó khăn khi tiếp cận phải có khoảng không gian có chiều rộng thông
thủy đảm bảo:
- Không nhỏ hơn 1 200 mm đối với chỗ đỗ xe ô tô dưới 24 chỗ; (Xem hình 1a)
- Không nhỏ hơn 2 500 mm đối với chỗ đỗ xe ô tô trên 24 chỗ. (Xem hình 1b)

2.1.2

Vị trí chỗ đỗ xe cho người gặp khó khăn khi tiếp cận phải được bố trí gần đường vào,

lối vào công trình. Đối với các bãi đỗ xe công cộng thì chỗ đỗ xe cho người gặp khó khăn khi

tiếp cận phải gần với đường dành cho người đi bộ.

2.1.3

Tại các điểm dừng chờ xe khi có sự thay đổi cao độ phải bố trí vệt dốc hay đường dốc

và đặt các tấm lát nổi hoặc đánh dấu bằng các màu sắc tương phản trên đường chờ để người

gặp khó khăn khi tiếp cận đến được các phương tiện giao thông (xem Hình 2).

8

QCVN 10:2024/BXD

2.1.4

Tại các điểm dừng chờ xe phải bố trí chỗ ngồi cho người gặp khó khăn khi tiếp cận và

có không gian dành cho người đi xe lăn (xem Hình 3).

2.1.5

Tại khu vực dành cho người gặp khó khăn khi tiếp cận phải có biển báo, biển chỉ dẫn

hoặc các dấu hiệu cảnh báo có thể nhận biết theo quy ước quốc tế.

Đơn vị tính: mm

a) Chỗ đỗ xe ô tô dưới 24 chỗ

b) Chỗ đỗ xe ô tô trên 24 chỗ

Hình 1 – Minh họa chỗ đỗ xe cho người khuyết tật

Đơn vị tính: mm

Hình 2 – Minh họa điểm dừng chờ xe

Đơn vị tính: mm

Hình 3 – Minh họa chỗ ngồi chờ cho

người gặp khó khăn khi tiếp cận tại

các điểm dừng chờ xe

9

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

QCVN 10:2024/BXD

2.2 Đường, lối vào công trình

2.2.1 Trong một khuôn viên, công trình hoặc một hạng mục công trình, ít nhất phải có một

đường, lối vào công trình đảm bảo tiếp cận sử dụng. Và phải có biển báo, biển chỉ dẫn để có

thể nhận biết.

2.2.2 Đường, lối vào công trình đảm bảo tiếp cận sử dụng phải bằng phẳng, không trơn trượt

và phải bố trí đường dốc khi có sự thay đổi cao độ.

2.2.3 Khi thiết kế đường dốc phải tuân theo các quy định sau (xem Hình 4):

− Độ dốc: không lớn hơn 1/12;

− Chiều rộng thông thủy đường dốc: không nhỏ hơn 1 200 mm;

− Chiều dài đường dốc: không lớn hơn 9 000 mm; khi lớn hơn 9 000 mm phải bố trí chiếu nghỉ;

− Chiều dài chiếu nghỉ: không nhỏ hơn 1 400 mm;

− Tại điểm bắt đầu và kết thúc đường dốc phải có không gian có kích thước không nhỏ hơn

1 400 mm x 1 400 mm để xe lăn có thể di chuyển được;

− Bề mặt đường dốc phải cứng, không được ghồ ghề và không trơn trượt.

Đơn vị tính: mm

Hình 4 – Minh họa về kích thước tối thiểu của đường dốc đảm bảo tiếp cận

2.2.4 Hai bên đường dốc phải bố trí lan can, tay vịn liên tục. Nếu một bên đường dốc có khoảng

trống thì phía chân lan can, tay vịn phải bố trí gờ an toàn hoặc bố trí rào chắn (xem Hình 5; 6).

10

Hình kỹ thuật gốc — trang 11

QCVN 10:2024/BXD

− Tay vịn phải được lắp đặt ở độ cao 900 mm so với mặt sàn/nền hoàn thiện. Nếu bố trí tay vịn

hai tầng thì tay vịn phía dưới phải lắp đặt ở độ cao 700 mm so với mặt sàn/nền hoàn thiện.

− Ở điểm đầu và điểm cuối đường dốc, tay vịn phải được kéo dài thêm một đoạn, chiều dài

không nhỏ hơn 300 mm (xem Hình 5). Khoảng cách giữa tay vịn và bức tường gắn không nhỏ

hơn 40 mm (xem Hình 7).

Đơn vị tính: mm

≥ 300

CHÚ DẪN:

1. Khoảng không gian thông thủy trước lối vào (kích

6. Đường dốc có độ dốc tối đa 1/12, chiều rộng thông

thước tối thiểu 1400 x 1400 mm);

thủy tối thiểu 1200 mm;

2. Lối vào công trình;

7. Gờ an toàn;

3. Tay vịn kéo dài ở điểm đầu và cuối đường dốc;

8. Bậc tiếp cận lối vào công trình;

4. Tay vịn ở độ cao 900 mm;

9. Tấm lát cảnh báo.

5. Tay vịn ở độ cao 700 mm;

Hình 5 – Minh họa về đường dốc, bậc cấp, lan can, tay vịn tiếp cận lối vào công trình

Đơn vị tính: mm

Hình 6 – Một số kiểu lan can tay vịn có gờ an toàn, rào chắn

11

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

QCVN 10:2024/BXD

Đơn vị tính: mm

Hình 7 – Minh họa về tay vịn trợ giúp người khó khăn khi tiếp cận

2.2.5 Đối với lối vào có bố trí bậc tiếp cận phải tuân theo các quy định sau:

− Chiều cao bậc: không lớn hơn 150 mm;

− Bề rộng mặt bậc: không nhỏ hơn 300 mm;

− Không dùng bậc thang hở; không làm mũi bậc;

− Khi bố trí nhiều hơn 3 bậc thì phải bố trí lắp đặt tay vịn hai bên tuân theo quy định tại 2.2.4.

(xem Hình 5).

2.2.6 Trường hợp có cửa trên lối vào cho người gặp khó khăn khi tiếp cận thì không được làm

ngưỡng cửa và không sử dụng cửa quay.

2.2.7 Tại lối vào phải lắp đặt biển báo, có hệ thống thông báo bằng âm thanh và tấm lát có dấu

hiệu chỉ hướng tiếp cận đến thang máy và các dịch vụ dành cho người gặp khó khăn khi tiếp

cận.

2.2.8 Đối với những công trình do yêu cầu bảo tồn hoặc công trình có lối vào công trình không

đảm bảo tiếp cận và không đủ điều kiện bố trí đường dốc, thì phải bố trí các thiết bị hỗ trợ di

động (thang nâng hoặc đường dốc di động) (xem Hình 8).

(thang nâng hoặc đường dốc di động) (xem Hình
ị tính: mm
8).

Đơn vị tính: mm

Hình 8 – Minh họa về thang nâng trợ giúp

người gặp khó khăn khi di chuyển

12

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

QCVN 10:2024/BXD

2.3 Cửa

2.3.1 Chiều rộng thông thủy của cửa ra vào công trình không nhỏ hơn 900 mm. Đối với cửa ra

vào các phòng chức năng bên trong công trình không nhỏ hơn 800 mm.

2.3.2 Khoảng không gian thông thuỷ ở phía trước và phía sau cửa đi không nhỏ hơn

1 400 mm x 1 400 mm.

2.4 Thang máy

2.4.1 Kích thước thông thuỷ của cửa thang máy sau khi mở không nhỏ hơn 900 mm. Kích

thước thông thuỷ mặt bằng bên trong buồng thang máy không nhỏ hơn 1 100 mm x 1 400 mm.

2.4.2 Không gian đợi trước cửa thang máy có kích thước không nhỏ hơn 1 400 mm x 1 400

mm và phải đảm bảo bằng phẳng, không có các gờ bậc, không chênh lệch cao độ.

2.4.3 Cửa thang máy phải được lắp đặt thiết bị tự đóng mở. Thời gian đóng mở phải lớn hơn

20 s để đảm bảo an toàn cho người gặp khó khăn khi tiếp cận. Trong thang máy phải bố trí tay

vịn tuân theo quy định tại 2.2.4.

2.4.4 Bảng điều khiển trong buồng thang máy được lắp đặt ở độ cao không lớn hơn 1 200 mm

và không thấp hơn 900 mm tính từ mặt sàn thang máy đến tâm nút điều khiển cao nhất. Trên

các nút điều khiển phải có các ký tự với màu sắc tương phản hoặc tín hiệu cảm nhận được và

hệ thống chữ nổi Braille.

2.4.5 Biển báo hiển thị số tầng tương ứng với vị trí thang được bật sáng hoặc có hệ thống

thông báo bằng âm thanh bên ngoài và bên trong thang máy. Cạnh cửa ra thang máy tại mỗi

tầng phải bố trí chữ nổi Braille.

2.5 Các không gian công cộng trong công trình

2.5.1 Nơi đón tiếp/giao tiếp

2.5.1.1

Tại các khu vực như nơi ngồi chờ, chỗ xếp hàng để làm thủ tục đăng ký hay thanh

toán, quầy bán hàng, nơi đổi tiền, rút tiền, trạm điện thoại công cộng, khu vực vui chơi giải trí,

dịch vụ ăn uống hoặc tại các bề mặt làm việc trong các công trình công cộng phải đảm bảo tiếp

cận sử dụng.

2.5.1.2

Phải có ít nhất một nơi đón tiếp/giao tiếp dành cho người gặp khó khăn khi tiếp cận

ứng với mỗi một loại dịch vụ. Và phải bố trí các biển báo, bảng chỉ dẫn bằng các ký hiệu, biểu

tượng hoặc có hệ thống thông báo bằng âm thanh theo quy ước quốc tế.

2.5.1.3

Khi bố trí bàn/quầy đón tiếp/giao tiếp thì phải có khoảng trống để chân phía dưới mặt

bàn/quầy để người đi xe lăn có thể tiếp cận được. Kích thước bàn/quầy đón tiếp/giao tiếp phải

tuân theo các quy định sau (xem Hình 9):

13

QCVN 10:2024/BXD

− Chiều cao từ mặt sàn/nền hoàn thiện đến mặt bàn/quầy: không lớn hơn 800 mm;

− Chiều cao thông thủy khoảng trống phía dưới mặt bàn/quầy: không nhỏ hơn 650 mm;

− Chiều sâu khoảng trống để chân: không nhỏ hơn 450 mm.

Đơn vị tính: mm

≤ 800

Hình 9 – Minh họa về kích thước bàn/quầy đón tiếp cho người gặp khó khăn khi tiếp cận

2.5.2 Chỗ ngồi

2.5.2.1

Trong các công trình có phòng khán giả, phòng học, phòng họp, phòng chờ, cửa hàng,

sân vận động phải bố trí chỗ ngồi thuận tiện cho người đi xe lăn (xem Hình 9).

2.5.2.2

Vị trí chỗ ngồi dành cho người đi xe lăn phải ở gần lối ra vào, đảm bảo thuận tiện và

dễ dàng thoát người khi có sự cố (xem Hình 10).

2.5.2.3

Kích thước thông thủy không gian tối thiểu cho một vị trí xe lăn: 900 mm x 1 200 mm.

(Xem hình 10)

2.5.2.4

Số lượng chỗ dành tối thiểu cho người đi xe lăn phải tuân theo quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 – Số chỗ dành cho người đi xe lăn

Đơn vị tính: Chỗ

Quy mô chỗ ngồiSố lượng chỗ tối thiểu dành cho người đi xe lăn
1. Dưới 301
2. Từ 31 đến 502
3. Từ 51 đến 1003
4. Từ 101 đến 3005
5. Từ 301 đến 6006
6. Trên 6006 + 1 cho mỗi một lần thêm 200 chỗ ngồi

14

Hình kỹ thuật gốc — trang 15

QCVN 10:2024/BXD

Đơn vị tính: mm

Hình 10 – Minh họa về kích thước, vị trí chỗ ngồi cho người đi xe lăn

2.5.3 Phòng khám và phòng chăm sóc bệnh nhân trong các cơ sở khám, chữa bệnh

2.5.3.1

Các phòng khám và phòng chăm sóc bệnh nhân trong các cơ sở khám, chữa bệnh

phải đáp ứng có số phòng đảm bảo tiếp cận sử dụng tuân thủ theo các quy định sau:

− Bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám đa khoa: 10 % tổng số phòng bệnh, phòng khám;

− Trung tâm chỉnh hình và phục hồi chức năng: 100 % số phòng lưu, phòng khám;

− Trung tâm điều dưỡng: 50 % số buồng phòng.

2.5.3.2

Trong phòng khám và phòng chăm sóc bệnh nhân phải dành khoảng không gian có

kích thước tối thiểu 1 400 mm x 1 400 mm để di chuyển xe lăn.

2.5.3.3

Phải bố trí tay vịn dọc theo hai bên hành lang, lối đi tới phòng khám và phòng chăm

sóc bệnh nhân. Chiều cao lắp đặt tay vịn tuân theo quy định tại 2.2.4.

2.5.4 Buồng phòng trong khách sạn, nhà nghỉ

2.5.4.1

Đối với khách sạn, nhà nghỉ dưới 100 phòng phải có ít nhất 5 % số phòng đảm bảo

tiếp cận sử dụng. Nếu có trên 100 phòng, thì cứ có thêm 50 phòng thì phải có thêm 01 phòng

đảm bảo tiếp cận sử dụng.

CHÚ THÍCH: Trường hợp 5% số phòng nhỏ hơn 1 thì số phòng đảm bảo tiếp cận sử dụng tối thiểu là 01 phòng.

2.5.4.2

Trong phòng ngủ dành cho người đi xe lăn phải dành khoảng không gian có kích

thước tối thiểu 1 400 mm x 1 400 mm về một phía của giường ngủ để di chuyển xe lăn.

2.5.4.3

Đối với công trình không có thang máy, các phòng dành cho người gặp khó khăn khi

tiếp cận phải bố trí ở dưới tầng trệt (tầng 1).

15

Hình kỹ thuật gốc — trang 16

QCVN 10:2024/BXD

2.5.5 Khu vệ sinh

2.5.5.1

Trong các công trình công cộng, phải có tối thiểu 01 phòng vệ sinh đảm bảo tiếp cận

sử dụng và không nhỏ hơn 5 % tổng số phòng vệ sinh.

CHÚ THÍCH: Phòng vệ sinh đảm bảo tiếp cận sử dụng dùng cho tất cả các đối tượng đã nêu tại 1.1.1 và không phân biệt giới

tính.

2.5.5.2

Đối với khu vệ sinh chung, bố trí tối thiểu cứ 6 tiểu treo phải có 1 tiểu dành cho người

gặp khó khăn khi tiếp cận. Có thể bố trí phòng/buồng vệ sinh đảm bảo tiếp cận sử dụng khi

trong khu vệ sinh chung có đủ không gian diện tích đảm bảo theo quy định tại quy chuẩn này.

2.5.5.3

Trong các khu vệ sinh, nếu thiết kế có khu vực thay tã/bỉm cho trẻ sơ sinh, phải nghiên

cứu bố trí sao cho phù hợp, tránh ảnh hưởng tới các không gian sử dụng khác.

2.5.5.4

Trong phòng/buồng vệ sinh đảm bảo tiếp cận sử dụng, khu vực đặt bệ xí (bồn cầu)

phải có khoảng không gian thông thuỷ tối thiểu 1 400 mm x 1 400 mm để di chuyển xe lăn (xem

Hình 11).

Đơn vị tính: mm

Hình 11 – Minh họa về kích thước không gian khu vực đặt bệ xí (bồn cầu)

đảm bảo tiếp cận sử dụng

2.5.5.5

Chiều rộng thông thủy của cửa phòng vệ sinh không nhỏ hơn 800 mm và phải tuân

theo các quy định sau:

− Cửa mở ra ngoài không được cản trở lối thoát hiểm;

− Cửa mở vào trong, không được ảnh hưởng đến khoảng không gian yêu cầu tối thiểu của khu

vực đặt bệ xí (bồn cầu) (xem Hình 12).

16

Hình kỹ thuật gốc — trang 17

QCVN 10:2024/BXD

Đơn vị tính: mm

Hình 12 – Minh họa về cửa khi mở vào trong của phòng vệ sinh

đảm bảo tiếp cận sử dụng

2.5.5.6

Chiều cao lắp đặt thiết bị vệ sinh dành cho người gặp khó khăn khi tiếp cận tính từ

mặt sàn/nền hoàn thiện phải tuân theo các quy định sau:

− Bệ xí (bồn cầu): không lớn hơn 450 mm (xem Hình 13a);

− Tiểu treo: không lớn hơn 400 mm (xem Hình 13b);

− Chậu rửa: không lớn hơn 750 mm (xem Hình 13c).

Đơn vị tính: mm

a) Bồn cầu

b) Tiểu treo

c) Chậu rửa

Hình 13 – Minh họa về chiều cao lắp đặt thiết bị vệ sinh cho người gặp khó khăn khi tiếp cận

2.5.5.7

Chiều cao lắp đặt tay vịn trong khu vực lắp đặt bệ xí (bồn cầu) tính từ mặt sàn/nền

hoàn thiện không lớn hơn 900 mm đối với tay vịn nằm ngang. Trường hợp thiết kế lắp đặt tay

vịn đứng thì điểm thấp nhất của tay vịn không lớn hơn 950 mm (xem Hình 14a).

17

Hình kỹ thuật gốc — trang 18

Hình kỹ thuật gốc — trang 18

QCVN 10:2024/BXD

− Khu vực tiểu treo: điểm thấp nhất của tay vịn không lớn hơn 800 mm (xem Hình 14b).

Đơn vị tính: mm

a) Tay vịn tại khu vực lắp đặt bồn cầu

b) Tay vịn tại khu vực lắp đặt tiểu treo

Hình 14 – Minh họa về chiều cao lắp đặt tay vịn trong phòng vệ sinh

đảm bảo tiếp cận sử dụng

2.5.5.8

Bề mặt sàn khu vệ sinh không được trơn trượt.

2.5.5.9

Trong phòng vệ sinh đảm bảo tiếp cận sử dụng phải bố trí lắp đặt hệ thống chuông

báo khẩn cấp, trợ giúp cho người gặp khó khăn khi tiếp cận trong trường hợp gặp sự cố. Chiều

cao lắp đặt nút bấm chuông báo khẩn cấp tính từ mặt sàn/nền hoàn thiện không lớn hơn

400 mm.

2.5.5.10 Khu vệ sinh dành cho người gặp khó khăn khi tiếp cận phải có biển báo, biển chỉ dẫn

và có hệ thống thông báo bằng âm thanh theo quy ước quốc tế.

2.6 Thoát nạn

2.6.1

Hệ thống báo động

2.6.1.1

Hệ thống báo động dùng để thông báo và chỉ dẫn về các khu vực chờ cứu hộ và lối

thoát hiểm phải bằng cả âm thanh và hình ảnh, có đèn hiệu nhấp nháy để sử dụng trong trường

hợp khẩn cấp.

2.6.1.2

Hệ thống báo động phải được bố trí tại các khu vực như phòng ở, phòng họp, phòng

khán giả, lối đi, sảnh, hành lang và các không gian sử dụng công cộng khác.

2.6.1.3

Khi sử dụng thông báo bằng loa phải đảm bảo cường độ âm thanh lớn hơn độ ồn tối

thiểu +5 dB. Cường độ âm thanh chuông báo khẩn cấp phải cao hơn cường độ âm thanh môi

trường tối thiểu +15 dB nhưng không vượt quá 120 dB.

18

Hình kỹ thuật gốc — trang 19

QCVN 10:2024/BXD

2.6.2

Lối thoát nạn

2.6.2.1

Phải bố trí vùng an toàn cho người gặp khó khăn khi tiếp cận tuân thủ quy định tại

QCVN 06:2022/BXD. Vùng an toàn phải gắn trực tiếp với cầu thang thoát nạn và phải có biển

báo, biển chỉ dẫn và hệ thống liên lạc hai chiều bằng cả hình ảnh và âm thanh.

2.6.2.2

Lối thoát nạn dẫn đến cầu thang thoát nạn phải tuân thủ quy định tại QCVN

06:2022/BXD.

2.7 Đường và hè phố

2.7.1

Tại các nơi giao cắt khác cao độ như các lối sang đường, lối lên xuống hè phố phải làm

đường dốc, vệt dốc tuân theo quy định tại 2.2.3 (xem Hình 15).

2.7.2

Tại nơi giao giữa lối đi bộ và đường dành cho các phương tiện giao thông, lối sang

đường dành cho người đi bộ hoặc tại lối vào công trình phải bố trí tấm lát cảnh báo giao cắt. Lối

đi bộ sang đường phải đảm bảo không có sự thay đổi cao độ (xem Hình 16).

2.7.3

Các tiện nghi trên đường phố như: “điểm chờ xe buýt, ghế nghỉ, cột điện, đèn đường,

cọc tiêu, biển báo, trạm điện thoại công cộng, hòm thư, trạm rút tiền tự động, bồn hoa, cây xanh,

thùng rác công cộng” không được gây cản trở cho người gặp khó khăn khi tiếp cận và được

cảnh báo bằng các tấm lát nổi và đánh dấu bằng các màu sắc tương phản để người khuyết tật

nhìn có thể nhận biết.

Đơn vị tính: mm

Hình 15 – Minh họa về lối lên xuống vỉa hè

2.7.4

Các chướng ngại vật đứng độc lập như: “biển quảng cáo, thùng thư, điện thoại công

cộng” phải được bố trí bên ngoài phần đường dành cho người đi bộ. Cạnh dưới cách mặt đất

không lớn hơn 600 mm, độ nhô ra tối đa là 100 mm và chiều cao thông thủy trên lối đi là 2 000

mm để người khuyết tật nhìn tránh bị va đập (xem Hình 17).

19

Hình kỹ thuật gốc — trang 20

QCVN 10:2024/BXD

Đơn vị tính: mm

Hình 16 – Minh họa về lối đi bộ qua đường

Đơn vị tính: mm

Hình 17 – Minh họa về kích thước lắp đặt các vật cản trên lối đi an toàn

cho người khuyết tật nhìn

2.7.5

Đối với cây xanh nằm trên lối đi, phải có giải pháp cảnh báo cho người khuyết tật nhìn

bằng các biện pháp thay đổi bề mặt vật liệu lát nền xung quanh khu vực trồng cây, làm gờ nổi

cao tối thiểu 100 mm hoặc rào chắn xung quanh ô trồng cây. Cắt tỉa các cành cây thấp hơn

2 000 mm (xem Hình 18a).

20

Hình kỹ thuật gốc — trang 21

Hình kỹ thuật gốc — trang 21

QCVN 10:2024/BXD

2.7.6

Mép ngoài của đường đi bộ và đường đi xung quanh ao, hồ trong công viên phải có dấu

hiệu cảnh báo hoặc gờ chắn cao tối thiểu 150 mm để đảm bảo an toàn cho người khuyết tật

nhìn (xem Hình 18b).

Đơn vị tính: mm

a) Quy cách trồng cây nằm trên lối đi bộ

b) Gờ chắn cảnh báo cho

người khuyết tật nhìn

Hình 18 – Minh họa về bố trí các cảnh báo an toàn cho người khuyết tật

nhìn trên đường đi bộ

2.7.7

Đối với công trình đang thi công xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa nằm kề cận với đường

dành cho người đi bộ phải có rào chắn bảo vệ cao từ 1 000 mm đến 1 200 mm, được dựng

chắc chắn để không bị đổ khi va đập vào và phải được chiếu sáng đầy đủ vào ban đêm. Giàn

giáo và các biện pháp bảo vệ phải không gây nguy hiểm cho người khuyết tật nhìn.

2.7.8

Đối với cầu vượt và đường hầm có phần đường dành cho người đi bộ nếu có từ 3 bậc

trở lên phải tuân theo các quy định sau (xem Hình 19):

− Chiều cao bậc không lớn hơn 150 mm, chiều rộng mặt bậc không nhỏ hơn 300 mm;

− Mỗi đoạn có tối đa 18 bậc. Nếu có nhiều hơn 18 bậc phải bố trí chiếu nghỉ;

− Chiều rộng mặt chiếu nghỉ không nhỏ hơn 1 400 mm;

− Hai bên đường đi có bậc phải bố trí tay vịn tuân theo quy định tại 2.2.4.

21

Hình kỹ thuật gốc — trang 22

QCVN 10:2024/BXD

Đơn vị tính: mm

Hình 19 – Minh họa về bậc lên xuống tại cầu vượt và hầm dành cho người đi bộ

2.7.9

Lối ra vào cầu vượt và đường hầm có phần đường dành cho người đi bộ nếu có sự

thay đổi độ cao đột ngột phải có đường dốc tuân theo quy định tại 2.2.3.

2.7.10 Bề mặt phần đường dành cho người đi bộ trên cầu vượt và trong đường hầm không

được trơn trượt.

2.7.11 Tại điểm bắt đầu và kết thúc cầu vượt và đường dốc trong đường hầm phải có biện

pháp để cảnh báo người khuyết tật nhìn bằng các tấm lát nổi cảnh báo giới hạn hoặc đánh dấu

bằng các màu sắc tương phản.

2.7.12 Tại các nơi giao của đường dành cho các phương tiện giao thông, lối vào đường hầm

và vị trí lên xuống cầu vượt cần phải có tín hiệu đèn giao thông, biển báo, biển chỉ dẫn và có

thêm các tín hiệu bằng âm thanh hoặc chữ nổi Braille để chỉ dẫn người khuyết tật nhìn nhận

biết khi qua đường.

2.8 Dấu hiệu cảnh báo có thể nhận biết

2.8.1

Dấu hiệu cảnh báo có thể nhận biết bao gồm các tấm lát nổi hoặc các vạch dấu có màu

sắc tương phản.

2.8.2

Vị trí lắp đặt các tấm lát nổi phải tuân theo các quy định sau:

− Tấm lát cảnh báo giao cắt được bố trí tại nơi giao cắt giữa lối đi bộ và đường dành cho các

phương tiện giao thông;

− Tấm lát cảnh báo giới hạn được bố trí tại điểm đầu và điểm cuối của cầu thang; điểm đầu và

điểm cuối đường dốc, nơi có các vật cản; lối đi bộ sang đường;

22

Hình kỹ thuật gốc — trang 23

QCVN 10:2024/BXD

− Tấm lát dẫn hướng được dùng để hướng dẫn người khuyết tật nhìn đến các khu vực quầy lễ

tân, quầy bán vé, cửa kiểm soát vé, nơi rút tiền và tránh các vật cản khi di chuyển tại những nơi

không có thông tin hoặc các chỉ dẫn khác;

− Tấm lát định vị được bố trí ở phía trước trạm điện thoại, hòm thư, quầy lễ tân, quầy bán vé,

bảng thông tin (bằng chữ nổi hoặc âm thanh), máy rút tiền tự động, khu vệ sinh, phòng chờ và

trước lối vào các công trình.

2.9 Biển báo, biển chỉ dẫn

2.9.1

Chữ và ký hiệu trên biểu tượng quy ước phải tương phản với màu nền. Không dùng

chất liệu nền nhẵn bóng, phản quang mạnh để người đọc không bị lóa.

2.9.2

Biển báo, biển chỉ dẫn hoặc các dấu hiệu cảnh báo có thể nhận biết phải sử dụng các

ký hiệu, biểu tượng và chữ nổi Braille phải phù hợp với quy ước quốc tế (xem Phụ lục A).

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

3.1

Quy định chuyển tiếp

3.1.1 Dự án đầu tư xây dựng được quyết định chủ trương đầu tư; Báo cáo nghiên cứu khả thi

đầu tư xây dựng trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định kể từ thời điểm quy chuẩn

này có hiệu lực thì phải tuân thủ các quy định của quy chuẩn này.

3.1.2 Dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định chủ trương đầu tư; Báo cáo nghiên cứu khả

thi đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định

hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng

thẩm định (gồm cả trường hợp thẩm định điều chỉnh) trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực thi

hành thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của QCVN 10:2014/BXD.

3.1.3 Đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về

xây dựng thông báo kết quả thẩm định một số công trình thuộc dự án theo quy định trước ngày

quy chuẩn này có hiệu lực thi hành, khi chủ đầu tư triển khai thực hiện đối với các công trình

còn lại của dự án tại thời điểm quy chuẩn này có hiệu lực, chủ đầu tư được lựa chọn tiếp tục

thực hiện theo quy định của QCVN 10:2014/BXD hoặc tuân thủ quy định của quy chuẩn này.

3.2

Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn này cho

các đối tượng có liên quan.

3.3

Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở trung ương và địa phương có trách nhiệm

tổ chức kiểm tra sự tuân thủ quy chuẩn này trong lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý xây dựng

nhà và công trình trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

3.4

Trong quá trình triển khai thực hiện quy chuẩn này, nếu có vướng mắc, mọi ý kiến gửi về

Vụ Khoa học công nghệ và môi trường − Bộ Xây dựng để được hướng dẫn, xử lý.

23

QCVN 10:2024/BXD

PHỤ LỤC A

Một số biểu tượng quy ước hỗ trợ người gặp khó khăn khi tiếp cận

Người cao tuổi bị suy

Phụ nữ mang thai

Người có con nhỏ

giảm các chức năng

đẩy xe nôi

của cơ thể

24

Hình kỹ thuật gốc — trang 25

Hình kỹ thuật gốc — trang 25

QCVN 10:2024/BXD

PHỤ LỤC B

Đặc điểm kỹ thuật của các tấm lát nổi trợ giúp cho người khiếm thị

B.1 Tấm lát cảnh báo

Đơn vị tính: mm

Hình B.1 – Tấm lát cảnh báo giao cắt

− Tấm lát cảnh báo giao cắt (Xem Hình B.1): Dùng để cảnh báo cho người khiếm thị dừng lại

tại nơi giao cắt không có chênh lệch cao độ giữa lối đi bộ và đường dành cho các phương tiện

giao thông; tại vị trí đường dốc của lối đi bộ xuống đường dành cho phương tiện giao thông và

tại vị trí đường giao thông được nâng cốt lên bằng với lối đi bộ.

Đơn vị tính: mm

Hình B.2 – Tấm lát cảnh báo giới hạn

25

Hình kỹ thuật gốc — trang 26

Hình kỹ thuật gốc — trang 26

QCVN 10:2024/BXD

− Tấm lát cảnh báo giới hạn (xem Hình B.2): Dùng để cảnh báo cho người khiếm thị khi phía

trước có các nguy hiểm như: điểm bắt đầu và kết thúc của cầu thang; nơi có sự thay đổi cao

độ; nơi lối đi bộ song song với đường dành cho các phương tiện giao thông; vị trí chờ tàu điện

nổi trên cao.

B.2 Tấm lát cảnh báo mép đường chờ tại các bến đỗ

Đơn vị tính: mm

Hình B.3 – Tấm lát cảnh báo mép đường chờ tàu điện trên phố

− Tấm lát cảnh báo mép đường chờ tàu điện trên phố (xem Hình B.3): Dùng để cảnh báo cho

người khiếm thị giới hạn mép đường chờ tại ga tàu điện nổi trên phố (ga có đường ray chạy

trên đường phố, người đi bộ có thể đi ngang qua hoặc đi dọc đường ray mà không có sự giới

hạn, hạn chế hay có hàng rào bảo vệ).

Đơn vị tính: mm

Hình B.4 – Tấm lát cảnh báo mép đường chờ tàu hỏa, tàu điện ngầm

26

Hình kỹ thuật gốc — trang 27

Hình kỹ thuật gốc — trang 27

QCVN 10:2024/BXD

− Tấm lát cảnh báo mép đường chờ tàu hỏa, tàu điện ngầm (xem Hình B.4): Dùng để cảnh báo

cho người khiếm thị giới hạn mép đường chờ tại ga tàu hoả, ga tàu điện ngầm.

B.3 Tấm lát dẫn hướng

Đơn vị tính: mm

Hình B.5 – Tấm lát dẫn hướng cho người khiếm thị

− Tấm lát dẫn hướng dùng để hướng dẫn người khiếm thị (xem Hình B.5) tránh các vật cản khi

di chuyển tại những nơi không có các các thông tin định hướng như mép đường, hành lang, v.v.

− Tấm lát này cũng được dùng để hướng dẫn người khiếm thị đến các khu vực bán vé, cửa

kiểm sóat vé, nơi rút tiền …

B.4 Tấm lát định vị

Đơn vị tính: mm

Hình B.6 – Vị trí và kích thước tấm lát định vị

27

Hình kỹ thuật gốc — trang 28

QCVN 10:2024/BXD

− Tấm lát định vị (xem Hình B.6): Dùng để thông báo cho người khiếm thị về vị trí của các tiện

nghi phục vụ công cộng: bố trí ở phía trước bốt điện thoại, hòm thư, quầy vé bảng thông tin

(bằng chữ nổi hoặc âm thanh), máy thanh toán tự động, máy rút tiền tự động, khu vệ sinh, phòng

chờ, quầy vé và trước lối vào các công trình.

− Quy cách bề mặt tấm lát định vị sử dụng gờ nổi như tấm lát cảnh báo giao cắt.

28

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình thiết kế