QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Quy chuẩn (QCVN)

    • Danh mục QCVN
    • An toàn lao động

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 18:2021/BXD – Toàn văn, đang hậu kiểm
      • QCVN 01:2019/BCT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT về An toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
      • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình thiết kế
      • QCVN 10:2024/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo tiếp cận sử dụng
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
      • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
      • QCVN QTĐ 6:2009/BCT — Kỹ thuật điện — Tập 6: Vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện
      • QCVN QTĐ 5:2008/BCT — Kỹ thuật điện — Tập 5: Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện
      • QCVN QTĐ 5:2009/BCT — Kỹ thuật điện — Tập 5: Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện
      • QCVN 4:2009/BKHCN — Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử -
      • QCVN QTĐ 7:2009/BCT — Kỹ thuật điện — Tập7 Thi công các công trình điện
    • Cơ khí và thiết bị

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
      • QCVN 19:2022/BCT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) trên bờ
    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Cấp thoát nước

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
    • Phòng cháy chữa cháy

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 06:2022/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ trưởng BXD ban hành
      • QCVN 06:2022/BXD — Sửa đổi 1:2023 — Sửa đổi 1:2023 — An toàn cháy cho nhà và công trình
      • QCVN 03:2023/BCA — QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
      • QCVN 01:2019/BCA — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống phòng cháy, chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt
    • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 01:2021/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng
      • QCVN 04:2009/BTNMT — Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới tọa độ -
    • Vật liệu xây dựng

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 16:2023/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
    • Giao thông

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 72:2014/BGTVT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2014/BGTVT về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu
      • QCVN 41:2024/BGTVT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Báo hiệu đường bộ

QCVN 06:2022/BXD — Sửa đổi 1:2023 — Sửa đổi 1:2023 — An toàn cháy cho nhà và công trình

Trạng thái: Chữ và bảng đã được chuyển sang nội dung tra cứu từ PDF gốc; trang quét được OCR cục bộ tiếng Việt. Từ hoặc số có gạch chân chấm là vị trí OCR cần đối chiếu bản gốc. Đang hậu kiểm; hình kỹ thuật gốc được giữ riêng, không dùng ảnh chụp trang thay nội dung.

Hồ sơ VSQI được tra ngày 13/10/2026. Trạng thái ghi nhận: còn hiệu lực (A).

Danh mục quy chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: PDF gốc trong kho Drive; nội dung có dấu vết trang PDF để tự đối chiếu.

Văn bản ban hành/đối chiếu.

Chữ trong nguồn: Giữ trang PDF bằng ảnh do bản quét hoặc lỗi mã hóa font; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm/chỉnh sửa như chữ Unicode. Chưa chứng nhận OCR hoặc giải mã lại font.

Lưu ý nguồn: Văn bản Sửa đổi1:2023, tách khỏi bản gốc2022 vàbản biên tập cập nhật. Đối chiếu Thông tư09/2023/TT-BXD; URL VSQI là hồ sơ quy chuẩn gốc, không phải hồ sơ riêng bản sửa đổi.

BỘ XÂY DỰNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ˆ _ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09 /2023/TT- BXD Hà Nội, ngày ñ tháng /Ø năm 2023

THÔNG TƯ

. Ban hành Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chỉ tiết thì hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đôi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và môi trường;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Sửa đôi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2023.

Điều 3. Quy định chuyên tiếp

l. Hồ sơ thiết kế xây dựng đã hoàn thành thầm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy bởi cơ quan quản lý nhà nước có thầm quyền, trước khi Thông tư này có hiệu lực, tiếp tục được thực hiện theo hồ sơ thiết kế đã thẩm duyệt.

2. Hồ sơ thiết kế xây dựng đã có văn bản góp ý trả lời về thiết kế phòng cháy chữa cháy tại bước thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, nhưng chưa được thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy, trước khi Thông tư này có hiệu lực, tiếp tục được thực hiện thầm duyệt thiết kế theo văn bản góp ý trả lời.

2

3. Hồ sơ thiết kế xây dựng chưa được góp ý và thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực, thì phải tuân thủ các quy định của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đôi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.

Điều 4. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thị hành Thông tư này, „s4 ⁄Z

Noi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG - Văn phòng Quốc hội: Văn phòng Chủ tịch nước; i z ÑG

- Văn phòng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng ký);

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; — - Các Sở: XD, GTVT, NN&PTNT các tỉnh, thành Kn L trực thuộc TW;

- Công báo ,Cổng thông tin điện tử Chính phủ; — - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng; Nguyễn Tường Văn - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;

- Lưu: VT, Vụ KHCN&MT.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỬA ĐÔI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

QUY CHUÂN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH

Amendment 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

National technical regulation on Fire Safety of Buildings and Constructions

HÀ NỘI - 2023

SỬA ĐÓI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

Lời nói đầu

Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD chỉ bao gồm nội dung sửa đổi, bỏ sung một số quy định của QCVN 06:2022/BXD. Các nội dung không được nêu tại Sửa đỏi 1 này thì tiếp tục áp dụng QCVN 06:2022/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dụng.

Sửa đỏi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD do Viện Khoa học công nghệ xây dựng (Bộ Xây dựng) chủ trì, Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (Bộ Công an), Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (Công an TP. Hà Nội), Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (Công an TP. Hồ Chí Minh) phối hợp biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ và môi trường (Bộ Xây dựng) trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thấm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

1 QUY ĐỊNH CHUNG

Sửa đổi, bỏ sung điểm 1.1.2 như sau:

- Sửa đồi đoạn thứ nhất, đoạn a) và CHÚ THÍCH của đoạn a) như sau:

“1.1.2 Quy chuẳn này áp dụng đồi với các nhà sau:

a) Nhà ở:

  1. Chung cư và nhà ở tập thể có chiều cao PCCC không quá 150 m và không quá 3 tằng hầm;

  2. Nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ có kết hợp mục đích sử dụng khác và nhà ở riêng lẻ được chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác có quy mô như sau:

— cao từ 7 tằng trở lên (hoặc có chiều cao PCCC từ 25 m trở lên); - hoặc có khói tích từ 5 000 m° trở lên; - hoặc có nhiều hơn 1 tằng hằm đến 3 tằng hầm.

CHÚ THÍCH: Đồi với nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ có kết hợp các mục đích sử dụng khác, nhà ở riêng lẻ được chuyển đồi sang mục đích sử dụng khác có quy mô khác với quy mô đã nêu tại đoạn 2) điểm 1.1.2 thì có thẻ áp dụng các yêu cầu an toàn cháy nêu trong tiêu chuẩn về nhà ở riêng lỏ, các tài liệu chuản khác đề thiết kế an toàn cháy và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.”.

- Bỏ sung vào cuối điểm 1.1.2 các đoạn văn sau: “Quy chuẩn này cũng có thể được xem xét áp dụng đồi với các nhà không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuân này nếu các yêu cầu trong quy chuẳn này phù hợp với nhà đó.

Đói với các nhà đứng độc lập (trừ các nhà thuộc nhóm F5 và các nhà đã nêu tại CHÚ THÍCH của đoạn 2) điểm 1.1.2) có chiều cao dưới 7 tầng, chiều cao PCCC dưới 25 m và khói tích dưới 5 000 m3), nếu không thể tuân thủ các quy định của quy chuẩn này thì căn cứ trên công năng cụ thẻ của nhà cũng có thế áp dụng các tài liệu chuẳn đẻ thiết kế an toàn cháy và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.”

Sửa đồi điểm 1.1.4 như sau:

“1.1.4 Quy chuẳn này áp dụng khi xây dựng mới các nhà thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này; hoặc chỉ áp dụng đối với các bộ phận, khu vực trực tiếp được cải tạo sửa chữa, trong các trường hợp sau:

a) Cải tạo, sửa chữa thay đối công năng của tầng nhà, khoang cháy hoặc nhà dẫn đến nâng cao các yêu cầu an toàn cháy đối với tằng nhà, khoang cháy và nhà;

b) Cải tạo, sửa chữa làm thay đồi các giải pháp thoát nạn của tằng nhà, khoang cháy hoặc nhà theo hướng làm giảm số lượng lồi thoát nạn hoặc cầu thang thoát nạn;

c) Cải tạo, sửa chữa làm tăng hạng nguy hiểm cháy và cháy nỗ của tằng nhà, khoang cháy hoặc nhà; d) Cải tạo, sửa chữa tăng quy mô dẫn đền nâng cao các yêu cầu an toàn cháy đối với tằng nhà, khoang cháy và nhà.

Trường hợp nhà, khoang cháy hoặc tằng nhà được cải tạo, sửa chữa không thể đáp ứng các yêu cầu của quy chuản này thì áp dụng 1.1.10.”.

Sửa đỏi điểm 1.1.5 như sau:

= Thay cụm từ "Các phần 2, 3, 4, 5 và 6” bằng cụm từ “Quy chuẩn này”.

- Bồ sung cụm từ “công trình hầm giao thông; tháp đèn biển;” vào sau cụm từ “không lưu;”.

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

Sửa đỏi điểm 1.1.7 như sau:

"1.1.7 Cho phép sử dụng các tài liệu chuần của nước ngoài trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc quy định tại 1.5 của quy chuẩn này và các quy định pháp luật của Việt Nam về phòng cháy, chữa cháy cùng các quy định về áp dụng tiêu chuẩn của nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam.”.

Sửa đỏi điểm 1.1.10 như sau:

“1.1.10 Trong một số trường hợp riêng biệt, có thể xem xét bổ sung, thay thế một số yêu cầu của quy chuẩn này đối với công trình cụ thẻ bằng các yêu cầu an toàn cháy phù hợp khác theo tài liệu chuẩn hoặc có luận chứng kỹ thuật phù hợp.”.

Bỏ sung điểm 1.1.11 như sau:

'1.1.11 Các địa phương được ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương đề thay thế, sửa đổi hoặc bổ sung một số quy định tại các phần 3, 4, 5, 6 và các phụ lục của quy chuẩn này cho phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương, trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về phòng cháy chữa cháy.”.

Bãi bỏ điểm 1.3.

Sửa đồi, bỏ sung một số thuật ngữ của điểm 1.4 như sau:

- Bỗ sung cụm từ “; hoặc các bộ phận khác có chức năng ngăn cháy” vào sau cụm từ “sàn ngăn cháy” tại điểm 1.4.5.

- Bỏ sung vào cuối điểm 1.4.9 như sau:

“CHÚ THÍCH 4: Trong trường hợp các mặt đường tiếp cận nhà có cao độ khác nhau thì nhà có thể có các chiều cao PCCC khác nhau tùy thuộc vào phương án thiết kế an toàn cháy cụ thẻ".

- Sửa đôi điểm 1.4.11 như sau:

"4.4.11

Cửa nắp hút khói (cửa trời hoặc cửa chớp)

Bộ phận (mở được khi có cháy) được điều khiến tự động và từ xa hoặc luôn mở sẵn, che các lỗ mở

trên các kết cầu bao che bên ngoài của không gian nhà (hoặc gian phòng) mà được bảo vệ bằng hệ thống thông gió hút xả khói theo cơ chế tự nhiên.”.

- Bỏ sung điểm 1.4.21a như sau: "1.4.21a Gian phòng chung

Gian phòng có công năng dùng để tổ chức sự kiện (ví dụ: hội họp, hội thảo, trình diễn, thể thao và tương tự), có sự tập trung cùng lúc một nhóm người, trong một khoảng thời gian được ấn định cụ thể. Nhóm người này có đặc điểm chung là không quen thuộc với địa điểm được tập trung (không thường xuyên hoặc không định kỳ có mặt). Các văn phòng, gian phòng sản xuất, các gian phòng khác mà được sử dụng chủ yếu cho người trong nội bộ tòa nhà thì không được coi là các gian phòng chung (ví dụ: phòng họp nội bộ, phòng ăn nội bộ, phòng sinh hoạt chung nội bộ và tương tự).”.

- Sửa đổi tên thuật ngữ “Gian phòng có người làm việc thường xuyên” tại điểm 1.4.22 thành “Gian phòng có người làm việc thường xuyên (hoặc thường xuyên có người)”.

- Sửa đỏi điểm 1.4.23 như sau:

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

4.4.23 Hành lang bên Hành lang mà ở một phía có thông gió với bên ngoài qua các lỗ mở thông với không khí bên ngoài khi

có cháy, với chiều cao thông thủy tính từ đỉnh của tường chắn ở mép hành lang lên phía trên không nhỏ hơn 1,2m.

CHÚ THÍCH: Kích thước các lỗ mở trên tường ngoài của hành lang bên bảo đảm một trong các yêu cầu sau:

— Khi hành lang bên được ngăn cách với các gian phòng liền kè bằng các bộ phận ngăn cháy theo quy định của quy chuẩn thì tổng diện tích các lỗ mở không được nhỏ hơn 15 % diện tích sàn của hành lang bên và khoảng cách từ một điểm bắt kỳ trên hành lang bên đến mép gần nhất của lỗ mở bắt kỳ không được lớn hơn 9m, đo theo phương ngang.

= Khi hành lang bên không được ngăn cách với các gian phòng liền kè bằng các bộ phận ngăn cháy thì tổng diện tích các lỗ mở không được nhỏ hơn 50 % diện tích sàn của hành lang bên và khoảng cách từ một điểm bắt kỳ trên hành lang bên đến mép gần nhát của lỗ mở bắt kỳ không được lớn hơn 9m.

- Sửa đổi điểm 1.4.26 như sau:

"4.4.26

Hệ thống hút xả khói

Hệ thống được điều khiển tự động và từ xa, hoặc luôn sẵn sàng hoạt động khi có cháy, có tác dụng xả khói và các sản phẩm cháy qua cửa thu khói ra ngoài trời.”.

- Bổ sung các điểm 1.4.32a, 1.4.33a, 1.4.49a như sau:

“4.4.32a

Khối đề

Phần dưới của nhà (có thể bao gồm một số tằng dưới cùng của nhà), thường được thiết kế vươn ra so với kết cầu chịu lực của khói tháp bên trên và thường được sử dụng vào các mục đích thương mại, dịch vụ.”.

“1.4.33a

Lối ra ngoài trực tiếp

Cửa hoặc lồi đi qua các vùng an toàn trong nhà (cùng tầng với lồi ra ngoài trực tiếp) để dẫn ra ngoài nhà (ra khỏi các tường bao che của nhà) đến khu vực thoáng mà con người có thể di tản an toàn. CHÚ THÍCH: Một số trường hợp có thể được coi là lồi đi qua các vùng an toàn trong nhà để dẫn ra ngoài nhà như sau:

a) Đi qua khu vực không có tải trọng cháy hoặc có nguy cơ cháy thắp (ví dụ khu vực này có thẻ có quầy lễ tân, bàn ghé gỗ, kim loại, quạt cây, hoặc các đồ vật tương tự với só lượng hạn chế), khu vực này được ngăn cách với các hành lang và các gian phòng tiếp giáp (nu có) bằng vách ngăn cháy loại 1 có cửa đi với cơ cầu tự đóng và khe cửa được chèn kín, hoặc ngăn cách bằng giải pháp khác tương đương (ví dụ: giải pháp nêu tại đoạn b) của 4.35, hoặc dùng màn ngăn cháy);

b) Đi qua lồi đi hở, có thông khí với ngoài trời (vi dụ hành lang bên, ram dóc), được ngăn cách với các gian phòng, khu vực liền kề bởi bộ phận ngăn cháy làm bằng vật liệu không cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất EI 30 đồi với nhà có bậc chịu lửa I, và phải làm bằng vật liệu không cháy hoặc cháy yếu (Ch1) với giới hạn chịu lửa ít nhắt EI 15 đồi với nhà có bậc chịu lửa II, III, IV;

c) Đi qua các khu vực khác được coi là an toàn đói với con người.”. "1.4.49a Sảnh thông tằng

Không gian trồng nói thông từ hai tằng trở lên trong nhà dân dụng và được bao che ở trên đỉnh không gian này (thường là không gian rộng lớn, sử dụng vì mục đích kiến trúc hoặc tạo không gian thương mại, dịch vụ, kinh doanh, trưng bày và tương tự. Các lỗ mở trên sàn nói thông chỉ vì mục đích làm

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

thang bộ, thang cuốn, giếng thang máy, hoặc các giếng, kênh kỹ thuật không được coi là sảnh thông tầng). Không gian này có thể thông với các phần nhà tại mỗi tầng được nồi thông (hành lang, gian phòng và tương tự).”.

- Bỗ sung vào cuối CHÚ THÍCH của điểm 1.4.50 như sau: "Đái với nhà nhóm F1 đến F4, tằng lửng không tính vào số tằng nhà của công trình khi được sử dụng làm khu kỹ thuật và có diện tích sàn xây dựng không vượt quá 10 % diện tích sàn ngay bên dưới và không vượt quá 300 mˆ (chỉ được 01 tằng lửng không tính vào số tằng nhà).”.

= Sửa đổi điểm 1.4.53 như sau: Bỏ sung cụm từ “và hướng dẫn kỹ thuật (guidelines, handbook)” vào sau cụm từ “quy chuản kỹ thuật (technical regulation)”.

- Bỗ sung điểm 1.4.68a như sau: "1.4.68a Vật liệu hoàn thiện, trang trí

Lớp hoàn thiện (có thể kết hợp mục đích trang trí), che phủ và được có định trên bè mặt ngoài của các kết cấu/bộ phận bao che trong nhà.

CHÚ THÍCH: Vật liệu hoàn thiện, trang trí có thể là các lớp vôi, vữa, thạch cao và tương tự; các tắm óp hoàn thiện hoặc cách âm bằng gạch, gỗ, nhựa, mút xốp và tương tự có định trên bồ mặt ngoài của tường, tràn. Các đồ vật treo trên tường, trần chỉ nhằm mục đích trang trí nội thắt (như tranh, ảnh, các đồ trang trí và tương tự) không phải là vật liệu hoàn thiện, trang trí.”.

Sửa đỏi điểm 1.5.4 như sau:

“1.5.4 Khi càn có luận chứng kỹ thuật (theo 1.1.10) thì luận chứng này được coi là một trong những nội dung của hồ sơ thiết kế vẻ PCCC. Trong luận chứng cần trình bày các giải pháp kỹ thuật để thay thé, bỏ sung một số yêu cầu an toàn cháy của quy chuắn này và cơ sở của các giải pháp kỹ thuật đó, trên nguyên tắc: đáp ứng các quy định nêu tại 1.5, phù hợp với mục đích của các yêu cầu an toàn cháy cần thay thé, bỏ sung và phù hợp với các tài liệu chuẩn về thiết kế an toàn cháy được áp dụng. Cơ sở của các giải pháp kỹ thuật thay thế có thế là: tính toán, mô phỏng cháy dựa trên kỹ thuật an toàn cháy (fire engineering); các tài liệu chuân về thiết kế an toàn cháy được áp dụng; hoặc các giải pháp kỹ thuật phù hợp khác.

Khi trong luận chứng kỹ thuật mà có sử dụng kỹ thuật an toàn cháy thì cằn xem xét các kịch bản cháy (các tình huống có thể xảy ra đám cháy) dựa trên tương quan giữa sự phát triển và lan truyền các yếu tố nguy hiểm của đám cháy, việc thoát nạn của người và việc tổ chức chữa cháy.

Việc tiếp cận đám cháy và thực hiện các biện pháp chữa cháy, cứu người của lực lượng chữa cháy và phương tiện chữa cháy phải theo phương án chữa cháy được phê duyệt phù hợp với thiết ké PCCC của nhà.

Khi mô phỏng cháy thì đám cháy được coi là phát triển tự do cho đền khi bị kiềm chế bởi các yếu tố khác (ví dụ: thời điểm lực lượng chữa cháy tiếp cận và bắt đầu chữa cháy; khả năng cháy lan; các bộ phận ngăn cháy, ngăn khói; hệ thống chữa cháy trong nhà; bảo vệ chống khói; và các yếu tố có tác dụng tương tụ). Khi đó, trường hợp chủ công trình/cơ sở không có nhu cầu bảo vệ tài sản hoặc hạn chế thiệt hại về tài sản thì thiết kế cằn bảo đảm các điều kiện sau: 1) con người trong nhà có thể thoát nạn an toàn trước khi bị nguy cơ đe dọa tính mạng và sức khoẻ do tác động của các yếu tố nguy hiểm của đám cháy; 2) nhà vẫn duy trì được tính ổn định tổng thể (không sập đồ) trong một khoảng thời gian tương ứng với giới hạn chịu lửa của kết cầu chịu lực của nhà theo bậc chu lửa của nhà (xem CHÚ THÍCH 7 của Bảng 4); và 3) ngăn chặn cháy lan sang các công trình lân cận.”

Bỏ sung điểm 1.5.5 như sau:

"1.5.5 Cho phép áp dụng các giải pháp và phương án PCCC khác nhau (kể cả các giải pháp, phương

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

án không nêu trong quy chuẩn này) để thực hiện các yêu cầu an toàn cháy của quy chuẩn này, trên nguyên tắc bảo đảm mục đích của các yêu cầu đó.

Có thẻ chấp thuận các sai số thi công khi áp dụng các quy định về kích thước, khoảng cách của quy chuẩn này theo tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu tương ứng. Đồi với các kích thước chiều rộng, chiều cao của lồi ra thoát nạn, lỗ cửa, hành lang, thang bộ, thang máy, đường thoát nạn và tương tự thì được áp dụng sai số thi công là + 5 %.”.

Bỏ sung điểm 1.5.6 như sau:

“1.5.6 Các yêu cầu an toàn cháy phải được xác định và tuân thủ căn cứ vào công năng sử dụng thực té của gian phòng, phần nhà và nhà. Trường hợp nhà (phần nhà) có từ hai công năng khác nhau trở lên thì cần căn cứ thêm vào giải pháp ngăn chặn cháy lan giữa các công năng này (quy định tại Phần 4) để xác định các yêu cầu an toàn cháy tương ứng.”

2 PHÂN LOẠI KỸ THUẬT VÈ CHÁY

Sửa đỏi CHÚ THÍCH tại 2.3.2.2 như sau: = Thay cụm từ "ISO 10294" bằng cụm từ “ISO 21925”.

Sửa đổi CHÚ THÍCH 2, CHÚ THÍCH 6 và bỏ sung CHÚ THÍCH 7, CHÚ THÍCH 8 vào Bảng 4 như sau: "CHÚ THÍCH 2: Không quy định giới hạn chịu lửa của các tắm lợp (kể cả các tắm lợp có cách nhiệt) nều chúng được làm từ vật liệu không cháy, hoặc cháy yếu (Ch1) và lan truyền yếu (LT2) (trừ nhà F5 hạng A, B).

Không quy định giới hạn chịu lửa của các xà gò đỡ tắm lợp (trừ xà gò của các nhà, khoang cháy, gian phòng nhóm F3.1, F3.2; nhà nhóm F5.1, F5.2 hạng A, B và các nhà, gian phòng, khoang cháy khác thuộc hạng A, B) khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

= Mặt dưới xà gỗ nằm cách sàn ngay dưới chúng một khoảng cách tồi thiểu 10 m đối với nhà hạng C và 6,1 m đồi với các nhà còn lại; = Xà gò được làm từ các vật liệu không cháy đồi với nhà hạng C hoặc tồi thiểu là cháy yếu (Ch1) đối với các nhà còn lại.

= Riêng đói với nhà hạng C phải tuân thủ thêm các điều kiện sau: 1) được trang bị chữa cháy tự động; 2) xà gò chỉ được mang thêm phụ tải như đường ống chữa cháy, máng điện, dây điện hoặc các phụ tải khác với tổng tải trọng phụ thêm (trừ trọng lượng bản thân xà gò và tắm lợp) không quá 10 kg/m2, tính trên phần diện tích mái được đỡ bởi xà gồ đang xét.”. "CHÚ THÍCH 6: Giới hạn chịu lửa của tường ngoài không chịu lực trong Bảng 4 chỉ áp dụng đối với các mảng tường sử dụng làm đai hoặc dải ngăn cháy theo phương đứng hoặc phương ngang quy định tại 4.32 và 4.33.”.

“CHÚ THÍCH 7: Trường hợp áp dụng mô phỏng cháy căn cứ trên các điều kiện cụ thể về tải trọng cháy trong gian phòng, phần nhà hoặc toàn nhà, cho phép xác định giới hạn chịu lửa của các bộ phận, cầu kiện quy định trong Bảng 4 dựa trên nhiệt độ từ mô phỏng cháy. Các thông số của tải trọng cháy (khói lượng, phân bồ, nhiệt lượng cháy thắp, tốc độ lan truyền lửa, mô hình lan truyền lửa và các thông số tương tự) được xác định căn cứ trên hồ sơ thiết kế và tài liệu chuẳn được áp dụng.”.

“CHÚ THÍCH 8: Không quy định giới hạn chịu lửa của bản thang và chiều thang trong buồng thang bộ được bảo vệ bởi các tường trong có giới hạn chịu lửa đáp ứng yêu cầu của Bảng 4 tương ứng với bậc chịu lửa của nhà. Khi đó các bản thang và chiều thang, cũng như vật liệu hoàn thiện bên trong buồng thang (néu có) phải là vật liệu không cháy hoặc bảo đảm Chí1, BC1.".

Sửa đỏi điểm 2.5.3.3 như sau:

= Bồ sung câu văn sau vào sau cụm từ “sự ổn định không gian cho nhà khi có cháy.”: “Trường hợp kết cầu giàn, dằm, xà gồ của kết cầu mái của nhà không có tầng áp mái không tham gia vào sự bảo đảm độ bền tổng thể và sự ỏn định không gian cho nhà khi có cháy thì giới hạn chịu lửa yêu cầu của các kết cầu này được xác định theo cột 6 của Bảng 4.”.

3 BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO NGƯỜI

Sửa đỏi điểm 3.1.7 như sau: "3.1.7 Trong các nhà có từ 2 đến 3 tầng hằm, được phép bồ trí phòng hút thuốc, các siêu thị và trung

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

tâm thương mại, quán ăn, quán giải khát và các gian phòng công cộng khác nằm sâu hơn tàng hàm 1 khi thiết kế theo các tài liệu chuắn được phép áp dụng, hoặc có luận chứng kỹ thuật theo 1.1.10.

Đồi với bệnh viện và trường phố thông, chỉ cho phép bố trí các công năng khám bệnh không có điều trị nội trú (khi đó không áp dụng 3.1.6 đối với bệnh viện), các công năng văn phòng, phụ trợ khác từ tằng bán hằm hoặc tằng hầm 1 (trong trường hợp không có tằng bán hầm) trở lên.

Tại tất cả các sàn tằng hầm, ít nhất phải có một lồi vào buồng thang bộ thoát nạn đi qua sảnh ngăn khói được ngăn cách với không gian xung quanh bằng vách ngăn cháy loại 1 hoặc giải pháp tương đương khác. Các cửa đi phải là loại có cơ cầu tự đóng.”.

Bỏ sung vào cuối đoạn a) điểm 3.2.2 như sau:

“Đồi với nhà nhóm F1.2, F1.3, F2, F3, F4 có chiều cao PCCC dưới 28 m, trường hợp không thẻ b trí được lồi đi riêng ra bên ngoài mà phải đi qua sảnh chung thì lồi vào buồng thang bộ chung từ các tằng hầm phải đi qua khoang đệm với giải pháp bao che giống như khoang đệm ngăn cháy loại 1, và phải có vách ngăn cháy loại 1 ngăn cách với phần còn lại của buồng thang bộ".

Sửa đổi điểm 3.2.3 như sau: "3.2.3 Các lồi ra không được coi là lồi ra thoát nạn nếu trên lồi ra này có đặt cửa cuồn hoặc cửa quay.

Được sử dụng cửa trượt hoặc cửa xếp trên lồi ra thoát nạn (trừ các trường hợp: cửa này có yêu cầu về giới hạn chịu lửa, hoặc có yêu cầu về việc cửa phải tự đóng kín sau khi mở, hoặc trong các nhà nhóm F1.3, cơ sở mầm non, trường tiều học và tương đương), khi đó không áp dụng quy định về chiều mở cửa tại 3.2.10, và phải có biến thông báo/ghi chú về loại cửa và chiều mở của cửa.”.

Sửa đổi đoạn b) điểm 3.2.5 như sau:

"b) Các gian phòng trong các tầng hằm và tằng nửa hằm có mặt đồng thời hơn 15 người;”.

Sửa đỏi đoạn a) và đoạn d) của điểm 3.2.6.2 như sau:

"a) Từ mỗi tằng (hoặc từ một phần của tằng được ngăn cách khỏi các phần khác của tằng bằng các bộ phận ngăn cháy) có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2, F2, F3, F4.2, F4.3 và F4.4, khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

  1. Đồi với nhà có chiều cao PCCC không quá 15m:

- Diện tích mỗi tằng đang xét không được lớn hơn 300 m£:

- Số người lớn nhất trên mỗi tằng không vượt quá 20 người;

- Không được đề xe cơ giới, không được bồ trí kho hạng A, B, C tại tằng có lồi thoát nạn ra ngoài nhà, trừ khi các khu vực này được ngăn cách theo các quy định của quy chuẳn này;

- Đồi với nhà trên 3 tằng hoặc có chiều cao PCCC lớn hơn 9m: các lồi ra thoát nạn của các gian phòng và từ mỗi tằng phải tuân thủ yêu cầu của quy chuẩn này;

- Đồi với nhà từ 3 tằng trở xuống hoặc có chiều cao PCCC từ 9 m trở xuống: được sử dụng cầu trang bộ loại 2 để thoát nạn khi bảo đảm điều kiện người trong nhà có thế thoát ra lồi thoát nạn khẳn cấp (ra ban công, lô gia thoáng, qua cửa số hoặc lồi thoát nạn khẳn cấp tương tự) hoặc lên được sân thượng thoáng khi có cháy, và thang bộ loại 2 phải được ngăn cách với khu vực tằng hầm (nếu có) bằng vách ngăn cháy loại 2;

CHÚ THÍCH: Ban công thoáng hoặc sân thượng thoáng nghĩa là hở ra ngoài trời và bộ phận bao che (néu có) phải bảo đảm cho việc thoát nạn, cứu nạn dễ dàng khi lực lượng chữa cháy tiếp cận.

  1. Đồi với nhà có chiều cao PCCC từ trên 15 m đến 21 m:

10

SỬA ĐÔI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

- Diện tích mỗi tằng đang xét không được lớn hơn 200 mẽ;

- Số người lớn nhát trên mỗi tầng không vượt quá 20 người;

- Không được để xe cơ giới, không được bó trí kho hạng A, B, C tại tằng có lồi thoát nạn ra ngoài nhà, trừ khi các khu vực này được ngăn cách theo các quy định của quy chuẩn này;

= Các khu vực có công năng đang xét được bảo vệ bằng chữa cháy tự động. Trường hợp không thể trang bị chữa cháy tự động thì thay thế bằng hệ thống báo cháy tự động cho toàn bộ nhà (ưu tiên sử dụng đầu báo cháy khói):

- Người trong nhà có thể thoát ra ngoài nhà qua lối thoát nạn khẩn cấp (ra ban công, lô gia thoáng, qua cửa số hoặc lồi thoát nạn khẳn cấp tương tự) với các thiết bị hỗ trợ thoát nạn (ví dụ thang P1, P2, thang ngoài nhà, thang dây, ống tụt và các thiết bị hỗ trợ thoát nạn khác); hoặc lên được sân thượng thoáng khi có cháy;

- Các lối ra thoát nạn của các gian phòng và từ mỗi tằng phải tuân thủ yêu cầu của quy chuẩn này;

  1. Đồi với nhà có chiều cao PCCC từ trên 21 m đến 25m:

- Diện tích mỗi tằng đang xét không được lớn hơn 150 m£;

- Số người lớn nhắt trên mỗi tằng không vượt quá 15 người;

- Không được đề xe cơ giới, không được bó trí kho hạng A, B, C tại tằng có lói thoát nạn ra ngoài nhà, trừ khi các khu vực này được ngăn cách theo các quy định của quy chuẩn này;

- Nhà được bảo vệ bằng hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động;

- Người trong nhà có thẻ thoát ra ngoài nhà qua lối thoát nạn khẳn cấp (ra ban công, lô gia thoáng, qua cửa số và các lồi thoát nạn khẩn cấp tương tự) với các thiết bị hỗ trợ thoát nạn (ví dụ thang P1, P2, thang ngoài nhà, thang dây, ống tụt và các thiết bị hỗ trợ thoát nạn khác); hoặc lên được sân thượng thoáng khi có cháy;

- Các lồi ra thoát nạn của các gian phòng và từ mỗi tàng phải tuân thủ yêu cầu của quy chuẩn này.”. “d) Từ các tằng (hoặc một phần của tằng được ngăn cách khỏi các phần khác của tầng bằng các bộ phận ngăn cháy) thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4.1, khi thỏa mãn các điều kiện tại đoạn a) điểm 3.2.6.2, hoặc thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Đối với cấp tiều học và tương đương: Nhà có chiều cao PCCC không quá 9m, diện tích tằng đang xét không quá 300 mˆ; Đồi với các nhà còn lại thuộc nhóm F4.1: Nhà có chiều cao PCCC không quá 15m, diện tích tằng đang xét không quá 500 m£;

- Không được đề xe cơ giới, không được bố trí kho hạng A, B, C tại tằng có lồi thoát nạn ra ngoài nhà, trừ khi các khu vực này được ngăn cách theo các quy định của quy chuẩn này.”.

Sửa đỏi điểm 3.2.8 như sau:

- Sửa đối câu cuối cùng của đoạn thứ hai như sau: "Khoảng cách giữa hai lồi ra thoát nạn được đo theo đường thẳng nói giữa hai cạnh xa nhất của chúng và phải lớn hơn hoặc bằng 7 m. Trường hợp khoảng cách này nhỏ hơn 7 m thì khoảng cách giữa hai lồi ra thoát nạn được đo theo đường thẳng nói giữa hai cạnh gần nhất của chúng (xem Hình I.4 a), b), o)).”.

- Tại đoạn thứ ba bỗ sung cụm từ “, phần nhà hoặc tầng nhà ” vào sau cụm từ "gian phòng”.

- Tại đoạn thứ tư bỏ sung cụm từ “hoặc hành lang bên” vào sau cụm từ “bằng một hành lang trong”. Sửa đổi câu thứ hai của đoạn thứ tư điểm 3.2.9 như sau:

“Cửa hai cánh nếu có yêu cầu về giới hạn chịu lửa thì phải được lắp cơ cầu tự đóng sao cho các cánh

đấ

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

được đóng lần lượt.”.

Sửa đổi đoạn cuối điểm 3.2.9 như sau:

“Các cửa trên đường thoát nạn nếu có yêu cầu về giới hạn chịu lửa thì phải được lắp cơ cầu tự đóng.”. Bãi bỏ câu thứ hai của đoạn thứ nhất điểm 3.2.11.

Sửa đỏi, bỏ sung điểm 3.3.1 như sau:

= Thay cụm từ “TCVN 3890” bằng cụm từ “tài liệu chuẩn”.

Sửa đồi đoạn thứ nhất của điểm 3.3.2 như sau:

"Khoảng cách thoát nạn giới hạn cho phép (Phụ lục G) trên mỗi tằng được đo dọc theo tâm đường thoát nạn, bắt đầu từ tâm của cửa các gian phòng hoặc từ chỗ xa nhất có thể có người trong phòng (tùy thuộc vào việc có ngăn cháy giữa gian phòng và đường thoát nạn hay không) đến tâm của lồi ra thoát nạn gần nhất của mỗi tằng (ví dụ: cửa ra ngoài nhà, cửa vào buồng thang bộ hoặc cửa ra cầu thang bộ loại 3, mép bậc đầu tiên của cầu thang bộ loại 2 trên tằng đó nếu cầu thang loại 2 là cầu thang thoát nạn, cửa vào khoang cháy lân cận, hoặc đền li ra thoát nạn khác). Khoảng cách này phải được hạn chế tùy thuộc vào:”

Sửa đổi, bỏ sung điểm 3.3.5 như sau:

- Bãi bỏ câu thứ ba của đoạn thứ hai.

- Bỏ sung vào sau đoạn thứ hai như sau:

“Riêng nhà có hạng nguy hiểm cháy và cháy nỗ D, E có thể bao che hành lang bằng tường kính hoặc bộ phận bao che từ vật liệu không cháy. Không yêu cầu giới hạn chịu lửa của tường ngăn và các ô cửa giữa các gian phòng và hành lang bên (trừ các gian phòng nhóm F5 hạng A, B, C hoặc bép).

Đồi với các tằng nhà có hành lang, gian phòng không được bao che bằng các bộ phận ngăn cháy theo quy định tại điểm 3.3.5 hoặc không tuân thủ yêu cầu tại 3.3.4 thì khoảng cách giới hạn cho phép của đường thoát nạn (Phụ lục G) phải tính từ điểm xa nhất có thể có người của gian phòng trên tằng nhà đó. Riêng các nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường phải bảo đảm việc ngăn cách hành lang, gian phòng trên đường thoát nạn bằng các bộ phận ngăn cháy như quy định ở trên. Các nhà nhóm F1.3 phải tuân thủ quy định tại 4.5.”.

— Bỏ sung cụm từ sau vào sau cụm từ "vách ngăn cháy loại 2” của đoạn thứ ba: “(hoặc bằng các vách ngăn khói, màn ngăn khói, có mép dưới cách sàn hành lang tối đa 2,5 m)'".

Sửa đối, bỏ sung điểm 3.4.1 như sau:

- Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất như sau: “- 1,2 m— đối với nhà nhóm F1.1 có tổng số người thoát nạn qua thang này lớn hơn 15 người từ mỗi tằng; 1m đối với nhà nhóm F1.1 có tổng số người thoát nạn qua thang này từ 15 người trở xuống từ mỗi tằng;”.

- Sửa đổi gạch đầu dòng thứ ba như sau: “- 0,7 m — đối với nhà có chiều cao PCCC không quá 15m

và tổng số người thoát nạn qua thang này từ mỗi tằng không quá 15 người (trường hợp này chấp nhận bản thang có thể nhỏ hơn chiều rộng của thoát nạn của thang);”.

- Bồ sung vào cuối điểm 3.4.1 đoạn văn sau: “Trong trường hợp không thể bảo đảm được các kích thước trên, có thể sử dụng tài liệu chuẩn đề tính toán thoát nạn cho người và xác định kích thước cần thiết của bản thang, lồi thoát nạn, đường thoát nạn căn cứ trên điều kiện cụ thể của công trình.”.

Sửa đồi, bỏ sung điểm 3.4.4 như sau:

- Bỏ sung đoạn văn sau vào trước đoạn thứ nhất: "Được sử dụng thang cong toàn phần hoặc một

12

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

phần, thang với các bậc thang chéo khi đáp ứng một trong hai điều kiện sau: 1) mỗi bậc thang có một phần mặt bậc thỏa mãn các điều kiện nêu tại 3.4.1 và 3.4.2; hoặc 2) thỏa mãn các điều kiện nêu dưới đây đối với nhóm nhà cụ thể. Đồi với nhà nhóm F1 .4, không áp dụng quy định tại 3.3.7.”,

— Thay cụm từ “F4” tại đoạn thứ nhất bằng cụm từ: “F1.2, F1.3, F2, F3, F4, F5".

- Bồ sung vào cuối điểm 3.4.4 đoạn văn sau: “Trong các nhà nhóm F1.2, F1.3, F2, F3, F4, F5 với chiều cao PCCC không quá 15 m và số người tối đa trên mỗi tằng không quá 15 người, tại mỗi chiếu nghỉ hoặc góc xoay bản thang không quá 90° cho phép bố trí tối đa 3 bậc thang chéo (rẻ quạt).”.

Sửa đỏi điểm 3.4.5 như sau:

= Bỗ sung vào cuối điểm 3.4.5, trước cụm từ “phòng công năng nào”: “, trừ các phòng vệ sinh và phòng kỹ thuật nước”.

Sửa đỏi đoạn a) và đoạn b) của điểm 3.4.8 như sau:

- Bồ sung cụm từ sau vào đoạn a) điểm 3.4.8, sau chữ “L2” đầu tiên: “và phần cầu thang tại tằng hàm, tầng bán hàm”.

- Sửa đổi, bỏ sung vào đoạn b) của điểm 3.4.8 như sau: Bãi bỏ cụm từ “là buồng thang bộ không nhiễm khói và”; và bỏ sung đoạn văn vào cuối đoạn b) điểm 3.4.8 như sau: “Nếu là buồng thang bộ thông thường thì phải bồ trí các lỗ thoát khói trên tum thang với tổng diện tích tồi thiểu bằng 10 % diện tích phủ bì (tính cả tường bao che) của sàn buồng thang (không yêu cầu bố trí lỗ thoát khói nếu nhà có tồi thiều hai cầu thang thoát nạn hoặc một cầu thang thoát nạn nhưng có các lói thoát nạn khẳn cấp khác như quy định tại 3.2.6.2).”.

Bỏ sung vào cuối điểm 3.4.11 như sau:

"Được sử dụng cầu thang bộ loại 3 làm cầu thang thoát nạn trong các nhà có chiều cao PCCC từ trên 28 m đến 50 m với điều kiện phần thang bộ loại 3 từ trên 28 m phải được bảo vệ chống rơi ngã trên toàn bộ chiều cao các mặt thang hở ra ngoài trời.”

Sửa đổi điểm 3.4.13 như sau:

- Bãi bỏ đoạn thứ hai điểm 3.4.13.

— Thay cụm từ “tại 2.5.1c)” trong CHÚ THÍCH bằng cụm từ “tại 2.4.3.3”.

- Bãi bỏ đoạn a).

Sửa đỏi điểm 3.4.14 như sau:

- Bỗ sung cụm từ vào cuối điểm 3.4.14 như sau: “theo yêu câu của Phụ lục D”. Sửa đổi điểm 3.6.10 như sau:

"3.5.10 Cho phép áp dụng các yêu cầu về an toàn cháy đối với vật liệu hoàn thiện, trang trí, vật liệu ốp lát, vật liệu phủ sàn và các tiêu chí thử nghiệm tương ứng theo các tài liệu chuần được phép áp dụng để thay thế cho các yêu cầu từ 3.5.1 đến 3.5.9 và Phụ lục B.

Trường hợp gian phòng chung có trang bị chữa cháy tự động (trừ các gian phòng có diện tích lớn hơn 20 mˆ dành cho điều trị nội trú, cơ sở dưỡng lão, chăm sóc người khuyết tật) thì không yêu cầu về cấp nguy hiểm cháy của vật liệu. Các trường hợp khác khi có chữa cháy tự động thì được phép giảm một cấp so với quy định trong Phụ lục B.

Không yêu cầu về cấp nguy hiểm cháy đối với các vật liệu hoàn thiện, trang trí, ốp lát, phủ sàn ở mặt ngoài cùng của tường, trần, sàn, khi các vật liệu này có chiều dày không quá 1 mm và được đặt trên vật liệu nền là vật liệu không cháy, hoặc trong trường hợp cơ quan cảnh sát PCCC&CNCH có thẩm

13

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

quyền xác định nguy cơ cháy lan và sinh khói là thắp hoặc không có.

Không yêu cầu về cấp nguy hiểm cháy đối với các loại vật liệu hoàn thiện, trang trí, ốp lát ở mặt ngoài cùng của tường hoặc trần khi:

a) tổng diện tích các vật liệu này chiếm không quá 20 % diện tích tường hoặc trần mà chúng được gắn vào (đối với cao su, nhựa và các vật liệu trùng hợp tương tự — không quá 10 %); và

b) các bộ phận vật liệu này được phân bó tương đối rời rạc.

Trường hợp các gian phòng chung không đáp ứng được các yêu cầu về cấp nguy hiểm cháy của vật liệu thì các gian phòng đó phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) được lắp đặt báo cháy tự động; và

b) các kết cầu bao che của chúng phải là bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu là:

- El (hoặc EIW) 45 đối với nhà có bậc chịu lửa I, II, II vàhhoặc chiều cao PCCC từ 28 m trở lên; - El (hoặc EIW) 30 đối với nhà có bậc chịu lửa I, II, III và chiều cao PCCC dưới 28 m;

- El (hoặc EIW) 15 đối với nhà có bậc chịu lửa IV.”.

4 NGĂN CHẶN CHÁY LAN

Sửa đổi, bỏ sung đoạn thứ nhất của điểm 4.5 như sau:

= Thay cụm từ “vách ngăn cháy loại 1 và (hoặc) sàn ngăn cháy loại 3" bằng cụm từ: "bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tới thiểu EI 45 đồi với nhà có bậc chịu lửa I đến III; tối thiều EI 15 đồi với nhà có bậc chịu lửa IV; hoặc giải pháp ngăn cháy tương đương khác”.

Bỏ sung các đoạn văn vào trước CHÚ THÍCH của điểm 4.5 như sau:

"Trong các nhà nhóm F1, F2, F3, F4, không yêu cầu ngăn cháy với các công năng khác đồi với các gian phòng sau (trừ các trường hợp riêng được quy định trong quy chuắn này hoặc tiêu chuẩn chuyên ngành): các gian phòng nhóm F5 hạng C4, E; các gian phòng kỹ thuật nước; các gian phòng ắm ướt hoặc có nguy cơ cháy thấp; phòng kho diện tích tối đa 10 m2 không chứa các chất khí dễ cháy và chất lỏng dễ cháy; các gian phòng không có yêu cầu trang bị chữa cháy tự động hoặc báo cháy tự động theo tài liệu chuẩn; các khu vực chỉ phục vụ ăn uống (không có bếp nấu và kho lưu trữ thực phẩm); các phòng họp nội bộ; và các trường hợp tương tự khác.

Đồi với một tằng nhà (hoặc một phần tầng nhà đã được ngăn cách với phần còn lại theo quy định của quy chuẩn này) có từ hai công năng khác nhau trở lên, néu không ngăn cách các công năng theo quy định tại quy chuẩn này thì các yêu cầu an toàn cháy đối với tằng nhà (hoặc phần tằng nhà) này phải lầy theo yêu cầu cao nhất giữa các công năng. Phải ngăn cách các khu vực có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng A, B, C với các khu vực có công năng ở hoặc công năng công cộng khác.”.

Sửa đổi, bỏ sung điểm 4.23 như sau: - Bỗ sung vào cuối đoạn thứ nhất như sau: “Không yêu cầu giới hạn chịu lửa đói với cửa giếng thang máy mở ra hành lang bên.”.

- Bỗ sung vào sau cụm từ “vách ngăn cháy loại 1” của đoạn thứ hai: “(hoặc màn ngăn cháy với giới hạn chịu lửa tương đương, hoặc màn nước drencher như quy định tại H.2.12.7)”.

Sửa đổi điểm 4.27 như sau:

"4.27 Khu vực, trong đó có bố trí càu thang bộ loại 2 theo quy định tại 3.4.16, phải được ngăn cách

14

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD với các hành lang thông với nó hoặc với các gian phòng khác bằng các vách ngăn cháy loại 1 hoặc giải pháp tương đương khác.

Không yêu cầu giới hạn chịu lửa đối với vách ngăn khu vực có bố trí cầu thang bộ loại 2 hoặc hành lang thông với cầu thang bộ loại 2 (áp dụng cho cả 4.26) khi nhà (hoặc khoang cháy có cầu thang bộ loại 2) có chiều cao PCCC không lớn hơn 9 m với diện tích một tằng không quá 300 m? hoặc khi nhà có trang bị chữa cháy tự động (khi đó các khu vực có nguy hiểm cháy cao (ví dụ gian để xe, khu vực kinh doanh hàng hóa dễ cháy nỗ và tương tự) phải được ngăn cách với cầu thang bộ loại 2 bằng vách ngăn cháy loại 1 hoặc giải pháp tương đương kháco).”.

Sửa đổi điểm 4.31 như sau:

- Thay cụm từ “TCVN 3890” bằng cụm từ “tài liệu chuẩn”.

Sửa đỏi, bỏ sung điểm 4.32.2 như sau:

"4.32.2 Cho phép không áp dụng các quy định tại 4.32.1 nếu nhà được trang bị chữa cháy tự động.”. Sửa đổi, bỏ sung điểm 4.33.3 như sau:

- Bỗ sung cụm từ “như quy định tại đoạn c) điểm 4.33.1” vào cuối điểm 4.33.3,

Sửa đôi điểm 4.33.4 như sau:

"4.33.4 Cho phép không áp dụng các quy định tại 4.33 đối với nhà từ ba tằng trở xuống hoặc có chiều cao PCCC dưới 15m, ga ra để xe nỗi dạng hở, hoặc nhà được trang bị chữa cháy tự động.”.

Sửa đỏi điểm 4.34 như sau:

= Thay chữ "và” sau cụm từ “(quy định tại điểm E.1 và điểm E.2 trong Phụ lục E)” bằng chữ “hoặc”. Sửa đỗi đoạn d) điểm 4.35 như sau:

"d) Diện tích tằng trong phạm vi khoang cháy có sảnh thông tằng được xác định theo Phụ lục H.”. 5 CÁP NƯỚC CHỮA CHÁY

Sửa đổi, bỏ sung điểm 5.1.1.1 như sau:

"5.1.1.1 Việc trang bị cấp nước chữa cháy ngoài nhà phải được thực hiện khi đầu tư xây dựng hạ tằng kỹ thuật của các khu dân cư, đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp và các khu có đặc điểm tương tự.

Đồi với các nhà khi nằm trong phạm vi phục vụ của các nguồn cấp nước chữa cháy ngoài nhà (bồn, bễ, trụ nước chữa cháy ngoài nhà, hồ nước chữa chày tự nhiên và nhân tạo và các nguồn nước tương tự khác) thì không yêu cầu bắt buộc phải trang bị cấp nước chữa cháy ngoài nhà.

CHÚ THÍCH: Việc trang bị cắp nước chữa cháy ngoài nhà có thể tham khảo TCVN 3890:2023”.

Sửa đỏi điểm 5.1.1.3 như sau:

- Bãi bỏ cụm từ “được trang bị phương tiện”. Sửa đổi điểm 5.1.1.4 như sau:

= Thay cụm từ “(nằm trên mặt đất)" bằng cụm từ “(đo ở vị trí cao độ bằng với mặt đắt)”. - Thay cụm từ “10 m” trong câu thứ nhất và câu thứ ba bằng cụm từ “10m cột nước”. - Thay cụm từ “60 m” bằng cụm từ “60 m cột nước”.

Bãi bỏ CHÚ THÍCH 3 của Bảng 7.

15

SỬA ĐÒỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

Sửa đổi, bỏ sung Bảng 10 như sau: Bảng 10 — Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho nhà nhóm F5 không có lỗ mở trên mái có chiều rộng trên 60m

Bậc Cấp Hạng Lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà đối với nhà không có lỗ mở

| chịu nguy nguy trên mái có chiều rộng từ 60 m trở lên, tính cho 1 đám cháy, L/s, theo

lửa hiểm hiểm khối tích nhà, 1 000 m° của cháy cháy nhà kết và : mm : cấu cháy s50 >50và >100 >200 >300 >400 >500 >600 >700 của nổ của <100/ và. và và và và và | nhà nhà <200 <300 <400 <500 <600 <700

lvàI! So, S1 A B,C 20 30 40 50 60 70 80 90 | 100

lvài! S0 D.E 0 15 20 25 30 35 | 40 45 50

II S0, S1 A,B, mi 40 50 60 60 70 LH 90 100 110

=

mĩ S0,S1 D,E 20. 35 s5 40... 40 45 45 50 50 60

IV S0,SE1 A,B,C S0 60 6 70.890 90 - - _

IV S0, S1 D,E 35 45 59. 60 65 70 | 75. L 80 90

iV S2,S3 E . 40 ; 50 60 - TS = | _ m - ~

'CHÚ THÍCH: Lỗ mở trên mái là các lỗ mở đề thăng gió hoặc lầy sáng đặt trên kết cấu mái của nhà (nóc gió (cửa a trời) lỗ thường xuyên mở; lỗ mở khi có cháy; ô kính; tắm lợp lắy sáng, hoặc các lỗ mở tương tự) có diện tích không nhỏ hơn 2,5 % diện tích xây cưng của nhà đó.

Bỏ sung gạch đầu dòng thứ năm của điểm 5. + 3.3 nhưa sau:

- Đồi với các nhà có yêu cầu về lưu lượng cho cấp nước chữa cháy ngoài nhà quy định tại các bảng 8, 9, 10 đến 15 L/s (cho nhà nhóm F1, F2, F3, F4) và đến 20 L/s (cho nhà nhóm F9) thì thời gian chữa cháy của chúng láy là 1 giờ.

Sửa đỏi, bỏ sung điểm 5.1.3.4 như sau: "5.1.3.4 Thời gian lớn nhất để phục hồi nước dự trữ chữa cháy không lớn hơn:

24 giờ - đối với khu dân cư trên 5 000 người hoặc cơ sở công nghiệp có các nhà thuộc hạng nguy hiểm cháy nồ A, B, C;

36 giờ - đồi với cơ sở công nghiệp có các nhà thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ D và E;

72 giờ - đồi với các khu dân cư đến 5 000 người hoặc cơ sở nông nghiệp.

CHÚ THÍCH 1: Đồi với cơ sở công nghiệp có yêu cầu về lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà đến 20 L/s thì cho phép tăng thời gian phục hồi nước chữa cháy lên đến:

48 giờ - đồi với các nhà thuộc hạng nguy hiểm cháy D và E; 36 giờ - đồi với các nhà thuộc hạng nguy hiểm cháy C. CHÚ THÍCH 2: Khi không thể bảo đảm phục hồi lượng nước dự trữ cho chữa cháy theo thời gian quy định thì cằn cung cấp thêm lượng nước bỏ sung dự trữ cho chữa cháy AW, tính theo công thức: w(K-1) K

4W = trong đó: AW là lượng nước dự trữ bồ sung, tính bằng mót khối (m3): W là lượng nước dự trữ cho chữa cháy, tính bằng mét khói (m3):

16

SỬA ĐÓI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

K là tỉ số giữa thời gian phục hồi lượng nước chữa cháy theo thực tế và thời gian phục hồi lượng nước chữa cháy theo yêu cầu quy định tại 5.1.3.4.”.

Sửa đổi điểm 5.1.4.2 như sau:

- Bỏ sung cụm từ “cho mỗi nhà” trước cụm từ “đến 12" và chữ “họng” sau cụm từ “đến 12”.

Sửa đỏi điểm 5.1.4.7 như sau:

= Thay cụm từ “200 m” bằng cụm từ “hơn 400 m".

Sửa đỏi điểm 5.1.5.4 như sau:

= Thay cụm từ “bãi đỗ xe kích thước không nhỏ hơn 12m x 12m” bằng cụm từ “bãi lầy nước”.

Sửa đổi điểm 5.1.5.6 như sau:

= Thay cụm từ “riêng lẻ” tại đoạn thứ nhất bằng cụm từ “độc lập”.

Sửa đỏi gạch đầu dòng thứ hai của điểm 5.1.5.7 như sau:

- Bãi bỏ cụm từ “ngoài khu dân cư”.

Sửa đỏi điểm 5.1.5.9 như sau:

“5.1.5.9 Bồn, bể, trụ nước chữa cháy ngoài nhà, hồ nước chữa cháy tự nhiên và nhân tạo phải đặt tại vị trí bảo đảm bán kính phục vụ:

= Khi có máy bơm của xe chữa cháy - là 400 m;

= Khi có máy bơm di động - đền 300 m trong phạm vi hoạt động kỹ thuật của máy bơm;

- Đề tăng bán kính phục vụ, cho phép lắp đặt các đường ống cụt có chiều dài không quá 200 m từ bồn, bề và hồ nhân tạo đền các bẻ trung gian (hồ thu nước) bảo đảm theo quy định tại 5.1.5.8.”

Sửa đổi điểm 5.1.5.10 như sau: = Thay cụm từ “từ 3 m° đền 5 m°" bằng cụm từ “không nhỏ hơn 3 m?”. Sửa đỏi điểm 5.2.1 như sau:

- Bồ sung vào đoạn thứ tư, trước cụm từ "Trường hợp sử dụng các họng nước lưu lượng thấp”: “Căn cứ vào công năng của đối tượng bảo vệ có thể lựa chọn các phương án trang bị hệ thống họng nước chữa cháy theo quy định tại 5.2.18.”.

Sửa đỏi Bảng 11 như sau:

= Thay cụm từ “nhà dưỡng” ở gạch đầu dòng cuối cùng của ? bằng cụm từ “nhà dưỡng lão”.

Sửa đỏi điểm 5.2.6 như sau:

= Thay cụm từ “0,90 MPa” tại đoạn thứ hai bằng cụm từ “0,6 MPa” và cụm từ “0,4 MPa” tại đoạn thứ tư băng cụm từ “0,45 MPa”.

Bỏ sung CHÚ THÍCH 3 vào điểm 5.2.11 như sau:

“CHÚ THÍCH 3: Cho phép tăng bán kính phục vụ của các họng nước chữa cháy bằng việc kết nối các vòi chữa cháy với tổng chiều dài đền 40 m. Khi đó các vòi phải treo ở dạng xếp trên giá đỡ và được kết nói sẵn với họng nước và lăng phun.".

Sửa đổi điểm 5.3.1 như sau:

= Tại đoạn thứ nhất: Thay cụm từ “công suất tương đương với” bằng cụm từ “có thông số về lưu lượng, áp lực cấp nước không nhỏ hơn”.

17

SỬA ĐÓI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

6 CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN

Bỏ sung vào điểm 6.2.2.1 như sau:

— Bỏ sung cụm từ “, hoặc có phương án chữa cháy phù hợp từ ngoài nhà” vào sau cụm từ “80 m”. Bỏ sung vào điểm 6.2.2.3 như sau:

= Bỗ sung CHÚ THÍCH cho đoạn b):

“CHÚ THÍCH: Nếu các lỗ mong tằng được bảo vệ chống cháy lan thì diện tích sản cho phép tiếp cận được tính bằng san tích một sản lớn nhất trong số các sàn được nói thông tằng cộng với diện tích các lỗ thông tằng trong phạm vi được bảo vệ."

- Bồ sung vào sau cụm từ "phương tiện chữa cháy” của đoạn o): “ (chỉ yêu cầu có đường cho xe chữa cháy tiếp cận như 8.2.2.1 hoặc có phương án chữa cháy phù hợp khác đối với nhà F5 hạng A, B có tông diện tích sàn đền 300 m°, nhà F5 hạng C, D, E có diện tích và chiều cao không vượt quá giới hạn cho phép lấy theo nhà có bậc chịu lửa V theo Phụ lục H).”.

- Bồ sung vào sau cụm từ “trên 28 m." như sau: "Không quy định khoảng cách này khi không có yêu cầu cứu nạn từ trên cao và lực lượng chữa cháy có phương án khác để tiếp cận chữa cháy.”.

- Bãi bỏ CHÚ THÍCH 2. Bỏ sung CHÚ THÍCH vào cuối điểm 6.3.5 như sau:

“CHÚ THÍCH: Không quy định vè cách bồ trí các lồi vào từ trên cao khi có phương án phù hợp khác đẻ lực lượng chữa cháy tiếp cận.”

Sửa đối điểm 6.4 như sau:

"6.4 Thiết kế bãi quay xe phải phù hợp với phương tiện chữa cháy ở địa phương.”. Sửa đồi điểm 6.12 như sau:

- Thay só "100" bằng só “75”.

- Bỗ sung vào cuối điểm 8.12: “Trường hợp không thể bảo đảm yêu cầu này thì tại mỗi tằng cần bó trí ít nhất một họng khô để cấp nước chữa cháy cho tằng đó. Không yêu cầu khe hở về thang đồi với cầu thang loại 3.”.

Sửa đôi gạch đầu dòng thứ ba của điểm 6.13 như sau:

— Có số lượng được tính toán đủ đẻ khoảng cách từ vị trí cửa các thang máy đó đến một điểm bát kỷ trên mặt bằng tầng mà nó phục vụ (bán kính phục vụ) không vượt quá 60 m;"

Sửa đỏi điểm 6.14 như sau:

= Bồ sung cụm từ ", nềéu được thiết kế để lực lượng chữa cháy tiếp cận qua mái thì" vào sau cụm từ "lớn hơn 7m”.

Bãi bỏ cụm từ “theo A.4” tại điểm 6.17.1. Sửa đỏi gạch đầu dòng thứ hai của điểm 6.17.2 như sau:

- Có ít nhất một lồi ra trực tiếp thông với hành làng chính đề thoát nạn hoặc lồi ra trực tiếp ra ngoài nhà, hoặc thông trực tiếp với cầu thang thoát nạn;”

7 TỎ CHỨC THỰC HIỆN

Bãi bỏ điểm 7.4.

18

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

PHỤ LỤC A (quy định)

QUY ĐỊNH BỎ SUNG ĐÓI VỚI MỘT SÓ NHÓM NHÀ CỤ THẺ

Sửa đồi điểm A.1.2.1 như sau:

"“A.1.2.1 Khi xác định số lượng tằng của nhà thì mỗi sàn công tác, sàn đỡ thiết bị và sàn lửng nằm ở cao độ bất kỳ có diện tích lớn hơn 40 % diện tích một tàng của nhà đó, phải được tính như một tàng.

Diện tích một tằng của nhà trong phạm vi một khoang cháy được xác định theo chu vi bên trong của tường bao của tằng, không tính diện tích buồng thang bộ. Nếu trong diện tích đó có các sàn công tác, sàn đỡ thiết bị và sàn lửng thì đối với nhà 1 tằng phải cộng thêm diện tích của tắt cả các sàn này; còn đối với nhà nhiều tằng (hoặc phần nhà nhiều tầng) thì diện tích khoang cháy của mỗi tằng phải cộng thêm diện tích các sàn công tác, sàn đỡ thiết bị và sàn lửng nằm trong tằng đó. Diện tích của thềm (cầu) xếp dỡ phía ngoài dùng cho phương tiện vận tải đường bộ và đường sắt không được tính vào diện tích của tằng nhà trong phạm vi khoang cháy. Diện tích các gian phòng có chiều cao thông từ 2 tằng trở lên, trong phạm vi một nhà nhiều tàng (gian phòng thông 2 tằng hoặc nhiều tằng) mà lỗ thông tằng không được bảo vệ ngăn cháy thì được tính vào diện tích tổng cộng của nhà trong phạm vi một tằng.

Diện tích xây dựng được xác định theo chu vi ngoài của nhà ở cao độ chân tường, bao gồm cả các phần nhô ra, đường đi qua dưới nhà, các phần nhà không có kết cầu ngăn che bên ngoài.”.

Bãi bỏ đoạn thứ hai của điểm A.1.3.2. Sửa đỏi điểm A.1.3.6 như sau:

- Thay chữ “hạng” bằng chữ “cáp”. Sửa đỗi điểm A.1.3.10 như sau:

"A.1.3.10 Kho cắt giữ hàng có hạng nguy hiểm cháy và cháy nỗ C trên giá đỡ cao tằng phải được bồ trí trong nhà 1 tằng có bậc chịu lửa I đến IV và cấp nguy hiểm cháy kết cầu của nhà S0. Trường hợp bố trí trong nhà nhiều tằng thì các giá đỡ cao tằng phải được bảo vệ bởi hệ thống chữa cháy tự động theo các tài liệu chuẩn được phép áp dụng, và phải bảo đảm tắt cả người trong nhà có thể thoát nạn an toàn ra ngoài trong mọi trường hợp cháy.”.

Bãi bỏ điểm A.1.3.12. Bỏ sung sau cụm từ “khoang cháy” của điểm A.2.3 cụm từ sau: “(hoặc phân khoang cháy)”. Bồ sung câu văn vào cuối điểm A.2.4 như sau:

“Cho phép bồ trí các gian phòng tập trung đông người ở chiều cao PCCC cao hơn quy định trên khi có tính toán thoát nạn cho người theo tài liệu chuẩn (ví dụ [5]) bảo đảm nguyên tắc người thoát nạn an toàn ra ngoài nhà trước khi bị các yếu tố nguy hiểm cháy tác động...

Sửa đỏi, bỏ sung điểm A.2.11 như sau:

"'A.2.11 Các sảnh thang máy phải được ngăn cách với các hành lang và các phòng bên cạnh bằng các vách ngăn cháy hoặc giải pháp ngăn cháy khác có giới hạn chịu lửa theo quy định tại A.2.24, nếu các thang máy này có phục vụ tằng hầm, hoặc cửa giếng thang máy không đáp ứng yêu cầu tại A.2.24.”.

Sửa đổi, bỏ sung điểm A.2.12 như sau:

“A.2.12 Phải bố trí thang máy chữa cháy trong các giếng thang riêng biệt, có sảnh thang máy độc lập. Trường hợp bố trí chung giếng thang và sảnh thang thì việc bảo vệ các giếng thang, sảnh thang chung

19

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

này phải tuân thủ các yêu cầu tại A.2.24 như đối với thang máy chữa cháy. Lối ra ngoài nhà từ tối thiếu một trong số các thang máy chữa cháy không được bé trí đi qua tiền sảnh chung của nhà.

Số lượng thang máy chữa cháy cho mỗi khoang cháy phải được tính toán đủ để khoảng cách từ vị trí của các thang máy đó đến một điểm bắt kỳ trên mặt bằng tằng mà nó phục vụ (bán kính phục vụ) không vượt quá 45 m.”.

Sửa đổi, bỏ sung điểm A.2.14 như sau:

'A.2.14 Các hành lang phải được phân chia thành các khoang ngăn cách nhau bằng vách ngăn cháy loại 1 và cửa ngăn cháy loại 2 có cơ cầu tự đóng, hoặc bằng các vách ngăn khói, màn ngăn khói từ vật liệu không cháy có mép dưới cách sàn hành lang tối đa 2,5 m. Chiều dài mỗi khoang hành lang phải bảo đảm như sau:

- Đối với khối căn hộ: không quá 30 m.

- Đồi với khối nhà không phải là căn hộ: không quá 60 m.”.

Sửa đỏi, bỏ sung điểm A.2.20 như sau:

"A.2.20 Nhà có chiều cao PCCC trên 100 m (trên 120 m nếu được trang bị báo cháy tự động và chữa cháy tự động) phải bồ trí các khu vực lánh nạn tạm thời theo A.3.2.”.

Bỏ sung điểm A.2.25.5 như sau:

"A.2.25.5 Trường hợp không tuân thủ được các yêu cầu từ A.2.25.1 đến A.2.25.4 thì có thể thực hiện theo 3.5.10..

Sửa đổi điểm A.3.1.8 như sau:

- Bãi bỏ cụm từ “với khoảng cách hở thông thủy giữa các bản thang không nhỏ hơn 100 mm”.

Sửa đồi điểm A.3.1.13 như sau:

= Bồ sung cụm từ ", trường hợp không thể đáp ứng thì tuân thủ 3.5.10” sau cụm từ “vật liệu không cháy”. Bãi bỏ đoạn e) điểm A.3.1.16.

Sửa đồi đoạn thứ nhất và đoạn a) của điểm A.3.2.1 như sau:

“A.3.2.1 Đối với nhà có chiều cao PCCC từ trên 100 m (trên 120 m nếu được trang bị báo cháy tự động và chữa cháy tự động) đến 150 m, ngoài việc tuân thủ các quy định tại A.3.1, phải bố trí các khu vực lánh nạn tạm thời theo A.3.2.1 hoặc A.3.2.2, hoặc kết hợp hai phương án. Giải pháp thiết kế phải bảo đảm thoát nạn kịp thời và thông suốt cho mọi người ra ngoài hoặc vào những khu vực lánh nạn tạm thời (bao gồm vùng an toàn bồ trí tại các tằng và/hoặc gian lánh nạn thuộc tầng lánh nạn) phù hợp với phương án tố chức thoát nạn cho nhà khi có cháy.

Nếu lựa chọn khu vực lánh nạn tạm thời là các tằng lánh nạn, gian lánh nạn thì phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:

a) Tầng lánh nạn cách nhau không quá 20 tằng, tằng lánh nạn đầu tiên được bó trí không cao quá tằng thứ 21. Khu vực bồ trí gian lánh nạn phải được ngăn cách với các khu vực khác bằng bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn REI 150. Các khu vực khác ngoài khu vực bố trí gian lánh nạn có thể sử dụng cho các công năng công cộng hoặc bó trí căn hộ với điều kiện bảo đảm các yêu cầu về thoát nạn đói với các khu vực này;

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng tằng kỹ thuật hoặc một phần tàng kỹ thuật làm khu vực lánh nạn khi đáp ứng các quy định tại các đoạn b), co), d), e), f).”.

20

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

Bỏ sung điểm A.3.2.2 như sau:

“A.3.2.2 Nếu lựa chọn khu vực lánh nạn tạm thời là các vùng an toàn thì phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Vùng an toàn được phân thành 4 loại sau:

Vùng an toàn loại 1: là gian phòng được ngăn cách với các khu vực khác bằng kết cắu bao che có giới hạn chịu lửa bằng giới hạn chịu lửa của tường trong của buồng thang bộ tương ứng với bậc chịu lửa của nhà (không xét chỉ tiêu R nếu các kết cầu bao che này không phải kết cầu chịu lực) và các bộ phận chèn bịt lỗ mở có giới hạn chịu lửa EI 60, kín khói, được bảo vệ bởi hệ thống chữa cháy tự động, được tạo áp suất không khí dương khi có cháy trong gian phòng hoặc trong khoang đệm ngăn cháy ở lồi vào của gian phòng này, hoặc lồi vào gian phòng đi qua một vùng đệm không khí không nhiễm khói theo các đường đi chuyển tiếp hở (tương tự lồi vào buồng thang bộ N1).

Lối ra thoát nạn từ vùng an toàn loại 1 phải dẫn vào buồng thang bộ thoát nạn (vào trực tiếp, hoặc qua các khu vực an toàn được bảo vệ như đường thoát nạn của nhà, hoặc đi qua các vùng đệm không khí không nhiễm khói, hoặc kết hợp các phương án trên).

Vùng an toàn loại 2: là vùng nằm ở trên mái có khai thác sử dụng với lối ra mái phải đi qua khoang đệm ngăn cháy loại 1.

Vùng an toàn loại 3: là khoang cháy hoặc phân khoang cháy, có đường thoát nạn độc lập được bảo vệ bằng vách ngăn cháy loại 1 và sàn ngăn cháy loại 3.

Vùng an toàn loại 4: là buồng thang bộ.

b) Vùng an toàn loại 4 chỉ được sử dụng cho các nhà nhóm F1.3. Các nhà thuộc các nhóm công năng khác được lựa chọn loại 1, 2, hoặc 3, hoặc két hợp.

c) Vùng an toàn phải được bố trí trên tắt cả các tầng của nhà (trừ tằng có lồi ra ngoài trực tiếp) hoặc bố trí cách tối đa 5 tằng, có chỉ dẫn thoát nạn tại mỗi tàng, đồng thời phải bảo đảm tiếp cận được cho người khuyết tật và những người có khả năng di chuyên hạn chế khác cần phải sử dụng xe lăn. Tại lồi vào của các vùng an toàn phải có biên thông báo với nội dung “KHU VỰC LÁNH NẠN TẠM THỜI/FIRE EMERGENCY HOLDING AREA” với quy cách như quy định tại đoạn g) của A.3.2.1.

d) Diện tích vùng an toàn tính cho một tằng nhà phải tính toán căn cứ vào số lượng người cằn được bố trí lánh nạn tạm thời (số người với khả năng di chuyển hạn chề) tùy theo công năng của phần nhà đó và định mức diện tích sàn cho mỗi người, có xét đến các công cụ hỗ trợ di chuyễn (ví dụ xe lăn, gậy chống, cáng, các công cụ tương tự, nếu có). Số lượng người cần được bố trí lánh nạn tạm thời được xác định theo nhiệm vụ thiết kế, định mức diện tích sàn cho mỗi người xác định căn cứ trên diện tích hình chiều bằng của người đó với khả năng xê dịch trong phạm vi hẹp. Trường hợp không tính toán được số lượng người cần lánh nạn tạm thời hoặc định mức diện tích sàn cho mỗi người, thì có thể xác định diện tích vùng an toàn theo quy định tại đoạn b) của A.3.2.1.

CHÚ THÍCH: Nếu nhiệm vụ thiết kế không xác định được số người với khả năng di chuyển hạn chề, thì giá trị này có thể xác định theo tỉ lệ trên tổng số người sử dụng tằng nhà, tham khảo các tài liệu chuẳn (ví dụ [5, 7]), diện tích hình chiều bằng của người có thể tham khảo [5] hoặc lầy theo quy định tại H.2.10.1.

e) Nếu vùng an toàn là gian phòng riêng thì được sử dụng các công năng khác trong vùng an toàn như đối với gian lánh nạn quy định tại đoạn b) của A.3.2.1, nhưng phải bảo đảm đủ diện tích trồng như định mức quy định.

f) Mỗi vùng an toàn phải được lắp đặt chiều sáng sự có, hệ thống truyền thanh chỉ dẫn thoát nạn và tương tự, có thiết bị liên lạc hai chiều với phòng trực điều khiển chồng cháy, hoặc phòng trực có người trực 24/24 của nhà.”.

21

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Bãi bỏ A.4 của Phụ lục A.

PHỤ LỤC C (quy định)

HẠNG NGUY HIẾM CHÁY VÀ CHÁY NÓ CỦA NHÀ, CÔNG TRÌNH VÀ CÁC GIAN PHÒNG CÓ CÔNG NĂNG SẢN XUÁT VÀ KHO

Sửa đỏi, bỏ sung điểm C.3.1 như sau:

"C.3.1 Phương pháp xác định các dầu hiệu để xếp nhà, công trình và gian phòng có công năng sản xuất và kho vào các hạng theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ được quy định trong các tiêu chuẩn, có thể áp dụng [8] và các tài liệu hướng dẫn liên quan để thực hiện.

Các thông số của chất cháy trong nhà và gian phòng có thể tham khảo các tài liệu chuẩn [3, 4, 5, 6, 8, 9] hoặc các tài liệu chuản khác.”.

Sửa đỏi đoạn thứ nhất của điểm C.3.2 như sau:

"C.3.2 Khi không có các tính toán cụ thể đề phân hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ theo tiêu chuẩn, có thể tham khảo hạng nguy hiểm cháy và cháy nỗ của một số nhà và gian phòng thuộc các phân xưởng, nhà kho, bộ phận sản xuất như sau:”.

Bỏ sung vào gạch đầu dòng thứ hai của điểm C.3.2.2 như sau: - Bỏ sung cụm từ “có tạo ra các bụi cháy được và có khả năng tạo thành các hỗn hợp nguy hiểm nổ

(theo Bảng C.1) khi có sự cố” vào sau cụm từ “chất rắn”.

PHỤ LỤC D (quy định)

BẢO VỆ CHÓNG KHÓI

Bỏ sung vào cuối điểm D.1.1 như sau:

“Nếu không có các quy định cụ thẻ về thời gian tiếp cận công trình của lực lượng chữa cháy và thời gian mà lực lượng chữa cháy sẽ hoạt động trong công trình để chữa cháy, và không có yêu cầu về bảo vệ tài sản khi xảy ra cháy, thì việc thiết kế bảo vệ chồng khói của nhà cần bảo đảm mục tiêu tối thiệu là an toàn cho người thoát nạn ra ngoài.”.

Sửa đỏi điểm D.1.2 như sau:

— Bồ sung cụm từ “(hoặc lấy theo giá trị quy định trong tài liệu chuẳn áp dụng)” vào sau cụm từ "không thấp hơn 2m”.

Sửa đỏi đoạn thứ nhất của điểm D.1.3 như sau:

"D.1.3 Các thiết bị của hệ thống hút xả khói và cấp không khí chống khói, không phụ thuộc vào cơ chế hoạt động (tự nhiên hoặc cưỡng bức), phải luôn bảo đảm hoạt động đúng thiết kế khi có cháy.”.

Sửa đỏi đoạn thứ nhất của điểm D.1.5 như sau: - Bỏ sung cụm từ “hoạt động” trước cụm từ “độc lập”. Sửa đỏi điểm D.1.7 như sau:

"D.1.7 Cho phép thay đỗi các yêu cầu trong Phụ lục D này trên cơ sở có thiết kế bảo vệ chống khói

22

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

phù hợp với tiêu chuẩn được phép áp dụng và thỏa mãn yêu cầu tại D.1.1.”. Sửa đổi CHÚ THÍCH của điểm D.1.8 như sau:

- Thay cụm từ “ISO 14644” bằng cụm từ “TCVN 8664 (ISO 14644)".

Sửa đồi, bỏ sung điểm D.2 như sau:

- Tại đoạn thứ nhất: thay cụm từ “hút xả khói” bằng cụm từ “thoát khói”.

- Bỗ sung vào cuối đoạn c) như sau:

“CHÚ THÍCH: Không yêu cầu thiết kế thoát khói cho các hành lang có chiều dài lớn hơn 15m mà không có thông gió tự nhiên khi có cháy trong các tằng của nhà thuộc nhóm F4 cao từ 6 tằng trở xuống, khi các tằng này được trang bị báo cháy tự động với đầu báo cháy khói, hoặc chữa cháy tự động.".

- Sửa đỏi đoạn f) như sau: Bỏ cụm từ 'D, E”.

- Sửa đổi đoạn g) như sau: Bồ sung cụm từ “với diện tích lớn hơn 50 m°" sau từ “hàng hóa” tại gạch đầu dòng thứ hai.

- Bỏ sung vào cuối điểm D.2 như sau:

"CHÚ THÍCH 4: Để thông gió tự nhiên khi có cháy cho các gian phòng hoặc hành lang, cũng có thẻ bó trí (phân bồ tương đối đều) các ô cửa mở trên kết cầu bao che ngoài của gian phòng, hành lang ở độ cao không nhỏ hơn 2,2 m từ mặt sàn đền mép dưới của ô cửa và với tổng diện tích hữu hiệu không nhỏ hơn 2,5 % diện tích sàn của gian phòng, hành lang.”.

Sửa đổi đoạn thứ nhất và đoạn thứ hai của điểm D.8 như sau:

"D.8 Đề thoát khói trực tiếp cho các gian phòng và hành lang của nhà một tằng có thể áp dụng hệ thống hút xả khói theo cơ chế tự nhiên (giải pháp thoát khói tự nhiên), hoặc theo cơ chế cưỡng bức. Trong các nhà nhiều tầng cần sử dụng hệ thống hút xả khói theo cơ chế cưỡng bức, hoặc có thể sử dụng giải pháp thoát khói tự nhiên nếu tính toán thoát khói cho phép, nhưng phải thỏa mãn yêu cầu tại D.1.1. Cho phép sử dụng giải pháp thoát khói tự nhiên đối với tằng trên cùng của nhà nhiều tầng, thông qua van khói, cửa nắp hút khói, hoặc các của trời mở, cửa chớp mở và không đón gió vào.”.

Sửa đổi đoạn b) của điểm D.9 như sau:

"b) Các đường ống và kênh dẫn nếu có yêu cầu về giới hạn chịu lửa thì phải được chế tạo từ vật liệu không cháy (bao gồm cả các lớp bọc phủ cách nhiệt và bảo vệ chịu lửa của ống), với giới hạn chịu lửa không thấp hơn:”.

Bỏ sung CHÚ THÍCH 3 và CHÚ THÍCH 4 vào sau CHÚ THÍCH 2 của đoạn b) điểm D.9 như sau:

“CHÚ THÍCH 3: Không yêu cầu chỉ tiêu I đồi với các đường ống và kênh dẫn khói và ống cấp không khí vào trong phạm vi một khoang cháy nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: 1) việc dẫn khói và không khí trong các ống này không gây cháy các hệ thống kỹ thuật khác hoặc gây cháy tại các khu vực mà đường ống và kênh dẫn đi qua; 2) không làm tăng nhiệt độ không khí ở khu vực trên đường thoát nạn quá 65 °C.".

Chú thích này được áp dụng cho tắt cả các quy định khác của quy chuẩn này liên quan đền yêu cầu về giới hạn chịu lửa của đường ống, kênh dẫn khác (nếu có).

CHÚ THÍCH 4: Không yêu cầu giới hạn chịu lửa của đường ống, kênh dẫn khói và ống cấp không khí vào nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: 1) ng được làm bằng thép mạ kẽm có chiều dày tồi thiểu 1,2 mm; 2) toàn bộ chiều dài ống được bảo vệ bằng hệ thng sprinkler được thiết kề theo tài liệu chuẩn được áp dụng và các đầu phun được bé trí bên trên và bên dưới ống (không phụ thuộc vào kích thước óng); 3) óng và kết cầu treo, đỡ được thiết kề và thi công phù hợp với quy cách của đường ống quy định trong tiêu chuản áp dụng.

Chú thích này được áp dụng cho tắt cả các quy định khác của quy chuẩn này liên quan đền yêu cầu về giới hạn chịu lửa của đường ồng, kênh dẫn khác (nếu có).".

23

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

Sửa đồi điểm D.14.5 như sau:

- Sửa đổi đoạn thứ nhất như sau: “D.14.5 Để bù lại khối tích khói đã bị hút ra khỏi khu vực được bảo vệ bởi hệ thống hút xả khói, phải thiết kế cấp không khí vào theo cơ chế tự nhiên hoặc cưỡng bức:”. - Sửa đỏi đoạn a) như sau:

"a) Cấp không khí theo cơ chế tự nhiên: sử dụng các ô cửa, cửa số, hoặc khe hở khác có thể thông với không khí bên ngoài (mở khi có cháy). Các ô cửa, cửa số, khe hở phải được bố trí ở phần dưới của khu vực được bảo vệ. Tổng diện tích thông khí của các lỗ mở (phần ô cửa, cửa sổ, khe hở nằm dưới biên dưới của tằng khói) phải được xác định phù hợp với D.4 và đáp ứng yêu cầu vận tốc dòng không khí đi qua các lỗ cửa không vượt quá 6 m/s (không yêu cầu vận tốc này đối với các lỗ mở để bù không khí mà con người không thoát nạn qua đó);”.

- Sửa đổi đoạn b) như sau: Thay cụm từ “chống khói” bằng chữ “vào”.

PHỤ LỤC E (quy định)

KHOẢNG CÁCH PHÒNG CHÁY CHÓNG CHÁY

Sửa đổi, bỏ sung CHÚ THÍCH 6 của Bảng E.1 như sau:

“CHÚ THÍCH 6: Không quy định khoảng cách giữa các nhà và công trình công cộng khi tổng diện tích đắt xây dựng (gồm cả diện tích đắt không xây dựng giữa chúng) không vượt quá diện tích tầng cho phép lớn nhất trong phạm vi của một khoang cháy (xem Phụ lục H). Trong trường hợp nhà thuộc nhóm F1.1, F4.1 thì không được bồ trí các phòng kho, bếp ăn tại khu vực tiếp giáp giữa hai nhà.

Diện tích đắt không xây dựng giữa hai nhà là diện tích hình chiều bằng giới hạn bởi hai tường bao đồi diện của hai nhà và các đường nói hai điểm góc đồi diện nhau của hai nhà.

Chú thích này không áp dụng cho các cơ sở kinh doanh khí đốt, chất lỏng cháy và chất lỏng dễ bắt cháy, cũng như các chất và vật liệu có khả năng nỗ và cháy khi tác dụng với nước, ô xi trong không khí hoặc giữa chúng với nhau.”.

Sửa đổi điểm E.2 như sau:

— Thay cụm từ “trong một cơ sở công nghiệp” bằng cụm từ “sản xuất, nhà kho".

Sửa đổi tiêu đề điểm E.3 như sau:

"E.3 Khoảng cách phòng cháy chóng cháy xác định theo đường ranh giới”. Sửa đỏi, bỏ sung điểm E.3.1 như sau:

- Thay cụm từ “để xác định” bằng cụm từ “được xác định tương ứng với”.

Sửa đỏi điểm E.3.2 như sau:

= Thay cụm từ “đo theo phương ngang vuông góc 90° từ tường ngoài nhà” bằng cụm từ “đo vuông góc theo phương ngang từ mặt ngoài tường ngoài nhà (hoặc từ mép ngoài của bộ phận cháy được gần nhất trong nhà, bao gồm cả nội thất)”.

Bỏ sung vào sau câu thứ hai của điểm E.3.3 như sau:

“Khi tường ngoài có yêu cầu về giới hạn chịu lửa theo Bảng E.3 thì tổng diện tích các lỗ mở không được bảo vệ chồng cháy không được vượt quá các giá trị cho phép tại Bảng E.4a hoặc Bảng E.4b. Khi tường ngoài không có yêu cầu về giới hạn chịu lửa theo Bảng E.3 thì diện tích các lỗ mở không cần tuân thủ Bảng E.4a hoặc Bảng E.4b.

24

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

Cho phép nhân đôi diện tích lỗ mở không được bảo vệ chống cháy nếu nhà đang xét được trang bị chữa cháy tự động. Cho phép sử dụng giải pháp khác ngăn cháy lan như quy định tại đoạn b) điểm 4.35 đối với các ô cửa từ E 60 trở xuống.”.

PHỤ LỤC G (quy định)

KHOẢNG CÁCH ĐÉN CÁC LÓI RA THOÁT NẠN VÀ CHIÈU RỘNG LÓI RA THOÁT NẠN Bãi bỏ CHÚ THÍCH của điểm G.1.2.1. Sửa đồi Bảng G2a như sau: - Bãi bỏ chữ “buồng” tại điểm 1 Bảng G2a. Sửa đổi điểm G.3 như sau: - Bỗ sung vào sau từ "G.9" tại đoạn thứ nhắt của G.3 cụm từ sau: “, hoặc xác định theo tài liệu chuẩn khác (ví dụ [5])". PHỤ LỤC H (quy định)

BẬẠC CHỊU LỬA VÀ CÁC YÊU CÀU BẢO ĐẢM AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ, CÔNG TRÌNH, KHOANG CHÁY

Sửa đồi đoạn thứ nhất của điểm H.2.1 như sau:

= Thay cụm từ “và khách sạn kiểu căn hộ như nhà ở” bằng cụm từ “dạng căn hộ”.

Sửa đỏi điểm H.2.4.4 như sau:

"H.2.4.4 Trên tầng 3 của nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non cho phép bố trí các phòng dành cho lớp lớn, phòng học nhạc và thẻ chất, phòng chơi, phòng phục vụ. Khi đó các phòng có diện tích lớn hơn 50 mˆ

thì phải có một trong các lồi ra thoát nạn dẫn trực tiếp vào thang bộ thoát nạn hoặc đi qua hành lang thoát nạn vào thang bộ thoát nạn.”.

Sửa đổi CHÚ THÍCH của Bảng H.6 như sau:

“CHÚ THÍCH: Số tằng nhà được xác định bằng số các tằng trên mặt đắt, không tính tằng kỹ thuật trên cùng. Đối với trường trung học cơ sở và trung học phố thông hoặc tương đương, chiều cao PCCC lớn nhắt cho phép của nhà được lắy đền 25 m (7 tầng) nếu nhà có tồi thiểu hai thang thoát nạn bảo đảm yêu cầu của quy chuẩn này.”.

Sửa đổi, bỏ sung điểm H.2.9.1 như sau:

"H.2.9.1 Nhà bệnh viện (nhóm F1.1) cằn được bố trí trong các nhà đứng độc lập hoặc trong khoang cháy riêng với chiều cao PCCC không quá 28 m (hoặc 9 tầng).

Trường hợp bố trí các công năng chính của bệnh viện (nhóm F1.1) vượt quá chiều cao PCCC 28 m (hoặc quá 9 tằng, nhưng tối đa 50 m), phải tuân thủ đồng thời các điều kiện bổ sung sau:

- Bậc chịu lửa của nhà là bậc I; - Toàn nhà được trang bị báo cháy tự động và chữa cháy tự động;

- Chiều cao PCCC tối đa cho phép của nhà phải bảo đảm khả năng có thể cứu nạn và tiếp cận chữa

25

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

cháy thông qua các lồi vào từ trên cao;

- Chiều rộng bản thang thoát nạn tối thiểu 1,35 m;

= Vật liệu hoàn thiện trên đường thoát nạn phải bảo đảm không nguy hiểm hơn CV1;

= Chiều rộng thông thủy của cửa thoát nạn từ mỗi tằng và trên đường thoát nạn (nếu có) không nhỏ hơn 1,2m, với định mức người cần thoát nạn qua cửa này tối đa là 72 người. Số lượng người tối đa trên một tằng nhà lấy theo thiết kế, nều bệnh viện cho phép bệnh nhân có người chăm sóc thì mỗi bệnh nhân phải tính thêm ít nhất 01 người chăm sóc;

= Có tối thiểu 2 thang máy chữa cháy (hoặc 1 thang máy chữa cháy, 1 thang máy thoát nạn) có thể phục vụ việc cứu nạn cho bệnh nhân nằm trên giường bệnh với kích thước thông thủy của buồng thang máy đủ để chứa giường bệnh;

- Mỗi tằng nhà phải có họng nước chữa cháy với số lượng, vị trí, kích thước và lắp đặt theo tiêu chuẩn thiết kế áp dụng;

- Mối tằng nhà có công năng thuộc nhóm F1.1 với chiều cao PCCC trên 28 m phải có vùng an toàn đáp ứng yêu cầu như tại A.3.2.2 với định mức 2,8 m2/bệnh nhân. Có thẻ ngăn chia tằng thành tối thiểu hai khoang cháy và cho phép lánh nạn tạm thời trong khoang cháy còn lại nếu một khoang cháy có đám cháy. Mỗi khoang cháy phải tiếp cận trực tiếp được qua lồi vào từ trên cao, và phải có đường thoát nạn dẫn vào buồng thang bộ mà không cần qua khoang cháy còn lại.”.

Sửa đồi, bỏ sung điểm H.2.10.1 như sau:

"H.2.10.1 Chiều cao PCCC của nhà khám bệnh đa khoa ngoại trú (nhóm F3.4) tối đa 28 m (hoặc 9 tằng). Bậc chịu lửa của nhà từ 2 tàng trở lên không được thấp hơn bậc II, cấp nguy hiểm cháy kết cầu không thấp hơn S0.

Trường hợp bố trí các công năng đa khoa ngoại trú (nhóm F3.4) vượt quá chiều cao PCCC 28m (hoặc quá 9 tầng), phải tuân thủ đồng thời các điều kiện bổ sung sau:

- Bậc chịu lửa của nhà là bậc I;

= Toàn nhà được trang bị báo cháy tự động và chữa cháy tự động;

- Chiều cao PCCC tối đa cho phép của nhà phải bảo đảm khả năng có thể cứu nạn và tiếp cận chữa cháy thông qua các lồi vào từ trên cao;

- Chiều rộng bản thang thoát nạn lầy theo 3.4.1, nhưng không nhỏ hơn 1 m; = Vật liệu hoàn thiện trên đường thoát nạn phải bảo đảm không nguy hiểm hơn CV1;

- Có tối thiểu 2 thang máy chữa cháy (hoặc 1 thang máy chữa cháy, 1 thang máy thoát nạn), trong đó có ít nhất 1 thang có thế phục vụ việc cứu nạn cho bệnh nhân nằm trên giường bệnh với kích thước thông thủy của buồng thang máy đủ để chứa giường bệnh;

- Mỗi tằng nhà có công năng đa khoa ngoại trú thuộc nhóm F3.4 với chiều cao PCCC trên 28m phải có vùng an toàn đáp ứng yêu cầu như tại A.3.2.2 với định mức 2,65 m%/một bệnh nhân di chuyển bằng xe lăn có người hỗ trợ, 0,75 m°/một bệnh nhân tự di chuyên với công cụ hỗ trợ, và 0,5 m2/một bệnh nhân có thế tự di chuyền không cần công cụ hỗ trợ (số lượng các bệnh nhân nêu trên lầy theo hồ sơ thiết kề, hoặc có thế tham khảo [5] tương ứng với loại hình khám bệnh). Có thể ngăn chia tầng thành tối thiếu hai khoang cháy và cho phép lánh nạn tạm thời trong khoang cháy còn lại néu một khoang cháy có đám cháy. Mỗi khoang cháy phải tiếp cận trực tiếp được qua lồi vào từ trên cao, và phải có đường thoát nạn dẫn vào buồng thang bộ mà không cần qua khoang cháy còn lại.”.

Bãi bỏ điểm H.2.10.3.

26

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

Sửa đỏi điểm H.2.11.1 như sau:

- Bồ sung cụm từ “ (hoặc 9 tằng). Trường hợp cao quá 28 m (hoặc quá 9 tầng) phải tuân thủ các yêu câu bồ sung như quy định tại H.2.9.1” vào sau cụm từ “28 m”.

Bỏ sung vào cuối điểm H.2.12.4 như sau:

“Không yêu cầu giới hạn chịu lửa của mái hiên, mái che phần phụ, mái che hành lang, sảnh ngoài nhà

như quy định tại H.2.12.1 và H.2.12.4 nếu mái không khai thác sử dụng, hoặc không có nguy cơ cháy lan từ các khu vực dưới mái lên khối nhà chính.”.

Bỏ sung điểm H.2.12.10 như sau:

"H.2.12.10 Chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà tại các bảng H.5, H.6 và H.7 có thể xác định không theo giá trị mét, mà theo số tầng trên mặt đất không kể tàng kỹ thuật trên cùng (giá trị trong ngoặc đơn tại cột 4 của các bảng, nếu có) khi nhà được trang bị hệ thống báo cháy tự động hoặc hệ thống chữa cháy tự động, và chiều cao PCCC của nhà không quá 28 m.”.

Bỏ sung vào cuối CHÚ THÍCH 2 của Bảng H.8 như sau:

"Trường hợp nhà được trang bị hệ thồng báo cháy tự động hoặc hệ thống chữa cháy tự động, hoặc nếu nhà có tối thiểu hai cầu thang thoát nạn thỏa mãn yêu cầu của quy chuẩn này thì chiều cao bồ trí các gian phòng trên tuân thủ Bảng H.8."

Sửa đổi điểm H.4.1 như sau:

= Thay cụm từ “theo A.2.1” tại đoạn thứ hai bằng cụm từ “ theo A.1.2”". Sửa đổi, bỏ sung Bảng H.9 như sau: —— đNN - : \ 25 000

= Sửa đôi ô tại cột 5, hạng C, bậc III, cấp S0, S1 thành: 10.400 ?)

-Sửađổiôtạicột5,hạngC,bậcIV,cấp S0,S1thành: 25000

5200? - Sửa đổi ký hiệu "—: ở cột 7, hạng C, bậc IV, cấp S0, S1 thành “1 400 9”: ở cột 7, hạng C, bậc IV, cấp S2, S3 thành “1 100°”, - Sửa đối % như sau:

" Dành cho các nhà hạng C bậc V, các xưởng cưa (xẻ) có tối đa 4 khung nhà, các xưởng sản xuất chế biến gỗ sơ bộ và các

trạm nghiền (băm) gỗ.”.

xu.

- Bỗ sung ° như sau:

"9 Tối đa 3 tằng (chiều cao nhà được phép đến 22 m) và phải trang bị chữa cháy tự động.”. - Sửa đối CHÚ THÍCH như sau:

“CHÚ THÍCH: Những chỗ có ký hiệu “— thì cho phép áp dụng tài liệu chuẳn NFPA 5000 [1] hoặc tiêu chuẩn tương đương khác để xác định chiều cao và diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy tương ứng với giới hạn chịu lửa của các kết cầu, cầu kiện nhà và các điều kiện khác..

Sửa đồi, bỏ sung Bảng H.10 như sau:

- Sửa đổi ký hiệu “~: ở cột 7, hạng C, bậc IV, cấp S0, S1 thành “1 400”; ở cột 7, hạng C, bậc IV, cắp S2, S3 thành “1 100?”

- Bỗ sung ? như sau: “2) Tới đa 3 tằng (chiều cao nhà được phép đền 22 m) và phải trang bị chữa cháy tự động”. - Sửa đối CHÚ THÍCH 1 và CHÚ THÍCH 2 như sau:

27

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

“CHÚ THÍCH 1: Những chỗ có ký hiệu "— thì cho phép áp dụng tài liệu chuẩn NFPA 5000 [1] hoặc tiêu chuản tương đương khác đề xác định chiều cao và diện tích lớn nhất cho phép của một tàng nhà trong phạm vi một khoang cháy tương ứng với giới hạn chịu lửa của các kết cầu, cầu kiện nhà và các điều kiện khác.

CHÚ THÍCH 2: Nhà hạng D bậc V lầy tương đương như nhà hạng E bậc V.”.

Sửa đỏi, bỏ sung Bảng H.11 như sau:

- Sửa đổi ký hiệu “—”: ở cột 6, hạng C, bậc IV, cấp S0, S1 thành “1 600”; ở cột 7, hạng C bậc IV, cấp S0, S1 thành “1600 $”,

>

= Sửa đỏi “12” tại cột 2, hạng E, bậc IV, cấp S0, S1 thành “Không quy định”.

- Sửa đỗi ký hiệu “—" ở cột 7, hạng E, bậc IV, cắp S0, S1 thành "2200 %”.

— Bỏ sung ? và ® sau 2? như sau:

"9 Tối đa 4 tằng (chiều cao nhà được phép đền 22 m). Trong trường hợp nhà kho 4 tàng thì phải có chữa cháy tự động. 4) Tối đa 4 tằng (chiều cao nhà được phép đền 22 m).".

= Sửa đỏi CHÚ THÍCH 1 như sau:

“CHÚ THÍCH 1: Những chỗ có ký hiệu “—" thì cho phép áp dụng tài liệu chuản NFPA 5000 [1] hoặc tiêu chuản tương đương khác đề xác định chiều cao và diện tích lớn nhất cho phép của một tằng nhà trong phạm vi một khoang cháy tương ứng với giới hạn chịu lửa của các kết cầu, cầu kiện nhà và các điều kiện khác...

- Bỗ sung CHÚ THÍCH 3 như sau:

“CHÚ THÍCH 3: Đồi với các nhà gara để xe bậc IV và từ 2 tằng trở lên, trong trường hợp chủ công trình/cơ sở không có yêu cầu vẻ hạn ché thiệt hại đồi với các xe trong gara, cho phép không bảo vệ chịu lửa các sản tầng với điều kiện các cầu thang thoát nạn từ các tằng trên được bồ trí sát biên nhà.”.

Sửa đổi điểm H.5.2 như sau:

= Thay cụm từ “khung giá đỡ, tằng lửng” bằng cụm từ “sàn đỡ thiết bị và sàn lửng”. - Thay cụm từ “Bảng H.10” bằng cụm từ “Bảng H.11”.

Sửa đỏi gạch đầu dòng cuối cùng của đoạn thứ hai điểm H.6.2 như sau:

“— Trong các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.1, F1.2, F2 đến F4 với các gian thông tằng đễ bồ trí cầu thang hở, thang cuồn, sảnh thông tằng và các công năng khác, diện tích một sàn trong phạm vi một khoang cháy là tông diện tích của tằng dưới cùng của gian thông tằng và của các hành lang, lồi đi bộ và các gian phòng của tắt cả các tằng phía trên của gian thông tầng trong phạm vi không gian được ngăn cách như quy định tại đoạn b) điểm 4.35. Trường hợp không ngăn cách như quy định tại đoạn b) điểm 4.35 thì diện tích một tằng trong phạm vi một khoang cháy là tỗng diện tích của các tằng tương ứng.”.

Bỏ sung điểm H.7 như sau:

"H.7 Các yêu cầu an toàn cháy bỏ sung trong một số trường hợp khác

H.7.1 Trong trường hợp phần nhà có công năng xác định (và các công năng phụ trợ cho công năng chính) được ngăn cách thành một khoang cháy riêng thì các yêu cầu của Phụ lục H được áp dụng cho phần nhà (khoang cháy) đó. Các công năng độc lập khác được phép bồ trí ở các phần nhà phía trên khoang cháy này, khi thỏa mãn các điều kiện tại Phụ lục H đối với công năng đó.

H.7.2 Trong trường hợp nhà có số tằng (chiều cao) và diện tích không được quy định cụ thể hoặc bị giới hạn trong Phụ lục H, có thể áp dụng tài liệu chuẩn NFPA 5000 [1] hoặc tài liệu chuẳn khác để xác định chiều cao và diện tích lớn nhất cho phép của một tằng nhà trong phạm vi một khoang cháy tương ứng với giới hạn chịu lửa của các cầu kiện, kết cầu nhà và các điều kiện khác (trong đó phải bao gồm

28

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

các điều kiện liên quan đến thoát nạn cho người); hoặc theo luận chứng kỹ thuật.”. Bồ sung THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO sau Phụ lục I như sau: "THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] NFPA 101 Life safety code, 15" edition. National fire protection association, 2021 (NFPA 101 Quy chuần an toàn sinh mạng, phiên bản thứ 15. Hiệp hội an toàn cháy quóc gia, 2021);

[2] NFPA 5000 Building construction and safety code. National fire protection association, 2021 (NFPA 5000 Quy chuân về công trình xây dụng và an toàn. Hiệp hội an toàn cháy quốc gia, 2021);

[3] NFPA Fire protection handbook, 21°t edition. National fire protection association (NFPA Sỏ tay an toàn cháy, phiên bản thứ 21. Hiệp hội an toàn cháy quốc gia);

[4] SEPE Handbook of Fire Protection Engineering, 5" edition. Morgan J. Hurley, Editor-in-Chief (SFPE Số tay kỹ thuật an toàn cháy, phiên bản thú 5. Chủ biên Morgan J. Hurley);

[S] Meronuka onpeneJienun paCH©THbIX BeIA4HH [1OKADHOFO plCKA B 312HI3X, COODyXeHUBX U ©TpOeHW#IX pa3/1A4HblX KTIaCCOB ŒyHKHMOH8/IbHOÙ [I0XXaDHOD, OllacHOCTUL. MHC Poccuu, 2022 (Hướng dẫn xác định các giá trị tính toán của rủi ro cháy đối với nhà, công trình có các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau. Bộ các tình trạng khân cấp Liên bang Nga, 2022);

[6] MeronuKa onpenienienHun pacueTHbIX Be/IU44H [I0XX8DHOFO puCKa Hạ IpOU3BO/LCTBeHHbIX 0Ø b©KTaX, MMUC Poccuu, 2011 (Hướng dẫn xác định các giá trị tính toán của rủi ro cháy đối với các cơ sở công nghiệp. Bộ các tình trạng khẩn cấp Liên bang Nga, 2011);

[7] CII1.13130.2020 CucTeMbI [HpOTWBOHO)XADHOÙ 34LJUTbI. OBAKyaLJHOHHble HyTM W BbIXO/1bl (SP 1.13330.2020 Hộ thống bảo vệ chống cháy. Đường và lói thoát nạn);

[8] C1 12.13330.2009 (c UisueHeHun Ñ 1). OnpelerleHue KaTeropuili noMeLIeHU, 31aHUli Hapy)KHbIX VCTaHOBOK [IO B3DbIBOHIOXKADHOl II 10)XapHOH OllacHOCTU (SP 12.13330.2009 (cùng Sửa đôi 1) Xác định hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của gian phòng, nhà và các trạm thiết bị ngoài nhà);

[9] CWITMC-CTIH-1 [loxapHan Harpyaka. CnpaBouHuk, 2014 (SITIS-SPN-1 Tải trọng cháy. Số tay, 2014);

[10] TOVN 3890:2023, Phòng cháy chữa cháy — Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình — Trang bị, bó trí;

[11] TCVN 8664 (ISO 14644), Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan;

[12] TOVN 9311-1:2012, Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dụng— Phân 1: Yêu câu chung; [13] TOVN 9311-8:2012, Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 8: Các yêu câu riêng đói với bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải,

[14] TOVN 9383:2012, Thử nghiệm khả năng chịu lửa - Của đi và cửa chắn ngăn cháy;

[15] TOVN 12695:2020 (ISO 1182), Thử nghiệm phản ứng với lửa cho các sản phẩm xây dựụng— Phương pháp thử tính không cháy;

[16] ISO 834-10:2014, Fire rosistance tests — Eloments of building construction = Part 10: Specific requiremenis to determine the contribution of applied fire protection materials to structural steel eloments (Thủ nghiệm chịu lửa — Các bộ phận công trình xây dụng — Yêu câu riêng đánh giá hiệu quả của vật liệu bảo vệ chịu lửa cho kết cầu thép);

[17] ISO 5657, Reaction to fire tests — Ignitabilily of building products using a radiant heat source (Thử nghiệm phản ứng với lửa — Tính bắt cháy của sản phẩm xây dựng sử dụng nguồn nhiệt bức xạ);

[18] ISO 5658-2, Reaction to fire tests— Sproad offlame - Part 2: Lateral spread on building and transport

29

SỬA ĐỎI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD

products in vertical configuration (Thử nghiệm phản ứng với lửa — Lan truyền lửa — Phần 2: Sự lan truyền lửa theo phương ngang trên công trình và sản phẩm vận chuyền theo phương đúng);

[19] ISO 5660-2, Reaction-to-fire tests — Heat reloase, smoke production and mass loss rate — Part 2: Smoke production rate (dynamic measurement) (Thử nghiệm phản ứng với lửa — Tóc độ tỏa nhiệt, sinh khói và tôn thất khối lượng — Phần 2: Tóc độ sinh khói (đo động));

[20] ISO 6944, Fire containment — Elements of building construction (Phòng cháy chữa cháy — Các bộ phận công trình xây dựng);

[21] ISO 9239, Reaction to fire tests for floorings (Thử nghiệm phản úng với lửa cho sàn);

[22] ISO 13344:2015, Estimation of the lethal toxic potency of fire effluents (Đánh giá độc tính gây chết người của khí sinh ra khi cháy);

[23] ISO 21925, Fire resistance tests — Fire dampers for air distribution systerns (Thử nghiệm chịu lửa — Van ngăn cháy cho hệ thống phân phối không khi).”.

30

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
QCVN 06:2022/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ trưởng BXD ban hành
Next
QCVN 03:2023/BCA — QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY